211
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TRUYỀN THÔNG
DINH DƯỠNG TẠI CỘNG ĐỒNG
MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài này, sinh viên có thể:
1. Trình bày được các mục đích của hoạt động truyền thông giáo dục dinh dưỡng
và áp dụng các phương pháp truyền thông giáo dục dinh dưỡng (TTGDD) vào
trong chương trình dinh dưỡng ở tuyến cơ sở (xã, phường)
2. Có khả năng thực hành được một buổi giáo dục dinh dưỡng thông qua các hoạt
động tư vấn, thăm gia đình đối tượng, trao đổi nhóm
NỘI DUNG
1. GIÁO DỤC TRUYỀN THÔNG DINH DƯỠNG
1.1. Khái niệm về giáo dục truyền thông dinh dưỡng (GDTTDD)
Là biện pháp can thiệp nhằm thay đổi những tập quán thói quen và các hành
vi liên quan đến dinh dưỡng, nhằm cải thiện tình trạng dinh dưỡng trong quá trình
phát triển kinh tế và xã hội. Giáo dục dinh dưỡng là một hoạt động rất cần thiết, bởi
nguyên nhân gốc rễ dẫn đến nạn đói và suy dinh dưỡng là sự thiếu kiến thức và sự
nghèo khổ. Ở nước ta, hoạt động truyền thông giáo dục dinh dưỡng trong Kế hoạch
Hành động Quốc gia về dinh dưỡng (1995-2000), và tiếp theo là chiến lược quốc
gia dinh dưỡng 2001-2010, là một trong những giải pháp quan trọng, đã được triển
khai rộng rãi trên phạm vi toàn quốc và đã nhận được sự hưởng ứng tích cực của
cộng đồng. Hoạt động truyền thông giáo dục dinh dưỡng đã từng bước được xã hội
hoá với sự tham gia của nhiều bộ, ngành và các tổ chức đoàn thể xã hội. Kiến thức,
thực hành về dinh dưỡng hợp lý đã từng bước được nâng lên nhất là các đối tượng
như phụ nữ và bà mẹ. Tuy nhiên, dinh dưỡng trong thời kỳ chuyển tiếp cũng còn rất
nhiều các vấn đề cần phải quan tâm. Bên cạnh các vấn đề thiếu dinh dưỡng như suy
dinh dưỡng, thiếu vi chất dinh dưỡng thì các bệnh mạn tính liên quan đến dinh
- Các yếu tố ảnh hưởng: Yếu tố nhiễu cần được loại bỏ, môi trường thuận cần
được tạo dựng.
1.5. Các bước thay đổi hành vi
Một hoạt động truyền thông giáo dục hiệu quả đòi hỏi phải được xây dựng
dựa trên sự tìm hiểu và phân tích các yếu tố trên một cách thấu đáo. Mục tiêu cuối
cùng của truyền thông giáo dục dinh dưỡng là thay đổi một hành động theo hướng
có lợi về dinh dưỡng.
Sự thay đổi này là quá trình nhiều bước và tiến triển dưới tác động của các
yếu tố tâm lý, xã hội và các hoạt động truyền thông giáo dục.
1 2 3 4 5
Nhận thức Quan tâm thích
thú (thu thập
kiến thức)
Tự đánh giá Làm thử Chấp nhận
Truyền
thông qua
phương tiện
thông tin đại
chúng
Truyền thông
qua phương
tiện thông tin
đại chúng
Truyền
thông trực
Những gia đình đối tượng cần được ưu tiên đi thăm: Gia đình có trẻ đang
ốm, bà mẹ không đưa trẻ đi cân đều đặn, trẻ bị suy dinh dưỡng, phụ nữ có thai
không tăng cân đủ, gia đình có hoàn cảnh đặc biệt (nghèo, có người ốm) …
Khi thăm gia đình, cộng tác viên nên quan sát gia cảnh về nhà cửa, vật dụng
sinh hoạt để có những nhận định ban đầu về điều kiện chăm sóc dinh dưỡng của gia
đình, lắng nghe và xác định các vấn đề khó khăn trong chăm sóc dinh dưỡng của gia
đình, quan sát, trao đổi và hướng dẫn thực hành chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ.
2.1.3. Thảo luận nhóm
Là một buổi nhiều người cùng trao đổi, chia sẻ bàn bạc về một chủ đề đang
được quan tâm. Đây là phương pháp thông dụng và có hiệu quả trong truyền thông
giáo dục dinh dưỡng.
Nhóm thảo luận không quá 20 người. Nhóm càng nhỏ càng có hiệu quả vì
mọi người có thể tham gia tích cực (một nhóm lớn có thể chia thành các nhóm nhỏ
có 7 đến 10 người).
Để tổ chức buổi thảo luận tốt, cộng tác viên cần chuẩn bị tốt chủ đề, câu hỏi,
các tình huống có liên quan, bầu nhóm trưởng tháo vát, tín nhiệm, giải thích cặn kẽ,
rõ ràng, đảm bảo đối tượng hiểu được yêu cầu. Khuyến khích đối tượng tham gia
tích cực.
2.1.4. Các kỹ năng cần chú ý trong truyền thông trực tiếp
- Biết tạo không khí thân thiện, cảm thông
214 - Lắng nghe và tìm hiểu kỹ tình huống của đối tượng
- Ngắn gọn, rõ ràng, thực tế
- Khích lệ, động viên
- Chọn từ ngữ ngắn, quen thuộc
- Dùng các ngôn ngữ biểu cảm
- Quan sát trạng thái tiếp nhận của đối tượng
Khi mọi người đã đưa hết ý kiến, nhắc lại những câu trả lời đúng và đưa thêm
những ý trong phần hướng dẫn mà mọi người chưa nêu ra.
- Giúp mọi người thảo luận về chủ đề bằng bức tranh minh họa; kết thúc buổi thảo
luận tóm tắt những ý chính
2.4.2. Sử dụng áp phích
- áp phích là dụng cụ tuyên truyền, thông tin bằng tranh. áp phích có thể giúp bạn
nói về một chủ đề, giúp cho mọi người quan sát và suy nghĩ. áp phích thường
không có nhiều lời khuyên và phần hướng dẫn như tranh lật.
- Khi sử dụng: Treo áp phích trên một bề mặt phẳng hay bức tường để mọi người
dễ quan sát. Cộng tác viên luôn đứng quay mặt về phía mọi người.
- Tập trung vào bức tranh trên tờ áp phích: áp phích có hai phần tranh và chữ.
Thông thường, phần tranh quan trọng hơn, phần chữ rất nhỏ. Vì thế muốn đọc
phần chữ, cộng tác viên có thể chỉ một bà mẹ đọc to, chỉ vào từng chữ để mọi
người có thể đọc theo.
- Dùng áp phích để minh họa cho một chủ đề.
- Khuyến khích học viên trình bày kinh nghiệm và ý kiến theo những vấn đề trên
bức tranh. Kết thúc buổi trao đổi nhắc lại những ý chính, điều này giúp cho đối
tượng nhớ được những thông tin quan trọng.
3. NỘI DUNG TRUYỀN THÔNG GIÁO DỤC DINH DƯỠNG
3.1. Mười lời khuyên dinh dưỡng hợp lý 2001-2005
1. Ăn phối hợp nhiều loại thực phẩm và thường xuyên thay đổi món
2. Cho trẻ bú mẹ ngay sau khi sinh, bú sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu; cho
trẻ ăn bổ sung hợp lý và tiếp tục cho bú tới 18-24 tháng
3. Ăn thức ăn giầu đạm với tỷ lệ cân đối giữa nguồn thực vật và động vật; tăng
cường ăn đậu phụ và cá
4. Sử dụng chất béo ở mức hợp lý, chú ý phối hợp giữa mỡ, dầu thực vật ở tỷ lệ
cân đối; ăn thêm vừng, lạc
5. Sử dụng muối iốt; không ăn mặn
6. Ăn thực phẩm sạch và an toàn, ăn nhiều rau củ và quả chín hàng ngày
7. Uống sữa đậu nành; tăng cường các thực phẩm giầu canxi như sữa, các sản
thức ăn không phải là nguồn gây bệnh.
8. Thực hiện gia đình hạnh phúc, có nếp sống văn hoá, năng động, lành mạnh.
Có biểu đồ tăng trưởng để theo dõi sức khoẻ của trẻ. Không có trẻ suy dinh
dưỡng, không sinh con thứ 3.
3.3. Mười lời khuyên vệ sinh thực phẩm bảo vệ gia đình bạn
1. Chọn các thực phẩm tươi, sạch
2. Thực hiện “ăn chín, uống sôi”, ngâm kỹ, rửa sạch rau quả ăn sống
3. Ăn ngay sau khi thức ăn vừa nấu xong
4. Che đậy, bảo quản cẩn thận thức ăn đã nấu chín
5. Đun kỹ thức ăn trước khi dùng lại
6. Thức ăn sống, chín phải để riêng, không dùng lẫn dụng cụ chế biến
7. Rửa tay trước khi chế biến và trước khi ăn
8. Giữ dụng cụ và nơi chế biến thực phẩm luôn khô sạch
9. Không ăn thức ăn ôi thiu, mốc hỏng
10. Chế biến thức ăn bằng nước sạch
217
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế,(2001), Chiến lược Quốc gia về Dinh dưỡng giai đoạn 2001-2010 , Nhà
xuất bản y học, Hà Nội.
2. Viện Dinh dưỡng Quốc gia, (1997), Tập bài giảng về Kế hoạch TTGDDD dùng
cho sinh viên cao học Dinh dưỡng cộng đồng.
3. Viện Dinh dưỡng Quốc gia, (1998), Hướng dẫn các hoạt động dinh dưỡng ở
cộng đồng, Nhà xuất bản Y học Hà nội.