1
MC LC
M u
Chng I: Quy lut giỏ tr v vai trũ ca quy lut giỏ tr trong nn kinh t
hng hoỏ
1.1. Quy lut giỏ tr
1.1.1. Ni dung ca Quy lut giỏ tr
1.1.2. Hỡnh thc ca Quy lut giỏ tr
1.2. Vai trũ ca Quy lut giỏ tr trong nn kinh t hng hoỏ
1.2.1. iu tit sn xut v lu thong hng hoỏ
1.2.2. Kớch thớch ci tin k thut
1.2.3. Phõn hoỏ nhng ngi sn xut hng hoỏ
Chng 2: Thc trng vic vn dng Quy lut giỏ tr vo nn kinh t nc
ta thi gian qua v nhng gii phỏp nhm vn dng tt hn Quy lut giỏ tr
nc ta trong thi gian ti
2.1. Thc trng v vai trũ
2.1.1. Thc trng vic vn dng Quy lut giỏ tr nc ta thi gian qua.8
2.1.2. Vai trũ ca Quy lut giỏ tr
2.2. Nhng gii phỏp nhm vn dng tt hn Quy lut giỏ tr nc trong thi
gian ti
2.2.1. iu tit khng ch v qun lý v mụ
2.2.2. Nõng cao sc cnh tranh trong quỏ trỡnh hi nhp
2.2.3. Gim bt bỡnh ng trong xó hi
2.2.4. Quan tõm u t hn na vo nn giỏo dc
Kt lun
Ti liu tham kho
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
2
LI M U
Trong nn kinh t hng hoỏ, cú nhng quy lut kinh t chi phi hot ng
vào hao phí lao động xã hội cần thiết.
Qui định ấy là khách quan, đảm bảo sự cơng bằng hợp lý, bình đẳng giữa
những người sản xuất và trao đổi hàng hố. Quy luật giá trị buộc những người
sản xuất và trao đổi hàng hố phải tn theo "mệnh lệnh" của giá cảthị trường.
Thơng qua sự vận động của giá cả thị trường sẽ thấy được sự hoạt động của quy
luật giá trị. Giá cả thị trường lên xuống một cách tự phát xoay quanh giá trị hàng
hố và biểu hiện sự tác động của quy luật giá trị trong điều kiện sản xuất và trao
đổi hàng hố.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
4
1.1.2. Hỡnh thc ca quy lut giỏ tr
Trong nn sn xut hng hoỏ gin n: sn phm lm ra, trao i vi mc
ớch l tho món nhu cu cỏ nhõn.Vỡ vy, lu thụng v buụn bỏn khụng phi
l mc ớch chớnh ca ngi sn xut.
Trong nn sn xut hng hoỏ TBCN: Hng hoỏ c lm ra khụng n
thun trao i m cũn buụn bỏn v lu thụng.
Giỏ tr hng hoỏ biu hin ra bng tin c gi l giỏ c hng hoỏ. Trong
nn kinh t XHCN, tin t cng dựng lm tiờu chun giỏ c.
Tu vo tng giai on m quy lut giỏ tr cú cỏc hỡnh thc chuyn hoỏ
khỏc nhau. Trong giai on CNTB t do cnh tranh, quy lut giỏ tr chuyn hoỏ
thnh quy lut giỏ c sn xut. Trong giai on CNTB c quyn, quy lut giỏ
tr chuyn hoỏ thnh quy lut giỏ c c quyn cao.
1.2. Vai trũ ca quy lut giỏ tr trong nn kinh t hng hoỏ.
Nh ó bit quy lut giỏ tr l quy lut kinh t quan trng nht ca sn
xut v lu thụng hng hoỏ. Trong nn kinh t hng hoỏ quy lut giỏ tr cú
nhng tỏc dng sau õy:
1.2.1. iu tit sn xut v lu thụng hng hoỏ
Trong nn sn xut hng hoỏ da trờn ch t hu thng xy ra tỡnh
hỡnh: ngi sn xut b ngnh ny, xụ vo ngnh khỏc; t liu sn xut v
sc lao ng xó hi c chuyn t ngnh ny sang ngnh khỏc, quy mụ sn
thnh mt cỏch t phỏt ú ch l hin tng tm thi v thng xuyờn b phỏ v,
gõy ra nhng lóng phớ to ln v ca ci xó hi.
Quy lut giỏ tr khụng ch iu tit sn xut m iu tit c lu thụng hng
hoỏ. Giỏ c ca hng hoỏ hỡnh thnh mt cỏch t phỏt theo quan h cung cu.
Cung v cu cú nh hng n giỏ c, nhng giỏ c cng cú tỏc dng khi thờm
lung hng, thu hỳt lung hng t ni giỏ thp n ni giỏ cao. Vỡ th, lu thụng
hng hoỏ cng do quy lut giỏ tr iu tit thụng qua s lờn xung ca giỏ c
xoay quanh giỏ tr.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
6
1.2.2. Kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp lý hố sản xuất nhằm tăng năng
suất lao động.
Các hàng hố được sản xuất trong những điều kiện khác nhau nên có giá
trị cá biệt khác nhau, nhưng trên thị trường đều phải trao đổi theo giá trị xã hội.
Người sản xuất nào có giá trị cá biệt của hàng hố thấp hơn giá trị xã hội thì có
lợi; trái lại, người có giá trị cá biệt cao hơn giá trị xã hội sẽ ở thế bất lợi, có thể
bị phá sản. Để tránh bị phá sản và giành ưu thế trong cạnh tranh, mỗi người sản
xuất hàng hố đều tìm cách giảm giá trị cá biệt hàng hố của mình xuống dưới
mức giá trị xã hội bằng cách cải tiến kỹ thuật, hợp lý hố sản xuất để tăng năng
suất lao động. Lúc đầu, chỉ có kỹ thuật của một số cá nhân được cải tiến, về sau
do cạnh tranh nên kỹ thuật của tồn xã hội được cải tiến. Như thế là quy luật giá
trị đã thúc đẩy lực lượng sản xuất và sản xuất phát triển.
1.2.3. Phân hố những người sản xuất hàng hố nhỏ, làm nảy sinh
quan hệ kinh tế tư bản chủ nghĩa.
Trên thị trường, các hàng hố có giá trị cá biệt khác nhau đều phải trao đổi
theo giá trị xã hội. Do đó, trong q trình sản xuất và trao đổi hàng hố khơng
tránh khỏi tình trạng một số người sản xuất phát tài, làm giàu, còn số người khác
bị phá sản.
Trong nền sản xuất hàng hố giản đơn, sự tác động của quy luật giá trị dẫn
đến kết quả là một số ít người mở rộng dần kinh doanh, th nhân cơng và trở
nh l: Nn kinh t hng hoỏ nhiu thnh phn nh hng XHCN.
2.1.1. Thc trng vic vn dng qui lut giỏ tr nc ta thi gian qua
Trc khi i mi, c ch kinh t nc ta hot ng theo c ch tp trung
bao cp. Nh nc lónh o nn kinh t mt cỏch cú kt hoch mang nhiu yu
t ch quan. iu ny ó ph nhn tớnh khỏch quan ca quy lut giỏ tr lm trit
tiờu nhng nhõn t tớch cc, nng ng ca xó hi. Nn kinh t ri vo tỡnh trng
kộm phỏt trin.
Sau khi i mi quy lut giỏ tr c nh nc vn dng vo k hoch hoỏ
mang tớnh nh hng. Nh nc phi da trờn tỡnh hỡnh nh hng giỏ c th
trng tớnh toỏn vn dng quy lut giỏ tr vo vic xõy dng k hoch. Do giỏ
c hng hoỏ l hỡnh thc biu hin riờng ca giỏ tr, nhng nú cũn chu s tỏc
ng ca cỏc quy lut kinh t khỏc nh quy lut cung cu.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN