ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN TRƯƠNG THỊ HOÀNG DIỆU TẠO VÀ KHẢO SÁT HOẠT TÍNH SINH HỌC IN VITRO
CỦA THỤ THỂ INTERLEUKIN-33 DẠNG TỰ DO
ĐƯỢC BIỂU HIỆN TỪ TẾ BÀO NGƯỜI HEK293
Chuyên ngành: Di truyền học
Mã số: 60 42 70
LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN ĐĂNG QUÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – 2012
i
LỜI CẢM ƠN
Mục lục ii
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt vi
Danh mục các bảng viii
Danh mục các hình ix
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 – TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2
1.1. Vai trò của IL-33 trong sinh lý và bệnh lý 2
1.1.1. Vai trò của IL-33 trong sinh lý 2
1.1.2. Vai trò của IL-33 trong bệnh lý 3
1.2. Đặc điểm sinh học của IL-33 6
1.2.1. Cấu trúc của IL-33 6
1.2.2. Tế bào sinh tổng hợp và tế bào đích của IL-33 7
1.2.3. IL-33 ngoại bào và nội bào 8
1.2.4. Con đường truyền tín hiệu của IL-33 thông qua IL-33R 9
1.3. Đặc điểm sinh học của IL-33R 10
1.3.1. Cấu trúc của IL-33R 10
1.3.2. Tương tác của IL-33 với IL-33R 11
1.3.3. IL-33R dạng tự do 12
1.4. Ức chế hoạt động của IL-33 là một liệu pháp tìềm năng điều trị
các bệnh viêm – dị ứng 12
1.5. Sơ lược về các dược phẩm ức chế hoạt động cytokine dựa trên nguyên tắc
tương tác cạnh tranh 14
1.6. Hệ thống tế bào động vật biểu hiện protein tái tổ hợp 16
CHƯƠNG 2 – VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP 18
2.1. Vật liệu 18
2.1.1. Plasmid 18
iii
2.1.2. Hóa chất tạo dòng plasmid biểu hiện msIL-33R:Fc hIgG1 19
2.1.3. Hóa chất dùng trong nuôi cấy vi khuẩn E. coli 19
tế bào HEK293 31
2.2.9. Phương pháp thủy phân nhóm đường trên glycoprotein
msIL-33R:Fc hIgG1 bằng PNGase F 32
2.2.10. Phương pháp tạo IL-33 chuột đánh dấu biotin 32
2.2.11. Phương pháp SDS-PAGE, Western Blotting 33
2.2.11.1. Điện di SDS-PAGE 33
2.2.11.2. Western Blotting 35
2.2.12. Phương pháp đồng kết tủa miễn dịch (co-immunoprecipitation) 36
2.2.12.1. Đồng kết tủa miễn dịch bio-mIL33 và msIL-33R:Fc hIgG1 36
2.2.12.2. Đồng kết tủa miễn dịch bio-mIL33 và FLAG-IL33R 36
2.2.13. Phương pháp đánh giá khả năng ức chế IL-33 của
msIL-33R:Fc hIgG1 trên mô hình tế bào nuôi cấy 37
2.2.14. Phương pháp ELISA định lượng mIL-2 38
CHƯƠNG 3 – KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 39
3.1. Tạo dòng plasmid pmsIL33R-Fc mang gen mã hóa protein
msIL-33R:Fc hIgG1 39
3.1.1. Khuếch đại, thu nhận đoạn gen mã hóa thụ thể IL-33 dạng tự do
của chuột và chuẩn bị vector Signal pIgplus cho tạo dòng 39
3.1.2. Tạo plasmid Signal pIgplus tái tổ hợp mang gen mã hóa protein
msIL-33R:Fc hIgG1 40
3.2. Biểu hiện và thu nhận protein tái tổ hợp msIL-33R:Fc hIgG1 từ tế bào
người HEK293 42
3.3. Phân tích một số đặc điểm của protein tái tổ hợp msIL-33R:Fc hIgG1 44
3.3.1. Sự đường hóa của msIL-33R:Fc hIgG1 tái tổ hợp biểu hiện
từ HEK293 44
3.3.2. Protein msIL-33R:Fc hIgG1 được biểu hiện và tiết ra môi trường
ngoại bào ở dạng dimer 46
3.4. Biểu hiện IL-33 chuột có đánh dấu biotin từ vi khuẩn E.coli 48
v
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
APC Antigen Presenting Cells
BMMC Bone marrow–derived mast cell
bp base pair
BSA Bovine serum albumin
CD2 Cluster of differentiation 2
cs cộng sự
CTLA-4 Cytotoxic T-Lymphocyte Antigen 4
DMEM Dulbecco's Modified Eagle Medium
DNA Deoxyribonucleic acid
dNTP Deoxynucleotide triphosphate
ELISA Enzyme-linked immunosorbent assay
Fc Fragment crystallizable region
FCS Fetal calf serum
HEK293 Human Embryonic Kidney 293
hIgG1 Human immunoglobulin G1
HRP Horseradish peroxidase
IFNγ Interferon γ
Ig Immunoglobulin
IL Interleukin
IL-1RAcP Interleukin-1 receptor accessory protein
IL-33R Interleukin-33 receptor
IRAK IL-1 Receptor Associated Kinase
IκB Inhibitor of NF-κB
JNK c-Jun N-terminal kinase
KDa Kilodalton
LB Luria Bertani
vii
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Các biệt dược có bản chất là protein lai mang vùng Fc IgG1 15
Bảng 2.1. Thành phần gel polyacrylamide dùng trong SDS-PAGE 20
Bảng 2.2. Các kháng thể được sử dụng trong thí nghiệm Western Blot 21
Bảng 3.1. Đáp ứng tiết mIL-2 do tác động của mIL-33 từ tế bào EL-4 khi được xử
lý với msIL-33R:Fc hIgG1 ở nhiều nồng độ khác nhau 57
vai trò quan trọng trong hoạt động của hệ thống miễn dịch bảo vệ cơ thể. Tuy nhiên,
hoạt động bất thường của IL-33 được chứng minh là có liên quan đến các bệnh dị
ứng và viêm như hen suyễn, viêm da dị ứng, viêm thấp khớp Do đó, ức chế hoạt
động của IL-33 có thể là một giải pháp mới để góp phần điều trị các bệnh nêu trên.
Mục tiêu của nghiên cứu: tạo ra protein lai msIL-33R:Fc hIgG1 (thụ thể IL-33
dạng tự do của chuột gắn với vùng Fc IgG1 của người) biểu hiện từ tế bào HEK293
(Human Embryo Kidney) có hoạt tính sinh học ức chế hoạt động của IL-33. msIL-
33R:Fc hIgG1 ức chế IL-33 bằng cách bắt lấy IL-33 tự do qua đó hạn chế sự tác
động của cytokine này lên tế bào đích thông qua thụ thể của nó trên bề mặt tế bào.
Nội dung nghiên cứu bao gồm:
1. Tạo dòng plasmid pmsIL33R-Fc mang gen mã hóa protein msIL-
33R:Fc hIgG1
2. Biểu hiện và thu nhận protein tái tổ hợp msIL-33R:Fc hIgG1 từ tế bào
người HEK293
3. Phân tích một số đặc điểm của protein tái tổ hợp msIL-33R:Fc hIgG1
4. Biểu hiện IL-33 chuột có đánh dấu biotin (bio-mIL33) từ vi khuẩn
E.coli
5. Khảo sát sự tương tác của msIL-33R:Fc hIgG1 với bio-mIL33 trong
điều kiện in vitro
6. Khảo sát sự cạnh tranh của msIL-33R:Fc hIgG1 với IL-33R biểu hiện
ở bề mặt tế bào trong việc tương tác với bio-mIL33
7. Đánh giá khả năng ức chế hoạt động IL-33 của msIL-33R:Fc hIgG1
trên mô hình tế bào EL-4 nuôi cấy in vitro
Phần tổng quan tài liệu sẽ tóm tắt các hiểu biết hiện nay về hệ IL-33/IL-33R
và một số vấn đề có liên quan đến đề tài nghiên cứu.
2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Vai trò của IL-33 trong sinh lý và bệnh lý
biệt hóa bạch cầu đơn nhân (monocyte) thành tế bào xương (osteoblast) và kích
thích các tế bào khác tăng cường sự biểu hiện các tác nhân hoạt hóa tế bào xương
[49]. Tuy nhiên cũng có một số báo cáo phủ nhận kết luận này [62], [66].
1.1.2. Vai trò của IL-33 trong bệnh lý
Như đã thấy ở trên, IL-33 cùng với các cytokine trong họ IL-1 có vai trò
quan trọng trong hoạt động của hệ miễn dịch. Thông thường các cytokine này được
kiểm soát chặt chẽ trong viêm cấp tính để tránh sự hủy hoại mô do tăng cường các
hoạt động dị hóa.
Tuy nhiên, sự biểu hiện quá mức của IL-33 có thể gây ra nhiều bệnh lý viêm
và dị ứng. Hen suyễn là một bệnh viêm mãn tính được xác định do các đáp ứng quá
mức ở phổi, viêm dị ứng, tăng nồng độ IgE (immunoglobulin E) trong huyết thanh
và tăng cường sản xuất các cytokine liên quan đến Th2. Do vậy, IL-33 là nhân tố
quan trọng trong bệnh hen suyễn qua con đường đáp ứng miễn dịch Th2 [39]. IL-33
được biểu hiện tăng cao ở tế bào biểu mô phế quản của bệnh nhân hen suyễn
(asthma) và đặc biệt cao ở các bệnh nhân hen nặng [58]. Một số nghiên cứu trên mô
hình động vật cho thấy vai trò quan trọng của con đường IL-33/ST2L trong hen
suyễn và viêm khí quản dị ứng. Tiêm IL-33 vào chuột bị gây viêm khí quản làm
tăng nặng tình trạng của bệnh [34]. IL-33 kích thích các đáp ứng quá mức, kích
thích sự tăng sinh tế bào hình trụ, cảm ứng bạch cầu hạt ưa acid và đại thực bào,
tích tụ các cytokine IL-4, IL-5 và IL-13 trong phổi [31], [35], [71].
Tác động của IL-33 như một yếu tố tiền viêm cũng được xác định trong bệnh
viêm khớp do sự hoạt hóa quá mức nguyên bào sợi và tương bào trong các khớp.
IL-33 được tìm thấy trong tế bào nội mô và nguyên bào sợi màng hoạt dịch ở các
bệnh nhân viêm thấp khớp, viêm khớp xương và viêm khớp vảy nến [74]. IL-33
cũng biểu hiện trong nguyên bào sợi màng hoạt dịch từ bệnh nhân bị viêm khớp được
nuôi cấy trong điều kiện in vitro [80]. IL-33 cũng có mặt trong huyết thanh những
4
bệnh nhân viêm thấp khớp và nhiều hơn so với trường hợp bị viêm khớp xương [48],
[74]. Tác động của IL-33 trong viêm khớp cũng được chứng minh ở mô hình bệnh lý
bảo vệ hệ thống tế bào thần kinh [13]. IL-33 làm giảm tình trạng phình đại và xơ
hóa tim, giảm chứng nhồi máu cơ tim và cải thiện chức năng tâm thất [67]. IL-33
làm giảm sự tiến triển của chứng xơ vữa động mạch do hoạt hóa con đường sản
xuất các cytokine Th2, ức chế con đường miễn dịch Th1 nên giảm hàm lượng IFNγ
trong huyết thanh và các tế bào hạch bạch huyết [44]. IL-33 hiện diện trong các tế
bào mỡ và được chứng minh là làm giảm tình trạng tích lũy mỡ của các tế bào này.
Trong điều kiện nuôi cấy in vitro, khi bị kích thích bởi IL-33 tế bào mô mỡ tăng
biểu hiện các cytokine Th2 (IL-5, IL-13, IL-10) và giảm biểu hiện các protein của
con đường sinh tổng hợp và tích lũy lipid. Hơn nữa, mức độ béo phì của mô hình
chuột sẽ giảm xuống khi chúng được tiêm IL-33. Ngược lại, với chế độ ăn nhiều
chất béo, chuột không biểu hiện ST2 có mức độ béo phì cao hơn so với chuột hoang
dại. Như vậy, IL-33 có thể có hoạt tính chống lại sự béo phì [43]. IL-33 còn được
cho là có vai trò trong bệnh ung thư. Kết quả thực nghiệm cho thấy đáp ứng miễn
dịch tế bào chống khối u tăng lên ở mô hình chuột ung thư không biểu hiện gen ST2
so với chuột ung thư có biểu hiện ST2 [27]. Điều này có thể được giải thích là do
con đường tín hiệu IL-33/ST2 hoạt hóa đáp ứng miễn dịch thể dịch Th2 và ức chế
đáp ứng miễn dịch tế bào thông qua Th1, nên khi con đường IL-33/ST2 bị ức chế
thì đáp ứng Th1 sẽ tăng mạnh lên dẫn đến kết quả là khả năng kháng khối u cao
hơn. Bên cạnh đó, IL-33 nội bào được thấy biểu hiện nhiều trong các tế bào nội mô
ở trạng thái nghỉ nhưng protein này không được biểu hiện ở tế bào ung thư [33].
Điều này cho thấy IL-33 nội bào có thể có chức năng kiểm soát sự phân chia của tế
bào và ngăn chặn sự biến đổi tế bào bình thường thành tế bào ung thư. Tuy nhiên,
nhiều nghiên cứu hơn cần được thực hiện để làm rõ giả thiết này.
Các kết quả nghiên cứu nêu trên cho thấy IL-33 có liên quan đến cơ chế sinh
bệnh của nhiều bệnh khác nhau đặc biệt là các bệnh viêm tự miễn và dị ứng. Do vậy,
IL-33 có thể là phân tử đích được hướng tới trong các liệu pháp điều trị mới cho
những bệnh này.
6
1.2. Đặc điểm sinh học của IL-33
1.2.2. Tế bào sinh tổng hợp và tế bào đích của IL-33
Đầu tiên, IL-33 được gọi là yếu tố nhân của tế bào thành mạch nội mô
(Nuclear Factor – High Endothelial Venule: NF-HEV) vì nó được tìm thấy trong
nhân của các tế bào này [7], [11]. Tế bào thành mạch nội mô là những tế bào được
biệt hóa từ các mô bạch huyết thứ cấp, chúng biểu hiện các phân tử bám dính cho
phép các tế bào bạch cầu di chuyển từ máu vào mô bạch huyết. Gần đây, IL-33
cũng được tìm thấy trong nhân của các tế bào biểu mô, đặc biệt là ở da, thành ruột
và phổi [47].
IL-33 sau khi được sản xuất ở các tế bào nội mô và biểu mô, được tiết ra ngoài
tế bào và biến đổi thành dạng có hoạt tính sinh học như một cytokine hoặc có thể
vào nhân để thực hiện chức năng như một yếu tố điều hòa phiên mã [11], [64]. Tuy
nhiên, cơ chế tiết của IL-33 hiện nay vẫn chưa rõ. Vì trong cấu trúc của IL-33
không chứa trình tự tiết nên IL-33 không thể tiết theo cơ chế thông thường là qua hệ
thống nội chất nhám và thể Golgi. Vì vậy, có nhiều khả năng là IL-33 được tiết theo
cơ chế hoại tử của tế bào dưới dạng tiền phân tử, sau đó được biến đổi và tác động
lên các tế bào đích qua phức hợp thụ thể của nó [41].
IL-33 kích thích tế bào đích thông qua thụ thể đặc hiệu IL-33R và đồng thụ thể
là IL-1RAcP (IL-1 Receptor Accessory Protein) hiện diện trên màng một số tế bào
đích của nó như bạch cầu hạt ưa kiềm, bạch cầu hạt ưa acid, tương bào, tế bào giết tự
nhiên và lympho bào Th2 [2], [12], [64]. Trong đó, lympho bào Th2 và tương bào là
những tế bào biểu hiện thụ thể IL-33 nhiều nhất. IL-33 cảm ứng lympho bào Th2 tiết
IL-5 và IL-13, cảm ứng tương bào tiết một số cytokine và chemokine như IL-1β, IL-
6, IL-13, TNF và MCP-1 (Monocyte Chemotactic Protein-1) [24], [46], [64]. Bạch
cầu hạt ưa kiềm biểu hiện IL-33R ít hơn so với lympho bào Th2 và tương bào, ngoài
ra sự biểu hiện thụ thể IL-33 ở đây được kích thích bởi IL-3. Do đó IL-33 cũng có thể
tác động trực tiếp lên bạch cầu hạt ưa kiềm kích thích tế bào này tạo các cytokine
Th2, nhưng vai trò quan trọng hơn là nó phối hợp với IL-3 và IgE trong tăng cường
đáp ứng miễn dịch của bạch cầu hạt ưa kiềm [55], [72]. IL-33 tác động trực tiếp bạch
cầu hạt ưa acid kích thích sản xuất IL-8 và các chất oxid hóa, đồng thời phối hợp với
8
9
1.2.4. Con đường truyền tín hiệu của IL-33 thông qua IL-33R
IL-33 tương tác với thụ thể đặc hiệu IL-33R và đồng thụ thể là IL-1RAcP biểu
hiện trên bề mặt tế bào đích, tạo thành phức hợp khởi đầu sự truyền tín hiệu thông
qua con đường NFκB và MAP kinase [2], [64]. Vùng TIR (Tool Interleukin 1
Receptor) của IL-33R và IL-1RAcP thu hút protein MyD88 và qua đó huy động
IRAK-4 và IRAK-1 (IL-1 Receptor Associated Kinase) vào phức hợp. Trong phức
hợp trên, IRAK-4 tự phosphoryl hóa trở nên hoạt động và hoạt hóa IRAK-1. IRAK-
1 được hoạt hóa sẽ tự phosphoryl hóa chính nó và tách ra khỏi phức hợp thụ thể IL-
33. Trước khi tách khỏi phức hợp protein, IRAK-1 tương tác với TRAF-6 (TNF
Receptor Associated Factor 6) và phosphoryl hóa để hoạt hóa TRAF-6. Tới lượt
mình, TRAF6 phosphoryl hóa và hoạt hóa TAK1 (TGF-β-activated kinase 1) trong
phức hợp với hai protein TAB2 và TAB3 (TAK1 binding protein). TAK1 tiếp tục
hoạt hóa các MAP kinase JNK và p38, từ đó dẫn đến sự hoạt động của một số yếu
tố phiên mã. Đồng thời, TRAF-6 cũng tương tác với IκB để giải phóng NFκB khỏi
trạng thái ức chế trong tế bào chất. Các nhân tố phiên mã được hoạt hóa như MAP
kinase JNK, p38 và NFκB di chuyển vào nhân để khởi động sự phiên mã của các
gen biểu hiện một số cytokine tiền viêm [50].
10 Hình 1.2. Con đường truyền tín hiệu của IL-33 thông qua IL-33R [50]
1.3. Đặc điểm sinh học của IL-33R
1.3.1. Cấu trúc của IL-33R
IL-33R là một glycoprotein xuyên màng thuộc họ IL-1R, do gen ST2 mã hóa.
IL-33 có tỷ lệ tương đồng với IL-1R1 là 28% và nếu xét riêng vùng nội bào thì tỷ lệ
này là 38%. IL-33R của chuột có kích thước 567 aa gồm ba vùng cấu trúc: vùng
ngoại bào có 328 aa (1-328), vùng xuyên màng và cận màng có 38 aa (329-366) và
Hình 1.3. Cấu trúc không gian vùng ngoại bào của IL-33R và tương tác giữa
IL-33R với IL-33 [37]
A. Cấu trúc không gian của IL-33
B. Cấu trúc không gian của vùng ngoại bào IL-33R
C. Mô hình tương tác giữa IL-33 với vùng ngoại bào IL-33R
C
AB
12
1.3.3. IL-33R dạng tự do
IL-33R dạng tự do (soluble IL-33R: sIL-33R) có cấu trúc giống hệt vùng ngoại
bào của IL-33R. sIL-33R và IL-33R cùng được mã hóa từ gen ST2 và hình thành do
quá trình biến đổi sau phiên mã. sIL-33R có kích thước 337 aa, có cả 3 vùng
immunoglobulin và 9 vị trí asparagine có khả năng bị glycosyl hóa như vùng ngoại
bào của IL-33R, thiếu vùng xuyên màng và nội bào [77], [84]. sIL-33R tồn tại tự do
trong môi trường ngoại bào và thực hiện vai trò ức chế con đường truyền tín hiệu của
IL-33 bằng cách cạnh tranh với IL-33R trong tương tác với IL-33 [22].
Hình 1.4. sIL-33R (ST2) có cấu trúc tương đồng với vùng ngoại bào của IL-33R
(ST2L) và ngăn cản con đường truyền tín hiệu của IL-33 [36], [84]
1.4. Ức chế hoạt động của IL-33 là một liệu pháp tìềm năng điều trị các bệnh
viêm – dị ứng
liệu pháp mới nhiều tiềm năng trong điều trị các bệnh hen suyễn, viêm thấp khớp.
Cho tới nay, các nghiên cứu phát triển các phân tử ức chế hoạt động của IL-33 đang
được thực hiện ở giai đoạn đầu và còn nhiều vấn đề cần phải được làm rõ trước khi
có một dược phẩm kháng IL-33 được công nhận và đưa vào sử dụng lâm sàng.
Nhằm tiếp cận với hướng nghiên cứu trên, mục tiêu của đề tài là bước đầu tạo
ra và xác định hoạt tính protein tái tổ hợp msIL-33R:Fc hIgG1 sử dụng hệ thống
14
biểu hiện tế bào HEK293 (Human Embryo Kidney). Bản chất của protein tái tổ hợp
này là vùng ngoại bào của thụ thể IL-33 chuột có mang vùng Fc của IgG1 người ở
đầu C. Nếu được biểu hiện thành công protein này sẽ tồn tại ở dạng dimer gồm 2
phân tử liên kết với nhau thông qua cầu nối disulfide ở vùng Fc IgG1. Cấu trúc dimer
này giúp msIL-33R:Fc hIgG1 tương tác tốt và bắt các phân tử IL-33 tự do ở dịch
ngoại bào, từ đó hạn chế sự tác động của cytokine này lên tế bào đích thông qua thụ
thể của nó trên bề mặt tế bào. Kết quả là giảm sự sản xuất các cytokine gây viêm từ
các tế bào đích của IL-33 như bạch cầu hạt ưa kiềm, bạch cầu hạt ưa acid, tương bào,
tế bào giết tự nhiên và lympho bào Th2. Bằng cách này, msIL-33R:Fc hIgG1 có thể
làm giảm tác động có hại của IL-33 giúp cải thiện tình trạng các bệnh viêm tự miễn
và dị ứng. Mô hình hoạt động của msIL-33R:Fc hIgG1 được tóm tắt ở Hình 1.5.
m
ặ
t
[
32
]
2
Arcalyst
(rilonacept) –
Regen-eron
sIL1RAcP-
sIL1R: Fc
IgG1
Hội chứng tự viêm do
nhiệt độ thấp có tính
gia đình, hội chứng
Muckle-Wells và
bệnh viêm đa hệ
thống khởi phát ở trẻ
sơ sinh
sIL1RAcP-sIL1R:Fc
IgG1 bắt lấy IL-1β tự do,
vốn được sản xuất quá
mức ở các bệnh được đề
cập, qua đó ngăn không
cho cytokine này tác
động lên tế bào đích nên
hạn chế được tác động
Nplate
(romiplostim) –
Amgen
TPO: Fc
IgG1
Xuất huyết do thiếu
tiểu cầu
TPO:Fc IgG1 tạo phức
hợp với thụ thể TPO
(thrombopoietin) trên
màng tế bào
megakaryocyte ở tủy
xương làm gia tăng
lượng tiểu cầu lưu thông
trong máu giúp cải thiện
tình trạng xuất huyết [56]
5
Orencia
(abatacept) –
Bristol-Myers
Squibb
sCTLA-4: Fc
IgG1
Viêm thấp khớp ít
đáp ứng với thuốc
kháng TNF-α
sCTLA-4:Fc IgG1 gắn
lên protein B7 trên tế bào
APC ngăn không cho B7