GIÁO dục TRUYỀN THÔNG kết hợp với tổ CHỨC một BUỔI THỰC HÀNH DINH DƯỠNG - Pdf 30

GIÁO DỤC TRUYỀN THÔNG KẾT HỢP VỚI TỔ CHỨC MỘT BUỔI
THỰC HÀNH DINH DƯỠNG
Người hướng dẫn/ giảng viên: Chuyên trách dinh dưỡng của trạm Y tế,
cộng tác viên Dinh dưỡng
Số người tham gia: Không quá 30 người
Nội dung : Truyền thông giáo dục dinh dưỡng: Giảng viên là chuyên trách
dinh dưỡng của trạm Y tế
Hướng dẫn thực hành: Giảng viên là cộng tác viên dinh dưỡng
I/Truyền thông giáo dục dinh dưỡng: Chủ đề có liên quan đến thực hành
dinh dưỡng là hướng dẫn ăn bổ sung hợp lý:
1. Các nhóm thực phẩm cần cho trẻ:
Thức ăn bổ sung cần đảm bảo đủ 4 nhóm thực phẩm:
- Nhóm cung cấp chất đường bột: Gạo , mỳ, ngô, khoai
- Nhóm cung cấp chất đạm: Thịt ,cá, trứng, sữa ( Nguồn động vật ) và
đậu, đỗ, vừng, lạc (Nguồn thực vật).
- Nhóm cung cấp chất béo: Mỡ động vật, dầu thực vật, vừng, lạc
- Nhóm cung cấp vitamin và chất khoáng: Rau xanh, quả chín.
1
Ch¨m sãc dinh dìng cho trÎ
2. Thời gian bắt đầu cho ăn bổ sung: Từ tháng thứ 7
3. Nguyên tắc ăn bổ sung: Thực hiện nguyên tắc: “ Từ từ”. về tính chất của
thức ăn bổ sung và số lượng. theo từng nhóm tuổi của trẻ.
2
3.1. Về tính chất của thức ăn bổ sung: Thực hiện cho ăn từ lỏng đến đặc,
song cần lưu ý thời gian cho ăn từ từ là bao nhiêu lâu. Nếu như trước kia ,
khi còn khuyến cáo thời điểm bắt đầu cho trẻ ăn bổ sung khi trẻ được 4
tháng tuổi thì việc thực hiện nguyên tắc cho ăn “từ từ” từ lỏng đến đặc được
thực hiện dễ dàng như trẻ ăn bột loãng 5% trong vòng 1-2 tháng. Nhưng
hiện nay với khuyến cáo cho trẻ bắt đầu ăn bổ sung từ tháng thứ 7 nếu vẫn
thực hiện cho ăn từ lỏng đến đặc với thời gian dài như vậy để trẻ quen dần
thì sẽ có nguy cơ suy dinh dưỡng do thức ăn loãng thì năng lượng thấp

Tăng dần số lợng đến
2/3 bát 250 ml mỗi
bữa
9-11 tháng Thức ăn thái nhỏ hoặc
nghiền, thức ăn trẻ có
thể nắm đợc
3 bữa và 1 bữa phụ giữa
các bữa chính và bú mẹ
3/4 bát 250ml
12-24
tháng
Cháo, thức ăn gia đình,
thái nhỏ hoặc nghiền
nếu cần thiết
3 bữa và 2 bữa phụ giữa
các bữa và bú mẹ
Một bát đầy 250ml
3.3. Mt s lu ý khỏc
n b sung khi tr b mc bnh tiờu chy v viờm ng hụ hp:
Cỏc loi thc phm nờn dựng khi tr b tiờu chy: Go, bt go, khoai tõy,
tht g nc, tht ln nc, sa u tng du n, c rt, hng xiờm, chui.
Tr nh di 6 thỏng tui ang bỳ m: Vn tip tc cho tr bỳ bỡnh thng
v tng s ln bỳ.
Tr trờn 6 thỏng tui: Ngoi sa m cn cho tr n thờm nhiu ln ( 6
ln/ngy hoc nhiu hn ) v cho n tng ớt mt cỏc thc n giu cht dinh
4
dưỡng như thịt, cá, trứng, sữa và cần cho thêm một ít dầu mỡ để tăng thêm
năng lượng của khẩu phần. Thức ăn cần mềm nấu kỹ, nấu loãng hơn bình
thường. ( Chú ý: cần tăng dần độ đặc của thức ăn khi các triệu chứng của
bệnh giảm dần.). Cần cho trẻ ăn ngay sau khi nấu để đảm bảo vệ sinh, giảm

thìa súp ( tuỳ thuộc vào sự sử dụng thường xuyên của cộng đồng ). Khoảng
10 bộ
- Khay nhựa, rổ nhựa, thớt, dao băm , dao thái, chầy, cối
1.4.2. Chuẩn bị thực phẩm:: Lương thực, thực phẩm cần đảm bảo đủ 4
nhóm :: Bột đường, đạm, béo, vitamin và chất khoáng. Có thể mua từ chợ,
có thể đề nghị các bà mẹ mang từ vườn nhà đến, nhưng luôn nhớ nguyên tắc
tận dụng nguồn thực phẩm sẵn có của địa phương .Thực phẩm có thể mua
từ chợ, có thể do các bà mẹ mang tới từ hộ gia đình
2. Các bước tiến hành trong buổi hướng dẫn thực hành dinh dưỡng:
2.1. Chào hỏi, làm quen
2.2. Giới thiệu mục đích của buổi thực hành dinh dưỡng
2.3. Giới thiệu các nhóm thực phẩm, tầm quan trọng của mỗi nhóm đối với
sự phát triển của trẻ Nhấn mạnh đến các loại thực phẩm sẵn có tại địa
phương.
Chú ý: Vị trí của người hướng dẫn và bàn để trình diễn phải đảm bảo cho
các đối tượng dễ quan sát, và có thể nghe rõ lời của hướng dẫn .
2.4. Hướng dẫn chế biến một bát bột : Người hướng dẫn vừa nói vừa thao
tác.
6
2.5. Phân nhóm thực hành: Nên phân làm 3 nhóm thực hành chế biên cho 3
nhóm tuổi 7-8 tháng, 9-11 tháng, 12 – 24 tháng . nên có một nhóm sử dụng
giá đỗ để hoá lỏng bát bột hoặc cháo.
2.6. Nhận xét: Sau khi đã có sản phẩm người hướng dẫn sẽ nhận xét sản
phẩm của từng nhóm theo các tiêu chí như: lựa chọn thực phẩm, số lượng
trong một bát bột có phù hợp với tháng tuổi không, tính chất của thức ăn
( độ lỏng, đặc ). Đặc biệt chú ý so sánh sự khác nhau giữa hai bát bột có giá
đỗ và không có giá đỗ về độ lỏng đặc để cho học viên thấy rõ được vai trò
của giá đỗ trong việc hoá lỏng bát bột.
3. Lưu ý:
3.1.Những sai lầm của các bà mẹ khi chế biến thức ăn bổ sung:

thể hiện bằng triệu chứng đầy bụng.ở trẻ nhỏ. Do vậy khi quấy bột trứng nên
cho trứng vào khi bột gần chín
3.5.Có nên cho mì chính hoặc bột canh vào bát bột của trẻ không Trong
mì chính có chứa muối natrt, vì cơ quan bài tiết của trẻ nhỏ dưới 2 tuổi chưa
hoàn thiện nên không thải được muối này ra khỏi cơ thể mà muối này lại ảnh
hưởng đến khả năng trao đổi chất của tế bào. Mặt khác ăn nhiều mì chính có
thể gây ngộ độc. Vì vậy không nên cho trẻ ăn mì chính.
4. Những khó khăn bà mẹ có thể gặp tại gia đình khi thực hiện chế biến
ăn bổ sung hợp lý
4.1.Kinh tế: Có thể bà mẹ không đủ điều kiện để mua các thực phẩm tốt cho
trẻ nhỏ như thịt cá trứng, sữa , do đó cần hướng dẫn họ sử dụng thực phẩm
thay thế như đậu phụ, vừng, lạc, đậu đỗ là nguồn cung cấp chất đạm thực
8
vật , hoặc hướng dẫn xây dựng và . phát triển VAC tạo nguồn thực phẩm
tại chỗ
4.2.Kỹ năng thực hành: Nhiều bà mẹ tuy đã được dự buổi thực hành dinh
dưỡng song do không được hướng dẫn kỹ hoặc không được trực tiếp thực
hành nên khi về nhà rất lúng túng. Ví dụ: không nên tập cho trẻ ăn cùng một
ngày với một số loại thực phẩm mới khác nhau. Khi tập cho trẻ ăn một loại
thực phẩm mới cần thực hiện nguyên tắc “từ từ”. Vì vậy trong buổi thực
hành dinh dưỡng nên cho các bà mẹ trực tiếp chế biến bằng cách phân
nhóm thực hành.
4.3.Tác động của những người xung quanh: Có những bà mẹ muốn thực
hiện cho con ăn bổ sung hợp lý . Song lại bị mẹ chồng hoặc mẹ đẻ cản trở
bởi những thói quen, tập quán lạc hậu. Do đó cần phải tuyên truyền vận
động cả những đối tượng có ảnh hưởng trực tiếp đến bà mẹ hoặc người
chăm sóc trẻ
5. Cách nấu một số loại bột cho trẻ từ 6-12 tháng tuổi
5.1. Cách nấu một số loại bột cho trẻ 6 tháng tuổi
Cách cho ăn:

- Ăn 2-3 bữa quả chín nghiền nát
Một số mẫu công thức bột
1.Bột lạc:
Bột gạo : 4 thìa cà phê
Lạc rang chín giã nhỏ : 3 thìa cà phê
Rau xanh : 1 thìa cà phê
Nước : 1 bát ăn cơm
10
2. Bột đậu xanh, bí đỏ:
Bột gạo : 4 thìa cà phê
Bột đậu xanh : 3 thìa cà phê
Bí đỏ nghiền nát : 2 thìa cà phê
Mỡ (dầu ăn) : 1 thìa cà phê
Nước : 1 bát ăn cơm
3. Bột cua:
Bột gạo tẻ : 4 thìa cà phê
Nước lọc cua : 1 bát ăn com
Mỡ (dầu ăn) : 1 thìa cà phê
Rau xanh giã nhỏ : 2 thìa cà phê
Nước : 1 bát ăn cơm
4. Bột tôm:
Bột gạo : 4 thìa cà phê
Tôm tươi (Bỏ vỏ giã nhỏ0: 2 thìa cà phê
Rau xanh giã nhỏ : 2 thìa cà phê
Mỡ (dầu ăn) : 1 thìa cà phê
Nước : 1 bát ăn cơm
5. Bột trứng:
Bột gạo : 4 thìa cà phê
Trứng gà : 1 quả (Lòng đỏ) hoặc 4 quả trứng chim cút
Mỡ (dầu ăn) : 1 thìa cà phê

Rau xanh giã nhỏ ; 2 thìa cà phê
Nước : 1 bát ăn cơm
12
2, Bột đậu xanh, bí đỏ:
Bột gạo : 4 thìa cà phê
Bột đậu xanh : 2 thìa cà phê
Bí đỏ nghiền nát : 2 thìa cà phê
Mỡ (dầu ăn) : 1-2 thìa cà phê
Nước : 1 bát con
3. Bột cua:
Bột gạo tẻ : 5 thìa cà phê
Nước lọc cua : 1 bát ăn cơm
Mỡ (dầu ăn) : 1-2 thìa cà phê
Rau xanh giã nhỏ : 2 thìa cà phê
Nước : 1 bát con
4. Bột tôm:
Bột gạo : 5 thìa cà phê
Tôm tươi (bỏ vỏ, giã nhỏ): 3 thìa cà phê
Rau xanh giã nhỏ :2 thìa cà phê
Mỡ (dầu ăn) :1-2 thìa cà phê
Nước : 1 bát con
5, Bột trứng:
Bột gạo : 5 thìa cà phê
Trứng gà : 1 quả (1 lòng đỏ) hoặc 4 trứng chim cút
Mỡ (dầu ăn) : 1-2 thìa cà phê
Rau xanh giã nhỏ : 2 thìa cà phê
Nước : 1 bát con
6. Bột thịt:
Bột gạo : 5 thìa cà phê
Thịt nạc băm : 3 thìa cà phê

Lạc rang chín bỏ vỏ, giã nhỏ : 3-4 thìa cà phê
Rau xanh băm nhỏ : 3 thìa cà phê
Nước vừa đủ
2. Cháo đậu xanh hoặc đậu đen:
Gạo tẻ : 1 nắm tay
Đậu xanh (đậu đen) : ½ lượng gạo
Rau xanh thái nhỏ : 3 thìa
Mỡ (dầu ăn) : 2 thìa
Nước : Vừa đủ
3. Cháo cá:
Gạo tẻ: 1 nắm tay
Cá luộc chín gỡ bỏ xương : 3 – 4 thìa
Rau xanh thái nhỏ : 3 thìa
Mỡ (Dầu ăn) : 2 thìa cà phê
Nước : Vừa đủ
4. Cháo tôm:
Gạo tẻ : 1 nắm tay
Tôm bóc vỏ giã nhỏ: 3-4 thìa cà phê
Rau xanh thái nhỏ: 3 thìa
Mỡ (dầu ăn): 2 thìa cà phê
Nước : Vừa đủ
5. Cháo trứng:
Gạo tẻ : 1 nắm tau
Trứng gà: 1 quả (ăn cả lòng trắng)
Rau xanh thái nhỏ : 3 thìa
Mỡ (dầu ăn) : 2 thìa cà phê
15
Nước : Vừa đủ
6. Cháo thịt (Lợn, gà, bò ) :
Gạo tẻ : 1 nắm tay


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status