Đề án kinh tế chính trị
1
A. PHN m u
Sau chin tranh th gii th hai ,s khụng n nh ca nn kinh t t
bn ch ngha tr nờn trm trng cha tng thy ,biu hin ni bt ca tỡnh
trnh ny l s soỏn xuýt ca ba loi hỡnh khng hong .Tng khng hong
ca ch ngha t bn ,khng hong kt cu v khng hong chu kỡ sn xut
tha .Nhng c im ca ba cuc khng hong ny ó chng t phng
thc sn xut t bn ch ngha t ti mt trỡnh nht nh chớn mui hn
bao gi ht.Cỏc nh kinh t kinh doanh hot ng v nh nc t bn u
tha nhn ch ngha t bn k t gia nhng nm 70 ,ó bc vo thi kỡ
xung dc mi v thi kỡ ny cú th cũn kộo di n ht phn cũn li ca th
k ny v u th k sau .Cựng vi nú l s iu chnh ca t bn c quyn
nh nc ,ó úng mt vai trũ quan trng trong vic khụi phc nn kinh t
cỏc nc t bn .Chớnh vai trũ kinh t ca nh nc t bn ó lm gim bt
mc gay gt ca nhng chn ng chu k ,thỳc y s phỏt trin ca lc
lng sn xut trờn c s ng dng nhng thnh tu mi ca cuc cỏch
mng khoa hc k thut mi ,duy trỡ tc phỏt trin cao.Vy vai trũ ú
c th hin trong i sng xó hi nh th no,s iu chnh vi nhng
mc ớch gỡ ?bng nhng cụng c bin phỏp no ?Nhng kinh nghim iu
chnh kinh t ca nh nc t bn hin i cú li ớch gỡ i vi nn kinh t
th trng cú s iu tit ca nh nc theo nh hng XHCN ca vit
nam.
B.Nh nc t sn v s iu tit kinh t
I. NHNG C IM MI CA NH Nc t sn
hin i.
Nh nc t sn ra i vo giai on cui cựng ca ch phong
kin: khi nn sn xut xó hi ó t n trỡnh phỏt trin cao, xut hin
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Đề án kinh tế chính trị
3
u rt cc oan khụng phự hp vi s vn ng ca nn kinh t do ú nú b
tht bi. Cỏc ch th kinh t hot ng trong nn kinh t th trng luụn gp
ri ro bin ng h cn Nh nc ngoi mc tiờu thụng tin cho cỏc ch th
kinh t ca mỡnh cng cn phi nm c ý kin ca cỏc nh kinh doanh v
nguyn vng kinh t ca nhõn dõn ra cỏc quyt sỏch kp thi. iu
chnh kinh t bng Nh nc hin nay l phc hi v tụn trng cỏc nguyờn
tc t iu tit ca th trng, xu hng hin nay Nh nc trc tip vo
gii quyt cỏc vn thc tin nh ú m thỳc y s chớn mui cỏc chc
nng kinh t ca Nh nc.
S dung hp sc mnh ca cỏc t chc c quyn vi sc mnh
ca nh nc l mt c trng ca ch ngha t bn ngy nay. Cỏc ụng
trựm, ụng ch ca cỏc tp on ln cú th nm cỏc chc v trng yu trong
b mỏy quyn lc ca nh nc nh ụng ch tp on truyn thụng RAI
Silvio Belusconi l th tng Italia, cng cú th ch ng sau thao tỳng sau
khi ó b hng t ụ la a mt i din theo ý mun vo b mỏy quyn
lc, in hỡnh l v kin tng v ngun vn tranh c m ỏm ca tng thng
M G. Bush. Nh nc t sn hin i cú tớnh hai mt khỏch quan _ mt mt
gn vi li ớch ca t bn ln v mt mt gn vi li ớch ca ton xó hi t
sn. Vỡ vy nú khụng ch phc v li ớch ca giai cp t sn c quyn m
cũn phc v ton xó hi. S cõn bng gia cỏc li ớch ny trong chin lc
v chớnh sỏch cng nh cỏc bin phỏp c th ó lm du bt cỏc mõu thun
vn cú v mõu thun mi ny sinh ca ch ngha t bn, to mụi trng
thun li cho hot ng sn xut kinh doanh. Nhng quyn ca ngi lao
ng, ca cụng dõn v kinh t, chớnh tr xó hi c khng nh bng phỏp
lut l thnh qu ca s phỏt trin kinh t xó hi ca xó hi t sn, ca cỏc
mụ hỡnh iu tit kinh t ca n nc t sn.
II . C IM KINH T Xó HI & Vai trũ kinh t ca nh
quốc dân và tích luỹ được thơng qua hệ thống ngân sách và tín dụng nhà
nước. Các xí nghiệp nhà nước hoặc do nhà nước kiểm sốt bằng chế độ
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Đề án kinh tế chính trị
5
tham d ang úng vai trũ quan trng trong nhng nghnh cú ý ngha sng
cũn ca nn kinh t. Trờn c s ny s iu chnh kinh t ca cỏc nh nc
t sn ó tr thnh mt yu t phỏt trin thng xuyờn khụng th o ngc
c ca nn kinh t t bn ch ngha. Nh nc v cỏc t chc c quyn
u cựng nhau s dng cỏ cụng c iu chnh can thip vo tt c cỏc khõu
ca quỏ trỡnh tỏi sn xut, tt c cỏc giai on ca chu k. S dung hp ca
nh nc v cỏc t chc c quyn, theo cỏch núi ca Lờ-nin To kh nng
xut v thc hin nhng gii phỏp i phú vi nhng vn cú tớnh cht
kt cu lõu di v chu k thng xuyờn ngy cng gay gt. Trong nhng
iu kin nh trờn, s iu chnh kinh t trờn qui mụ quc gia v quc t vi
s tham gia rng rói v cú ý ngha quyt nh ca nh nc t sn l khụng
th trỏnh khi.Nhng phng ỏn iu chnh mang tớnh bo th khụng th
no cng ni thc t ny, v s tht khụng mt phng ỏn no t b mi
s can thip ca nh nc.
2. Vai trũ kinh t ca nh nc t sn.
T nhng iu kin trờn,s iu tit kinh t nh nc t sn ó tr
thnh mt yu t phỏt trin thng xuyờn khụng th o ngc ca nn kinh
t t bn ch ngha .Nh nc v cỏc t chc c quyn cựng nhau s dng
cỏc cụng c iu chnh .Can thip sõu vo quỏ trỡnh sn xut,s tham gia
rng rói cú ý ngha.Quyt nh ca nh nc t sn l khụng th trỏnh khi
Vi vai trũ l t bn c quyn t nhõn,s can thip ca nh nc
vi t cỏch l ngi m bo nhng iu kin cn thit cho tỏi sn xut t
bn l yờu cu sng cũn trong nn kinh t.
III .iu tit kinh t v h thng cỏc phng tin cụng c iu
thụng qua cụng c phỏt hnh v thay i t sut.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
§Ị ¸n kinh tÕ chÝnh trÞ
7
Các cơng cụ hành pháp: Nhà nước ra các văn bản hành chính để tổ
chức hướng dẫn thi hành các đạo luật kinh tế như: luật đầu tư,... khi cần thiết
Nhà nước ra sắc lệnh đình chỉ sản xuất hay lưu thơng một số mặt hàng nào
đó. Đặc trưng của hệ thống cơng cụ này là áp đặt, cưỡng bức buộc các chủ
thể kinh tế phải thi hành.
. Các cơng cụ kỹ thuật: hệ thống cơng cụ máy móc thu thập thơng tin
kinh tế, phân tích các tình huống, xử lí các thơng tin truyền tin kinh tế. Nhờ
hệ thống cơng cụ này mà hiệu lực của Nhà nước được nâng cao.
Tồn bộ cơng cụ điều chỉnh kinh tế của Nhà nước trên đã tạo
thành một kết cấu hữu cơ trong hệ thống điều chỉnh kinh tế. Song bộ máy và
cơng cụ điều chỉnh kinh tế chỉ phản ánh mặt thiết chế tổ chức trong hệ thống
điều chỉnh kinh tế. Để hồn thiện hơn hệ thống này chúng ta cần nghiên cứu
nó dưới hình thái thể chế hố thành đường lối, chính sách.
IV . Các mơ hình điều tiết kinh tế của nhà nước tư sản
hiện đại.
1 . Những ngun nhân cơ bản thúc đẩy sự chín muồi các chức
năng kinh tế vĩ mơ:
Trong những năm 70, đầu những năm 80 ở hầu hết các nước tư bản,
lạm phát cũng như thất nghiệp đều ở mức cao và tốc đọ tăng trưởng chậm
lại rõ rệt. Trong những điều kiện như thế, các biện pháp kích thích hoạt động
kinh tế đã thúc đẩy lạm phát chứ khơng nâng cao tốc độ tăng trưởng kinh tế,
các biện pháp chống lạm phát đã kìm hãm sự phát triển kinh tế và tạo điều
kiện tăng thất nghiệp cao hơn là làm giảm tốc độ tăng giá. Những biện pháp
cổ truyền chống khủng hoảng được sử dụng vào đầu những năm 70 kích
thích tổng lượn cầu chỉ tạo điều kiện cho lạm phát nhảy vọt” hai chư số”
thiếu hụt ngân sách và thanh tốn đối ngoại lên đến mức cao và các vấn đề
liu v nng lng, chuyn sang k thut tit kim lao ng sng v ớt gõy ụ
nhim mụi trng. Phỏt trin nhng nghnh sn xut cú hm lng khoa
hc cao.M rng c s nguyờn liu v nng lng riờng, phỏt trin cụng
nghip khai thỏc nghiờn cu cụng ngh sn xuỏt tong ng t chc o to
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
§Ị ¸n kinh tÕ chÝnh trÞ
9
cán bộ có trình độ cao trở thành nhu cầu bức thiết. Đồng thời việc áp dụng
kỹ thuật tiết kiệm lao động sống lại làm găygt thêm vấn đề việc làm, vì đạo
qn bị gạt ra ngồi sản xuất tăng lên. Sự quốc tế hố đời sống kinh tế đạt
tới trình độ bao trùm tất cả các khâu của tái sản xuất. Những đảo lộn đồng
bộ trong kết cấu của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa thế giới là một nhân tố phi
ổn định đối với sự phát triển của từng nước và cả những khu vực khác nhau
của chủ nghĩa tư bản.
Trong thập kỷ 90 Kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triẻn khơng đều.
Điển hình là trong khi kinh tế Nhật Bản lâm vào suy thối khủng hoảng thì
kinh tế Mĩ lai có sự tăng trưởng đáng kể.
Nếu từ cuối những năm 80 trở về trước nhiều người tưởng rằng câu
chuyện thần kì kinh tế Nhật Bản sẽ khơng có hồi kết thúc, thế mà từ khi nền
kinh tế bong bóng sụp đổ, Nhật Bản đã chìm sâu vào khủng hoảng và đang
rất khó tìm thấy đường ra.Từ năm 1991 đến nay, nhiều năm kinh tế phát
triển dưới 1% và dù cho Nhật đã nhiều lần đưa ra đối sách, song chưa có
năm nào tốc độ tăng trưởng vựot q 3%. Trong hai năm liền 1997 và
1998, tốc độ tăng trưởng là âm(-0,7% và -2,8%)còn trong năm1999 kinh tế
khó khăn lắm mới đạt được tốc độ 0,5%- 0.6%. Vào đầu những năm 90, giá
cổ phiếu và giá đất hạ 50%, khiến cho tình trạng mắc nợ khơng có khả năng
thu hồilên tới cả nghìn tỉ đơla. Tỷ lệ thâm hụt ngân sách ở mức cao nhất
trong nhóm G7(5,4%) và nợ nhà nước lên tới 120% GDP hiện nay, gấp đơi
so với năm 1992 và là mức cao nhất trong các nước cơng nghiệp phát triển.
Số cơng ty bị phá sản lên tới mức kỷ lục, gần 20.000 cơng ty vào năm 1998.
hng kinh t nờn khụng tớch cc u t, khụng ớt xớ nghip ang chu n
chng cht nờn khụng giỏm vay thờm u t.
3. Mt s nguyờn nhõn cú tớnh c cu, c ch ch kinh t, hu h
liờn quan n mt cung ca nn kinh t lm gim hiu qu ca cỏc chớnh
sỏch kớch cu hoc gõy tr ngi cho vic chuyn dch c cu kinh t. Chng
hn Nh nc chm thỏo g cỏc c ch rng buc, hn ch hot ng kinh
doanh trong nhiu nghnh thuc lnh vc dch v nh bt ng sn, lu
thụng phõn phi, thng nghip. Vic bo h cỏc nghnh ti chớnh ngõn
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
§Ị ¸n kinh tÕ chÝnh trÞ
11
hàngtrong một thời gian q lâu, làm mất đi tính năng động khả năng cạnh
tranh của các ngân hàng này.
Chiến tranh lạnh kết thúc vào đầu thập kỷ 90, đã để lại những hậu quả
rất nặng nề cho nền kinh tế Mĩ. Đồng thời cùng với cuộc khủng hoảng kinh
tế trong thời kỳ 1989-1991, nền kinh tế Mĩ càng thêm điêu đứng. Tất cả
những gì mà Mĩ có thời ấy, thời kỳ B.Clinton lên làm tổng thống gồm tồn
những vấn đề cần phải giải quyết gấp, giải quyết đúng mới đưa Mĩ bước vào
thời kỳ ổn định. Những vấn đề đó là suy thối kinh tws nặng nề, tăng trưởng
tụt xuống thấp, thâm hụt ngân sách ở mức cao. Mĩ chỉ có hai lần thặng dư
ngân sách vào năm 1960 là 0,3 tỷ USD và năm 1969 là 3,2 tỷ USD. Đến
năm 1992 thâm hụt ngân sách là 290,4 tỷ USD và năm 1995 là 200 tỷ USD.
Chính vì thâm hụt ngân sách nên nợ liên bang cũng tăng từ 832,6 tỷ năm
1970 lên 3.336,6 tỷ năm 1993 và 4.390 tỷ năm 1995. Số tiền lại của tổng số
nợ liên bang theo đó cũng tăng và đạt đến 2000 tỷ USD tương đương 14,8 %
GDP vào năm 1990. Tỷ lệ lãi phải trả cho các con số nợ này rất lớn, vì chi
phí cho an ninh quốc phòng là khoản chi lớn nhất chiếm 2,93% GDP, chi
cho khoa học cơng nghệ và vũ trụ gộp lại 5,4% GDP. Tỷ lệ thất nghiệp lên
tới 7,1%, cơ cấu kinh tế còn nhiều điều chưa hợp lý dẫn đến trong một số
nghành cơng nghiệp chế tạo khả năng cạnh tranh thấp hơn Nhật Bản và một
cơng bố mức tăng trưởng kinh tế Nhật Bản trong năm 2001 chỉ đạt –0,9%
thấp hơn nhiều so với dự đoấn trước đó. Kinh tế EU cũng suy giảm ngồi
dự tính, đặc biệt là kinh tế Đức. Cuối năm 2000 cộng đồng kinh tế đã lạc
quan về kinh tế EU phát triển lành mạnh và bền vững hơn cả kinh tế Mĩ, nó
sẽ hấp thụ được nguồn hàng và đồng vốn thế giới do kinh tế Mĩ suy giảm.
Thật khơng may trong thế giới ngày càng phụ thuộc lẫn nhau, kinh tế Mĩ
giảm sút khiến lợi nhuận của các tập đồn châu Âu co hẹp kéo theo sự giảm
tóc của kinh tế EU. Theo quỹ tiền tệ quốc tế, năm 2001 kinh tế của 12 nước
sử dụng đồng EURO chỉ đạt mức tăng trung bình 1,6%. Kinh tế Đức chỉ đạt
0.8%, kinh tế Italia 1,8%, kinh tế Pháp là khá hơn cả, đạt mức 2,0%. Tuy
nhiên tỷ lệ thất nghiệp của Pháp lại đang tăng cao, dừng lại ở mức 9% vào
tháng 12-2001. Tuy nhiên theo các chun gia kinh tế thì sự suy giảm kinh
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
§Ị ¸n kinh tÕ chÝnh trÞ
13
tế của EU khơng trầm trọng như Mỹ và EU sẽ khơng rơi vào suy thối,
triển vọng trong những năm tới của 12 nước khu vực đồng EURO sẽ sáng
sủa hơn. Để lý giải cho sự suy giảm nhịp độ tăng trưởng của nền kinh tế tư
bản, có thể thấy ba ngun nhân chủ yếu là:
1. Do giá dầu mỏ tăng cao đột biến trong những năm 1999-2000 và
chính sách thắt chặt tiền tệ của cục dự trữ liên bang Mĩ (FED) trong năm
1999-2000 đã khiến các doanh nghiệp Mĩ cạn vốn, lợi nhuận giảm, thị
trường chứng khốn sụt giảm tác động nhỏ đến giới đầu tư lẫn người tiêu
dùng Mĩ. Sự điều chỉnh thị trường vốn nhằm làm cho nền kinh tế bớt nóng
đã kéo theo sự sụt giảm các thị trường vốn trên tồn cầu.
2. Các nền kinh tế Đơng á, đặc biệt là Nhật, vốn phụ thuộc q
nhiều vào đầu tư bên ngồi và xuất khẩu sang Mĩ mà khơng lo củng cố và
kích thích tiêu dùng trong nước nên khi kinh tế Mĩ suy giảm thì kinh tế các
nước này cũng nhanh chóng suy giảm theo. Theo ước tính hiện nay Mĩ
nhập tới hơn 30% hàng xuất khẩu của thế giới, chủ yếu đến từ Nhật Bản,