I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Đối với những người làm công tác y tế công cộng và y học dự phòng
thực hành tại cộng đồng quan trọng như thực hành lâm sàng tại bệnh viện với
bác sĩ điều trị. Điểm đặc thù và cũng là điểm tạo nên vai trò quan trọng của
nghành y học dự phòng là chúng ta phải chủ động đến với người dân,chủ
động tìm hiểu và can thiệp những vấn đề sức khỏe của họ. Đối với sinh viên y
học dự phòng khi đi thực địa những điều chúng ta quan sát đươc,những điều
chúng ta phải làm, những điều chúng ta học hỏi được là người thật việc thật từ
đó cho ta những kinh nghiệm thực tế. Đó là điều rất quan trọng giúp ích trực
tiếp đến hiệu quả làm việc của chúng ta sau này. Tóm lại kinh nghiệm thực tế
chỉ được học qua thực hành cộng đồng mà không có sách vở nào có thể dậy
được. Điều này cũng chỉ rõ rằng thực tế cộng đồng là môn học không thể
thiếu và rất quan trọng với sinhviên y học dự phòng.
Địa điểm thực địa đợt này là huyện Bình Lục tỉnh Hà Nam vì đây là địa
điểm thực địa của Trường Đại Học Y Hà Nội. Bình Lục là huyện đồng bằng
Bắc Bộ. Phía Đông Bắc và phía Bắc giáp huyện Lý Nhân với ranh giới là
nhánh nhỏ của sông Châu Giang, phía Tây Bắc giáp huyện Duy Tiên ranh
giới là dòng chính sông Châu Giang, phía Tây giáp huyện Thanh Liêm, các
huyện này đều thuộc tỉnh Hà Nam. Riêng phía Nam và Đông Nam huyện giáp
tỉnh Nam Định, ranh giới là sông Lý Nhân, tính từ tây sang đông giáp các
huyện: Ý Yên, Vụ Bản và Mỹ Lộc. Trong địa bàn huyện có các con sông nhỏ
như: sông Sắt, sông Liêm Phong (trên ranh giới với huyện Thanh Liêm),
đều là các sông nhánh của sông Châu Giang và sông Đáy, thuộc hệ thống
sông Hồng. Diện tích tự nhiên của huyện Bình Lục là 154,9 km².với dân số
theo thống kê là 152.800 người. Trong địa bàn huyện có các con sông nhỏ
như: sông Sắt, sông Liêm Phong (trên ranh giới với huyện Thanh Liêm),
1
đều là các sông nhánh của sông Châu Giang và sông Đáy, thuộc hệ thống
sông Hồng. Diện tích tự nhiên của huyện Bình Lục là 154,9 km².Dân số theo
thống kê năm 1999 là 152.800 người. Về hành chính Bình Lục có 20 xã và
một thị trấn.Theo phân nhóm của thầy cô và sau khi bốc thăm ngẫu nhiên,
- Học sinh nữ từ 16-18 tuổi sẵn sàng tham gia cuộc nghiên cứu
3.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ
3
- Không đáp ứng đủ các tiêu chuẩn lựa chọn
3.3. Thời gian và địa điểm nghiên cứu
3.3.1 Thời gian
- Thời gian tập huấn trước khi đi cộng đồng là từ ngày 06/09/2010 đến
ngày 08/09/2010.
- Thời gian đi thực tế cộng đồng là từ ngày 09/09/2010 đến ngày
14/09/2010, trong đó:
+ Chúng tôi tìm hiểu trung tâm y tế dự phòng huyện Bình Lục, tỉnh Hà
Nam ngày 09/09/2010.
+ Chúng tôi tiến hành phỏng vấn nữ học sinh THPT từ 16 đến 18 tuổi
tại cộng đồng từ ngày 10/09/2010 đến ngày 11/09/2010
+ Chúng tôi tìm hiểu tại trạm y tế thị trấn Bình Mỹ từ ngày 12/09/2010
đến ngày 14/09/2010.
3.3.2 Địa điểm nghiên cứu
- Tại trường THPT Bình Lục A, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam.
- Tại trung tâm y tế dự phòng huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam.
- Tại trạm y tế thị trấn Bình Mỹ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam.
Bản đồ thể hiện vị trí huyện Bình Lục Trong tỉnh
4
5
Bản đồ Huyện Bình Lục :
3.4. Cỡ mẫu và cách chọn mẫu
3.4.1 Thiết kế nghiên cứu
- Mô tả cắt ngang
3.4.2. Cỡ mẫu
Mục tiêu 1: 1 giám đốc và 1 phó giám đốc trung tâm y tế huyện Bình Lục.
Mục tiêu 2: 1 trạm trưởng, 1 bác sĩ, 1 y sĩ, 1 cán bộ dân số của trạm y tế
: giá trị Z thu được từ bảng Z tương ứng với giá trị
α
được
chọn (Z= 1,96)
ε
:khoảng sai lệch mong muốn (
ε
= 0,15)
Ta được số học sinh n = 256 .Thực tế số học sinh điều tra được là 309.
3.4.3. Chọn mẫu:
Mục tiêu 1 và 2: chọn mẫu thuận tiện và có chủ đích.
Mục tiêu 3:
- Chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng học sinh nữ Khối lớp 10, học sinh nữ
Khối lớp 11, và học sinh nữ Khối lớp 12.
- Sau đó, tại mội khối, lập danh sách học sinh nữ theo lớp và chọn ngẫu
nhiên 100.
Bảng dưới đây trình bày kỹ thuật và công cụ thu thập thông tin mà
chúng tôi đã áp dụng trong đợt thực tế cộng đồng
Kỹ thuật Công cụ thu thập thông tin
Phỏng vấn trực tiếp
- Phiếu phỏng vấn nữ học sinh THPT từ 16
đến 18 tuổi
- Tranh ảnh và dụng cụ minh họa
Cân, đo - Cân bàn thước dây, phiếu thu thập thông tin
Quan sát có sự tham gia - Giấy, bút, chụp ảnh, ghi âm
Quan sát không có sự
tham gia
- Giấy, bút, chụp ảnh, ghi âm
7
+ Tìm hiểu hoạt động YTDP tại trạm y tế thị trấn Bình Mỹ :
•
Tìm hiểu mô hình hoạt động và tổ chức chung của trạm y tế
thị trấn Bình Mỹ.
8
•
Tham gia vào buổi tuyên truyền thiếu máu cho phụ nữ mang
thai từ 6 đến 16 tuần tuổi tổ chức tại trạm y tế thị trấn Bình Mỹ.
•
Tìm hiểu các hoạt động về CSSK tại trạm y tế thị trấn Bình Mỹ.
+ Tổ chức các hoạt động văn nghệ, thể dục thể thao tăng cường giao
lưu, đoàn kết giữa sinh viên với địa phương.
3.5.2. Những khó khăn, thuận lợi trong quá trình học tập tại cộng đồng
- Những thuận lợi :
+ Có xe đưa đón sinh viên nên đi lại rất thuận lợi.
+ Có giáo viên hướng dẫn đi cùng nên thuận lợi trong việc liên
hệ với trường cấp 3 và trạm y tế, được hướng dẫn cụ thể về các công
việc cần làm.
+ Nơi ăn, ở thoải mái, rộng rãi.
+ Các cán bộ tại trung tâm y tế huyện, trạm y tế xã và trường học rất tạo
điều kiện thuận lợi cho sinh viên hoàn thành mục tiêu học tập tại cộng đồng.
+ Hầu hết các bạn sinh viên trong nhóm đều có kỹ năng phỏng vấn, điều
tra theo bộ câu hỏi nên việc điều tra được hoàn thành tốt.
+ Thành viên trong nhóm vui vẻ, đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau trong sinh
hoạt và học tập tại cộng đồng.
- Những khó khăn :
+ Về việc phỏng vấn : do các em học sinh cấp 3 còn ngại tiếp xúc nên
nhiễm trầm trọng, thậm chí có những nơi ng ười dân khônh có nhà vệ sinh và
còn sử dụng ngu ồn nước ao h ồ đ ể sinh ho ạt nên sức khoẻ của người dân
không đựơc đảm ảo. Bởi v ậy, công tác y tế dự phòng tại huyện Bình Lục là
vô cùng cấp thiết và rất cần sự quan tâm, đầu tư của nghành y tế và chính
quyền các cấp.
4.1. Giới thiệu về hệ thống y tế của huyện Bình Lục
Huyện Bình Lục là một trong những huyện khó khăn nhất của tỉnh Hà
Nam, nhưng có sự đầu tư, quan tâm nhiều đến hệ thống y tế.
Hệ thống y tế huyện Bình Lục bao gồm:
Bệnh viên đa khoa huyện Bình Lục.
Trung tâm y tế huyện Bình Lục.
Phòng y tế huyện Bình Lục.
Trung tâm dân số huyện Bình Lục.
21 trạm y tế xã thị trấn.
11
4.2. Trung tâm y tế huyện Bình Lục
4.2.1. Quá trình hình thành trung tâm
Năm 2005, Trung tâm y tế huyện Bình Lục tách ra thành 3 đơn vị
riêng biệt là:
Bệnh viện đa khoa huyện Bình Lục với chức năng khám chữa bệnh.
12
SỞ Y TẾ
CÁC TRUNG
TÂM BỆNH
VIỆN TUYẾN
TRÊN
UBND
HUYỆN
BỆNH VIỆN ĐK
HUYỆN
Hành chính tổng hợp
Trung tâm còn quản lý 21 trạm y tế xã, thị trấn trong huyện, với trung
bình từ 5-6 cán bộ ở mỗi trạm y tế.
13
4.2.3. Chức năng, nhiệm vụ, hoạt động của Trung tâm y tế huyện Bình Lục
4.2.3.1. Chức năng:
Năm 2005 khi mới tách ra hoạt động riêng biệt, trung tâm có chức
năng triển khai các hoạt động về y tế dự phòng trong toàn huyện.
Năm 2008 khi đổi tên thành Trung tâm y tế huyện Bình Lục, trung
tâm đảm nhiệm chức năng triển khai các công tác y tế dự phòng, triển khai
các dự án, khám chữa bệnh và quản lý công tác y tế của 21 xã thị trấn trong
toàn huyện.
4.2.3.2. Nhiệm vụ:
a. Công tác dịch tễ sốt rét, bướu cổ phòng chống các bệnh xã hội:
- Tiến hành điều tra, nắm tình hình các bệnh truyền nhiễm gây dịch,
bệnh sốt rét, bệnh bướu cổ, các bệnh xã hội tại địa phương qua kết quả khám
và điều trị ở bệnh viện huyện, phòng khám đa khoa khu vực, các trạm y tế xã,
phường, thị trấn, các đội y tế lưu động phát hiện để có kế hoạch phòng chống
dịch, bệnh hàng tháng, quý, năm.
- Giám sát diễn biến tình hình các bệnh truyền nhiễm gây dịch, khẩn
trương triển khai các biện pháp bao vây chống dịch khi phát hiện thấy các
trường hợp mắc đầu tiên, ngăn chặn không để dịch xảy ra và nhanh chóng dập
tắt dịch.
- Quản lý chặt chẽ các ổ dịch cũ, tiến hành các biện pháp chuyên môn kỹ
thuật để ngăn chặn dịch phát sinh, lây lan và tiến tới khống chế, thanh toán.
- Tổ chức thực hiện công tác tiêm chủng tại địa phương, phân phối,
bảo quản vắcxin, sinh phẩm nhằm bảo đảm các yêu cầu của dự án và của Bộ
Y tế.
- Quản lý tình hình sốt rét tại địa phương, xây dựng kế hoạch và tổ
chức triển khai thực hiện kế hoạch, đôn đốc các xã, phường, các cơ sở khám
15
- Vận động và kiểm tra đôn đốc thực hiện các quy định, yêu cầu vệ sinh
phòng dịch trong các xã, phường, thị trấn, cơ quan, xí nghiệp, trường học.
- Hướng dẫn công tác y tế trường học.
- Lập hồ sơ vệ sinh lao động và tiến hành kiểm tra đôn đốc các ,cơ
quan, xí nghiệp, thực hiện các biện pháp khắc phục những yếu tố độc hại sinh
ra trong quá trình sản xuất và bảo đảm các yêu cầu vệ sinh lao động, phòng
chống bệnh nghề nghiệp cho người lao động.
- Tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động ở các doanh
nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn.
- Hướng dẫn và kiểm tra đôn đốc thực hiện những quy định về vệ sinh
và An toàn lao động trong các cơ sở y tế Hướng dẫn nhân dân bảo quản, sử
dụng và phòng chống nhiễm độc thuốc bảo vệ thực vật.
Phối hợp với các ngành có chức năng tại địa phương(công đoàn
huyện,bảo hiểm xã hội huyện…) tổ chức kiểm tra việc thực hiện các chế độ,
chính sách của Nhà nước bảo vệ sức khỏe cho người lao động
c. Công tác xét nghiệm:
- Đáp ứng các nhu cầu xét nghiệm cho công tác chuyên môn của y tế
cơ sở.
- Từng bước triển khai các xét nghiệm sau đây:
+ Lấy mẫu xét nghiệm và gửi lên tuyến trên: bệnh phẩm, nước, thực
phẩm, bụi và hơi khí độc
+ Xét nghiệm trực tiếp trứng giun, sán, lỵ, amíp, ký sinh trùng sốt rét,
các xét nghiệm iôt niệu
+ Nuôi cấy vi khuẩn.
4.2.4. Nội dung, hình thức hoạt động:
4.2.4.1. Nội dung:
Các hoạt động về y tế dự phòng với đối tượng đích là mọi người dân
trong cộng đồng dân cư, dựa trên cơ sở chương trình mục tiêu y tế quốc gia và
16
để viết báo cáo tổng hợp về Sở y tế và UBND huyện.
4.2.5. Chức năng, nhiệm vụ, hoạt động cụ thể của từng khoa, phòng tại
trung tâm:
4.2.5.1. Khoa kiểm soát dịch bệnh và HIV/AIDS: Triển khai các hoạt động
phòng chống dịch: tham mưu, đề xuất ban giám đốc trung tâm và xây dựng kế
hoạch triển khai của từng loại dịch bệnh.
Ví dụ: tả, cúm H1N1, cúm H5N1…
Quản lý, kiểm tra, giám sát các bệnh truyền nhiễm gây dịch theo qui
định của Bộ Y Tế.
Quản lý, theo dõi, tư vấn, hỗ trợ điều trị các bệnh mang tính chất xã hội:
Chương trình phong, da liễu: trung tâm hiện quản lí 25 bệnh nhân
phong
Chương trình phòng chống đau mắt đỏ, đau mắt hột, sốt rét, bướu cổ,
và các bệnh liên quan đến nội tiết (vd: tiểu đường).
Chương trình phòng chống HIV/AIDS: trung tâm hiện quản lí xấp xỉ
100 bệnh nhân HIV va 16 bệnh nhân đã chuyển sang giai đoạn
AIDS,trung tâm tư vấn,cấp thuốc cho các bệnh nhân này vào ngày 25
hàng tháng.
Triển khai chương trình tiêm chủng mở rộng: Bạch hầu,ho gà,uốn
ván,sởi,VBG,viêm não Nhật Bản,Hip ; với khoảng xấp xỉ 40.000 lượt tiêm và
uống hàng năm.
4.2.5.2. Khoa y tế công cộng và Vệ sinh an toàn thực phẩm:
Triển khai,quản lí các chương trình,hoạt động về công tác y tế môi
trường,y tế học đường và vệ sinh an toàn thực phẩm.
Y tế môi trường: hướng dẫn xử lí rác thải, nguồn nước sinh hoạt,công
trình vệ sinh…
18
Y tế lao động: khám sức khoẻ định kì cho công nhân viên tại các doanh
nghiệp, hướng dẫn vệ sinh lao động…
Y tế học đường: triển khai chương trình mắt học đường, nha học
sở vật chất của bệnh viện đa khoa huyện.
Kinh phí hoạt động eo hẹp, trung tâm hoạt động dựa vào kinh phi của
Sở y tế cấp hàng năm và nguồn thu chủ yếu của trung tâm là làm công tác
khám chũa bệnh (siêu âm màu).
Thiếu cán bộ, đặc biệt là các cán bộ có chuyên môn về công tác dự
phòng.
Trình độ nhận thức của người dân chưa cao nên công tác tuyên truyền,
vận động, thực hiện các kế hoạch y tế còn gặp nhiều khó khăn.
Thu nhập của cán bộ công nhân viên còn hạn chế, làm ảnh hưởng tới quá trình
công tác.
4.2.6.2. Thuận lợi :
Khó khăn tuy nhiều nhưng trung tâm cũng có nhưng măt thuận lợi:
Đựơc sự quan tâm của Sở y tế, của UBND huyện, các ban nghành đoàn
thể trong huyện.
Có đội ngũ cán bộ lãnh đạo, nhân viên y tế đấy nhiệt huyết, yêu nghề,
tâm huyết với công tác y tế dự phòng.
Vị trí hiện tại của trung tâm nằm cạnh bệnh viện đa khoa huyện, phòng
y tế, nằm trong khu vực hành chính của huyện nên thuận lợi để phối hợp,triển
khai công tác giữa các ban nghành đoàn thể.
Trung tâm hiện tại là cở sở thực địa của Trương Đại học Y Hà Nội và
là nơi nghiên cứu của một số dự án nghiên cứu, can thiệp trong và ngoài
20
nước,đây là điều kiện thuận lợi để trung tâm nâng cao trình độ và tạo thêm
điều kiện kinh tế cho cán bộ của trung tâm.
4.2.6.3. Thành tích:
Mặc dù được thành lập và hoạt động chưa lâu nhưng trung tâm y tế
huyện Bình Lục đã đạt được nhiểu thành tích trong công tác và xây dựng,
luôn hoàn xuất sắc các chỉ tiêu, kế hoạch hàng năm, được tặng nhiều bằng
khen, giấy khen của sở y tế, UBND tỉnh và UBND huyện.
4.2.7. Kế hoạch, mục tiêu trong thời gian tiếp theo:
4.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của trạm y tế thị trấn Bình Mỹ:
4.3.2.1. Chức năng của trạm y tế:
Ngoài việc phối hợp thực hiện các chương trình,mục tiêu và dự án y tế
cùng với các khoa phòng của trung tâm y tế huyện Bình Lục,trạm y tế thị trấn
Bình Mỹ còn thực hiện chức năng khám chữa bệnh ban đầu cho nhân dân:
Khám cấp thuốc bảo hiểm y tế tại trạm y tế hàng tháng và cho trẻ em
dưới 6 tuổi.
Khám, kê đơn, điều trị cho mọi người dân có nhu cầu khám chữa bệnh
tại trạm,bình quân 0,6-0,8 lượt người/năm.
4.3.2.2. Nhiệm vụ của trạm y tế thị trấn Bình Mỹ:
Trạm y tế thị trấn Bình Mỹ luôn thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ theo
quy định của Bộ Y Tế về nhiệm vụ của trạm y tế xã, phường, thị trấn. Bao
gồm 11 nhiệm vụ,đó là:
1. Lập kế hoạch các mặt hoạt động và lựa chọn chương trình ưu tiên về
chuyên môn y tế, chương trình uỷ ban nhân dân, xã, phường, thị trấn
duyệt, báo cáo trung tâm y tế huyện, quận, thị xã, tổ chức triển khai
thực hiện sau khi kế hoạch đó được phê duyệt
2. Phát hiện báo cáo kịp thời các bệnh dịch lên tuyến trên và giúp chính
quyền địa phiương thực hiện các biện pháp về công tác vệ sinh phòng
22
dịch, giữ vệ sinh những nơi công cộng và đường làng, xóm,tuyên
truyền ý thức bảo vệ sức khoẻ cho mọi đối tượng tại cộng đồng
3. Tuyên truyền, vận động,triển khai thực hiện các biện pháp chuyên môn
về bảo vệ sức khoẻ bà mẹ trẻ em và kế hoạch hoá gia đình,đảm bảo
quản lý thai, khám thai và đỡ đẻ cho sản phụ
4. Tở chức sơ cứu ban đầu,khám, chữa bệnh thông thường cho nhân dân
tại trạm y tế và mở dần việc quản lý sức khoẻ tại hộ gia đình
5. Tổ chức khám sức khoẻ và quản lý sức khoẻ cho các đối tượng trong
khu vực mình phụ trách, tham gia khám nghĩa vụ quân sự
6. Xây dựng vốn tủ thuốc, hướng dẫn sự dụng thuốc an toàn và hợp lý, có
4. Trạm phải có hội ý giao ban hàng ngày, hàng tuần để đánh giá công việc,
đề ra công việc tiếp theo tháng 1 lần.Mỗi quý, mỗi năm phải có sơ kết và
tổng kết đánh giá kết quả hoạt động
5. Ai làm công việc gì phải có thu thập thụng tin, lưu trữ tài liệu nhiều năm
xử lý, cung cấp thông tin cho nơi cần thiết và tự đánh giá sự tiến bộ công
tác so với năm trước
6. Thời gian làm việc:
Mùa hè: Sáng: 7h-11h,chiều: 1h30’-5h30’
Mùa đông:Sáng: 7h30’-11h30’,chiều: 1h-5h
4.3.3.2. Các hoạt động của trạm y tế thị trấn Bình Mỹ:
a.Chăm sóc sức khoẻ sinh sản:
Trạm y tế thị trấn Bình Mỹ luôn chú trọng công tác chăm sóc sức khoẻ
sinh sản cho phự nữ trong độ tuổi sinh đẻ (15-49) trên địa bàn thị trấn.
Trạm y tế đã tiến hành tiêm phòng uốn ván cho nữ vị thành niên ở độ
tuổi 15 (3 mũi cơ bản).
24
Đăng kí, khám và quản lí thai sản: các phụ nữ mang thai đều được đăng
kí khám và quản lí thai sản tại trạm y tế, mỗi bà mẹ đựơc phát một sổ theo dõi
bà mẹ/trẻ em.
Trạm y tế tổ chức khám thai định kì 1tháng 1lần vào ngày 25 hàng
tháng.Mỗi lần khám các bà mẹ sẽ được bác sĩ chuyên khoa khám, kiểm tra
sức khoẻ bà mẹ và thai nhi.Ngoài ra,các bà mẹ còn được các nhân viên y tế
truyền thông giáo dục sức khoẻ, tư vấn về chế độ dinh dưỡng, chăm sóc sức
khoẻ để mẹ và thai nhi cùng phát triển khoẻ mạnh.
Do công tác tuyên truyền, tư vấn, quản lí, khám thai định kì tốt nên ở
thị trấn Bình Mỹ gần 100% phụ nữ mang thai được khám, kiểm tra, tư vấn
sức khoẻ, trong đó trên 80% phụ nữ mang thai đi khám thai 3 lần trở lên.
Đối với phụ nữ đã có gia đình trạm y tế tiến hành truyền thông, tư vấn,
vận động không sinh con thứ ba va sử dụng các biện pháp phòng tránh thai:
sử dụng bao cao su, đặt vòng, viên ngừa thai