Chương trình hóa học: các phản ứng vô cơ thường gặp khác - Pdf 19


Chương trình hóa học: các phản ứng vô cơ thường gặp
khác
Giáo khoa Hóa vô cơ Biên soạn: Võ Hồng Thái
©



Võ Hồng Thái

109
Chương trình Hóa học

IX. CÁC PHẢN ỨNG VÔ CƠ THƯỜNG GẶP KHÁC

1. Kim loại tác dụng với oxi

Kim loại + O
2
Oxit kim loại
(Trừ Ag, Au, Pt)


4Sắt Sắt từ oxit

[ Có thể: Fe + 1/2O
2
t
0
FeO Sắt (II) oxit
2Fe + 3/2O
2
t
0
Fe
2
O
3
Sắt (III) oxit tùy theo giả thiết ]
Cu + 1/2O
2
t
0
CuO Đồng (II) oxit
Zn + 1/2O
2
t
0
ZnO Kẽm oxit
2K + 1/2O
L.3.
Cu + 1/2O
2
t
0
CuO

Đồng (màu đỏ) Đồng (II) oxit (màu đen)

2Cu + 1/2O
2
t
0
cao Cu
2
O
Đồng (I) oxit (màu đỏ gạch)
Giáo khoa Hóa vô cơ Biên soạn: Võ Hồng Thái
©



Võ Hồng Thái

110

L.4. Hầu hết oxit của kim loại là
oxit bazơ

2
O, CaO, MgO, Cu
2
O, CuO, HgO, FeO, Fe
2
O
3
, Fe
3
O
4
là các
oxit bazơ.

2. Phi kim tác dụng với oxi

Phi kim + O
2
Oxit phi kim
(Trừ các halogen)

Thí dụ
:
S + O
2
t
0
SO
2


Hiđro Nước, Hiđro oxit

Si + O
2
t
0
SiO
2Silic Silic oxit, Anhiđrit silicic

2P + 5/2O
2
(dư) P
2
O
5

Photpho Anhiđrit photphoric, Điphotpho pentaoxit

2P + 3/2O
2
(thiếu) P
2
O
3

Anhiđrit photphorơ, Điphotpho trioxit


Võ Hồng Thái

111
(anhiđrit sunfuric). SO
3
được tạo ra là do SO
2
tác dụng tiếp với O
2
khi có hiện
diện chất xúc tác và nhiệt độ thích hợp (V
2
O
5
hay Pt ở 450
0
C).

S + O
2
t
0
SO
2 2SO
2
+ O
2

2
(nitơ đioxit, khí có màu nâu).

N
2
+ O
2
t
0 N
2
+ O
2
t
0
rất cao (3000
0
C) hay tia lửa điện 2NO

Nitơ Oxi Nitơ oxit

2NO + O
2
2NO
2Nitơ oxit (Khí không màu) Oxi (không khí) Nitơ đioxit (Khí màu nâu, mùi hắc)

c. Tính hiệu suất SO
2
bò oxi hóa trong sự đốt cháy trên.
Trừ phản ứng SO
2
bò oxi hóa trong quá trình cháy trên, các phản ứng khác xảy ra hoàn
toàn.
(S = 32; Br = 80; Ba = 137; O = 16)
ĐS: a. 83,33% N
2
; 4,17% O
2
; 4,17% SO
2
; 8,33% SO
3
b. 9,32g c. 66,67%

Giáo khoa Hóa vô cơ Biên soạn: Võ Hồng Thái
©



Võ Hồng Thái

112
Bài tập 46’
Cho m gam bột lưu huỳnh (S) vào một bình kín có thể tích 8,96lít. Trong bình có chứa
không khí và một ít bột vani oxit làm xúc tác. Các chất rắn chiếm thể tích không
đáng kể, ở 27,3

3. Oxit kim loại kiềm, kiềm thổ tác dụng với nước

Oxit kim loại kiềm + H
2
O Hiđroxit kim loại kiềm
Oxit kim loại kiềm thổ Hiđroxit kim loại kiềm thổ

Thí dụ
:
Na
2
O + H
2
O 2NaOH

Natri oxit Nước Natri hiđroxit
K
2
O + H
2
O 2KOH
Kali oxit Kali hiđroxit
CaO + H
2
O Ca(OH)
2

Canxi oxit Canxi hiđroxit
BaO + H
2

O Al(OH)
3

CuO, FeO, Fe
3
O
4
, Fe
2
O
3
, AgO, ZnO, HgO, Cr
2
O
3
H
2
O

Giáo khoa Hóa vô cơ Biên soạn: Võ Hồng Thái
©



Võ Hồng Thái

113
L.2.
Peoxit kim loại kiềm, kiềm thổ
tác dụng với nước tạo

Ca(OH)
2
+
2
1
O
2Canxi peoxit Canxi hiđroxit
K
2
O
2
+ H
2
O t
0
2KOH + 1/2O
2

BaO
2
+ H
2
O t
0
Ba(OH)
2
+

O
2
ở nhiệt độ thường.

Bài tập 47
Đem đun nóng nhẹ 1,89 gam hỗn hợp A gồm hai kim loại Na và Mg trong không khí
khô trong một thời gian ngắn. Thu được hỗn hợp B gồm các chất rắn. Đem hòa tan B
trong nước, thu được dung dòch C và hỗn hợp D gồm các chất rắn (không có tạo chất
khí). Cho dung dòch MgCl
2
dư vào dung dòch C thì thu được 0,87 gam kết tủa. Còn khi
hòa tan hết lượng hỗn hợp D bằng dung dòch HCl thì thu được 224 ml H
2
(đktc).
a. Tính % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp A.
b. Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp D.
c. Tính hiệu suất Mg bò oxi hóa khi đun nóng hỗn hợp A.
Cho biết khi đun nóng hỗn hợp A chỉ có sự tạo oxit kim loại. Các phản ứng xảy ra
hoàn toàn, trừ phản ứng Mg bò oxi hóa khi đun nóng.
(Mg = 24; Na = 23; O = 16; H = 1)
ĐS: a. 36,51% Na; 63,49% Mg b. 1,6g; 0,24g c. 80%

Bài tập 47’
Đun nóng m gam hỗn hợp A dạng bột gồm Ba và Al trong không khí khô, các kim loại
trong A bò oxi hóa hết tạo oxit kim loại tương ứng. Đem hòa tan lượng hỗn hợp oxit
trên trong nước dư, thấy còn lại 1,02 gam chất rắn. Còn nếu đem hòa tan 0,075 mol
hỗn hợp A trong lượng nước dư thì thu được 1,344 lít H
2
(đktc) và còn lại m’ gam chất
rắn.

2
O H
2
CO
3Khí cacbonic Nước Axit cacbonic
Anhiđrit cacbonic

SO
2
+ H
2
O H
2
SO
3

Khí sunfurơ Axit sunfurơ
Anhit sunfurơ SO
3
+ H
2
O H
2
SO

2
O
5
+ H
2
O 2HClO
3

Anhiđrit cloric Axit cloric

Mn
2
O
7
+ H
2
O 2HMnO
4

Anhiđrit pemanganic Axit pemanganic

CrO
3
+ H
2
O H
2
CrO
4


, PbO
2L.2.
NO
2
(Nitơ đioxit) là một
khí màu nâu, mùi hắc
,
r
ất độc, được coi là một
oxit
axit của hai

axit
(HNO
3
, axit nitric, và HNO
2
, axit nitrơ). Khi hòa tan NO
2

vào nước, mới đầu có sự tạo ra hai axit, HNO
3
và HNO
2
, nhưng do axit nitrơ
(HNO
2

) và nước (H
2
O)
.

3 2NO
2
+ H
2
O HNO
3
+ HNO
2

3HNO
2
HNO
3
+ 2NO + H
2
O

6NO
2
+ 2H
2
O 4HNO
3
+ 2NO


2
-
+ H
2
O

Nitơ đioxit Dung dòch kiềm Muối nitrat Muối nitrit Nước

Thí dụ
:
2NO
2
+ 2NaOH NaNO
3
+ NaNO
2
+ H
2
O

dd Xút Natri nitrat Natri nitrit

4NO
2
+ 2Ba(OH)
2
Ba(NO
3
)
2

(nitơ đioxit), là một khí có màu nâu.

2NO + O
2
2NO
2

Giáo khoa Hóa vô cơ Biên soạn: Võ Hồng Thái
©



Võ Hồng Thái

116
L.5. Hơi SO
3
(anhiđrit sufuric, lưu huỳnh trioxit) tác dụng với dung dòch muối bari
clorua (BaCl
2
) hay bari nitrat (Ba(NO
3
)
2
) tạo kết tủa màu trắng bari sunfat
(BaSO
4
), kết tủa này không hòa tan trong axit mạnh. Khí SO
2
, CO

3
, H
2
CO
3
), nên các kết tủa BaSO
3
, BaCO
3
không hiện diện được trong
môi trường axit mạnh (HCl, HNO
3
).

SO
3
+ BaCl
2
+ H
2
O BaSO
4
+ 2HCl

SO
3
+ Ba(NO
3
)
2

b. Lượng khí NO trên thoát ra trong không khí đã chuyển hóa hết thành một khí màu
nâu. Cho lượng khí nâu này hấp thụ vào dung dòch potat dư, thu được dung dòch C.
Dung dòch C này làm mất màu vừa đủ 266,7ml dung dòch KMnO
4
0,1M trong môi
trường axit (H
2
SO
4
). Tính hiệu suất sắt đã bò không khí oxi hóa tạo Fe
3
O
4
khi nung
m gam sắt trong không khí.
Cho biết các phản ứng còn lại xảy ra hoàn toàn. KMnO
4
, trong môi trường axit, oxi
hóa muối nitrit tạo muối nitrat, còn KMnO
4
bò khử tạo muối mangan (II).
(Fe = 56; O = 16; H = 1)
ĐS: a. m = 22,4g b. 75%

Bài tập 48’
Hòa tan hết 3,48 gam một oxit sắt Fe
x
O
y
bằng dung dòch HNO


117
5. Sự nhiệt phân hiđroxit kim loại

Hiđroxit kim loại
t
0
cao (nung) Oxit kim loại + H
2
O
(Trừ hiđroxit KL kiềm) Thí dụ
:
2Al(OH)
3
t
0
cao Al
2
O
3
+ 3H
2
O
Nhôm hiđroxit Nhôm oxit Hơi nước

Cu(OH)
2

Sắt (III) hiđroxit

Mg(OH)
2
t
0
cao MgO + H
2
O

Magie hiđroxit

Ca(OH)
2
t
0
cao CaO + H
2
O
Canxi hiđroxit

Lưu ý
L.1. Hầu hết hiđroxit kim loại, khi nung ở nhiệt độ cao, bò nhiệt phân tạo oxit kim loại
tương ứng và hơi nước bay đi, nhưng hiđroxit kim loại kiềm (trừ liti hiđroxit)
không bò nhiệt phân, dù nung ở nhiệt độ cao.

NaOH
t
0
cao

1340
0
C 1324
0
C

L.2. Tất cả hợp chất của amoni (chứa NH
4
+
) đều bò nhiệt phân khi nung ở nhiệt độ
cao, nên NH
4
OH bò nhiệt phân. Hơn nữa, NH
4
OH chỉ tồn tại trong dung dòch
Giáo khoa Hóa vô cơ Biên soạn: Võ Hồng Thái
©



Võ Hồng Thái

118
loãng, nó dễ dàng bò nhiệt phân tạo NH
3
và nước khi đun nóng dung dòch
NH
4
OH.


+ H
2
O 2Fe(OH)
3

Sắt (II) hiđroxit Không khí Sắt (III) hiđroxit
Chất rắn trắng hơi lục nhạt Chất rắn màu nâu đỏ

L.4. Khi nung Fe(OH)
2
trong không khí, nó bò oxi hóa và bò nhiệt phân tạo Fe
2
O
3
,
một chất rắn có màu nâu đỏ. Chỉ khi nào nung Fe(OH)
2
trong chân không hay
trong môi trường không có khí oxi (O
2
), thì Fe(OH)
2
mới bò nhiệt phân tạo FeO,
một chất rắn có màu đen.
2Fe(OH)
2
+
2
1
O

O
3
ở nhiệt độ thật cao, nó bò
mất bớt oxi và tạo Fe
3
O
4
, chất rắn có màu đen.

3Fe
2
O
3
t
0
cao 2Fe
3
O
4
+
2
1
O
2
Sắt (III) oxit Sắt từ oxit Oxi

L.6. Muối sắt (III) tác dụng với dung dòch muối SCN
-
(sunfoxianat, tioxianat) tạo muối
Fe(SCN)

Fe
2
(SO
4
)
3
+ 6NH
4
SCN 2Fe(SCN)
3
+ 3(NH
4
)
2
SO
4Sắt (III) sunfat Amoni tioxianat Sắt (III) tioxianat Amoni sunfat
Amoni sunfoxianat Sắt (III) sunfoxianat

Bài tập 49
Chia 2,24 gam bột một kim loại M ra làm hai phần bằng nhau.
Phần (1) được hòa tan hết trong dung dòch HCl, thu được V ml khí H
2
(đktc) và dung
dòch A.
Phần (2) được hòa tan hết trong dung dòch HNO
3
loãng, cũng thu được V ml khí NO

loãng vừa đủ, thu được
3
2
V ml NO và dung dòch B. Đem cô cạn hai dung dòch A, B thu được 12,675 gam hỗn
hợp hai muối khan.
a. Xác đònh kim loại X. Thể tích hai khí H
2
và NO đo trong cùng điều kiện về nhiệt
độ và áp suất.
b. Nếu cho 100 ml dung dòch NaOH 1M vào lượng dung dòch B trên, lọc lấy kết tủa
đem nung cho đến khối lượng không đổi, thu được m gam một chất rắn. Tính m.
Các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
(Be = 9; Mg = 24; Al = 27; Ca = 40; Cr = 52; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65;
Ag = 108; Pb = 207; Cl = 35,5; N = 14; O =16)
ĐS: a. Cr b. m = 1,52g
6. Sự nhiệt phân muối cacbonat Cacbonat kim loại
t
0
cao Oxit kim loại + CO
2

Giáo khoa Hóa vô cơ Biên soạn: Võ Hồng Thái
©



Võ Hồng Thái

cao MgO + CO
2 Magie cacbonat

ZnCO
3
t
0
cao ZnO + CO
2 Ag
2
CO
3
t
0
Ag
2
O + CO
2Bạc cacbonat

Lưu ý
L.1. Hầu hết muối cacbonat kim loại bò nhiệt phân, tạo oxit kim loại và khí cacbonic,

CO
3
K
2
CO
3
Rb
2
CO
3

Nhiệt độ nóng chảy 735
0
C 853
0
C 894
0
C 837
0
C

L.2. Khi nung FeCO
3
trong không khí nó bò oxi hóa và bò nhiệt phân tạo Fe
2
O
3

CO
2




Võ Hồng Thái

121
FeCO
3
t
0
cao (Chân không) FeO + CO
2

Sắt (II) cacbonat Sắt (II) oxit

l.3. Tất cả hợp chất của amoni đều bò nhiệt phân khi nung nóng, nên muối amoni
cacbonat bò nhiệt phân.

(NH
4
)
2
CO
3
t
0
2NH
3
+ H
2


Thí dụ
:
2NaHCO
3
(r) t
0
cao Na
2
CO
3
(r) + CO
2
+ H
2
O
Natri cacbonat axit Natri cacbonat Khí cacbonic Hơi nước
Natri hiđrocacbonat Xô đa (soda)
Natri bicacbonat

2NaHCO
3
(dd) t
0
Na
2
CO
3
(dd) + CO
2

2KHCO
3
(r) t
0
cao K
2
CO
3
(r) + CO
2
+ H
2
O

2KHCO
3
(dd) t
0
K
2
CO
3
(dd) + CO
2
+ H
2
O

Mg(HCO
3

0
NH
3
+ CO
2
+ H
2
O

Giáo khoa Hóa vô cơ Biên soạn: Võ Hồng Thái
©



Võ Hồng Thái

122
2NH
4
HCO
3
(dd) t
0
(NH
4
)
2
CO
3
(dd) + CO

2

(đktc) thoát ra và còn lại 6,38 gam hỗn hợp các chất rắn (hỗn hợp B).
a. Tính m.
b. Đem hòa tan hết 6,38 gam hỗn hợp B trên bằng dung dòch HCl, có V(ml) khí CO
2

(đktc) thoát ra. Dẫn lượng khí CO
2
này qua 200 ml dung dòch Ba(OH)
2
0,1M, thu
được kết tủa màu trắng và dung dòch D, Đun nóng dung dòch D để phản ứng xảy ra
hoàn toàn, thu được thêm 0,985 gam kết tủa nữa. Tính V, xác đònh hai muối trong
hỗn hợp A. Tính khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp A.
c. Tính % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp B. Biết rằng tỉ lệ số mol mỗi chất trong
hỗn hợp A bò nhiệt phân bằng tỉ lệ số mol của chúng trong hỗn hợp lúc đầu.
(Be = 9; Mg = 24; Ca = 40; Sr = 88; Ba = 137; Ra = 226; C = 12; O = 16)
ĐS: m = 9,68g; V = 560ml; 1,68g MgCO
3
, 8g CaCO
3
;
9,40% MgO; 52.67% CaO; 6,58% MgCO
3
; 31,35% CaCO
3

+ Na
2
S
Natri sunfit Natri sunfat Natri sunfua
4K
2
SO
3
t
0
cao (600
0
C) 3K
2
SO
4
+ K
2
S
Kali sunfit Kali sunfat Kali sunfua

8. Sự nhiệt phân muối sunfat

Sunfat kim loại
t
0
cao Oxit kim loại + SO
3
(Trừ các KL: Na, K, Ca, Ba)


2
SO
4
t
0
cao Ag
2
O + SO
3Bạc sunfat

CuSO
4
t
0
cao CuO + SO
3Đồng (II) sunfat

Fe
2
(SO
4
)
3
t

SO
4
, K
2
SO
4
, CaSO
4
, BaSO
4
t
0
cao
L.2. Do SO
3
bò phân hủy tạo SO
2
và O
2
, nên khi nhiệt phân muối sunfat kim loại có
thể tạo oxit kim loại, SO
2
và O
2
.
Thí dụ
: MgSO
4
t
0

2FeSO
4
t
0
cao Fe
2
O
3
+ 2SO
2
+
2
1
O
2
9. Sự nhiệt phân muối nitrat
Tất cả muối nitrat kim loại đều bò nhiệt phân
khi đem nung ở nhiệt độ cao,
nhưng sản phẩm nhiệt phân khác nhau tùy theo kim loại trong muối nitrat ở khoảng
nào trong dãy thế điện hóa.

K Ca Na Mg Al Mn Zn Cr Fe Ni Sn Pb H Cu Ag Hg Pt Au

a. Nitrat kim loại
t
0
cao Nitrit kim loại + O
2

(KL đứng trước Mg,


Canxi nitrat Canxi nitrit Oxi

NaNO
3
t
0
cao NaNO
2
+
2
1
O
2 Ba(NO
3
)
2
t
0
cao Ba(NO
2
)
2
+ O
2

Bari nitrat Bari nitrit

+ O
2

(KL: từ Mg - Cu,
kể cả Mg và Cu)Giáo khoa Hóa vô cơ Biên soạn: Võ Hồng Thái
©



Võ Hồng Thái

125
Thí dụ
:
Mg(NO
3
)
2
t
0
cao MgO + 2NO
2
+
2
1
O
2

+
2
1
O
2 c. Nitrat kim loại
t
0
cao Kim loại + NO
2
+ O
2(KL: đứng sau Cu)

Thí dụ
:
AgNO
3
t
0
cao Ag + NO
2
+
2
1
O

2

Vàng (III) nitrat Vàng

Lưu ý
L.1.
Khi đun nóng một
dung dòch chứa muối nitrat
kim loại thì
không

có sự nhiệt

phân xảy ra, mà chỉ có hiện tượng dung môi nước bay hơi (sự cô cạn dung
dòch). Chỉ khi nào cô cạn hết dung môi nước, còn lại muối nitrat khan, mà còn
nung nóng tiếp nữa, thì mới có sự nhiệt phân xảy ra. Bởi vì khi còn dung môi
nước thì nhiệt độ trong dung dòch không thể tăng cao được, nước trong dung
dòch nhận năng lượng nhiệt do sự đun nóng cung cấp để bay hơi nên nhiệt độ
trong dung dòch không cao. Vì thế sự nhiệt phân muối nitrat (cũng như hầu hết
các muối khác) không xảy ra trong dung dòch.

Thí dụ
:
KNO
3
(dd) t
0
cao (Chỉ có dung môi nước bay hơi)

KNO

2
và O
2
. Vì O
2
tạo ra do sự nhiệt phân oxi hóa tiếp FeO để tạo Fe
2
O
3
.
2Fe(NO
3
)
2
t
0
cao Fe
2
O
3
+ 4NO
2
+
2
1
O
2

Sắt (II) nitrat Sắt (III) oxit Nitơ đioxit Oxi


O thì bò mê. Trong y học, người ta dùng hỗn hợp
gồm 20% O
2
và 80% N
2
O (% thể tích) để gây mê trong các ca tiểu phẩu.Ưu điểm
của chất gây mê này là chúng mau loại khỏi cơ thể nên ít gây cảm giác khó chòu
sau khi gây mê.
N
2
O là một oxit

không tạo muối
hay
oxit trơ
, nó
kém hoạt
động ở nhiệt độ thường
, nhưng khi đun nóng ở 500
0
C, nó bò phân hủy tạo N
2

và O
2
, nên ở nhiệt độ cao, thì N
2
O có thể phản ứng với nhiều chất như H
2
,

+
2
1
O
2
+ 2H
2
O

N
2
O t
0
cao (500
0
C) N
2
+
2
1
O
2 N
2
O + H
2
t
0

2
+ 2H
2
O
Amoni nitrit Nitơ Nước

L.5.
Các
muối chứa nhiều oxi (O) trong phân tử và có tính oxi hóa mạnh, như
KMnO
4
, K
2
Cr
2
O
7
, KClO
3
, Ca(ClO)
2
, tất cả các muối nitrat kim loại (NO
3
-
),

khi nung ở nhiệt độ cao thì chúng
bò nhiệt phân
và thường có
tạo khí oxi (O

2
O
7
t
0
K
2
CrO
4
+ Cr
2
O
3
+ O
2

Kali đicromat, Kali bicromat Kali cromat Crom (III) oxit Oxi

2KClO
3
MnO
2
t
0
2KCl + 3O
2

Kali clorat Kali clorua Oxi
(Nếu không dùng MnO
2

O
7
t
0
N
2
+ Cr
2
O
3
+ 4H
2
O
Amoni đicromat Nitơ Crom (III) oxit Hơi nước

L.7. Hỗn hợp gồm 75% KNO
3
, 10% S và 15% C (% khối lượng) là
thuốc nổ đen
.
Phản ứng nổ của thuốc nổ đen là:

2KNO
3
+ 3C + S nổ K
2
S + N
2
+ 3CO
2

Thí dụ
:
2Al + Fe
2
O
3
t
0
cao Al
2
O
3
+ 2Fe
Nhôm Sắt (III) oxit Nhôm oxit Sắt

2Al + 3CuO t
0
cao Al
2
O
3
+ 3Cu

4Al + 3MnO
2
t
0
cao 2Al
2
O

2
O t
0
cao

Lưu ý
L.1. Ngoài nhôm (Al), người ta còn dùng 3 chất khử khác để khử các oxit kim loại là
hiđro (H
2
), cacbon oxit (CO) và cacbon (C) ở nhiệt độ cao. Tuy nhiên 4 chất
khử này chỉ khử được các kim loại đứng sau Al trong dãy thế điện hóa.

K Ca Na Mg Al Mn Zn Cr Fe Ni Sn Pb H Cu Ag Hg Pt Au

Al + Oxit KL t
0
Al
2
O
3
+ KL

H
2
+ Oxit KL t
0
H
2
O + KL


t
0
CO + Cu

2Al + 3CuO t
0
Al
2
O
3
+ 3Cu

3H
2
+ Fe
2
O
3
t
0
3H
2
O + 2Fe

C + ZnO
t
0
CO + Zn

CO + FeO


Võ Hồng Thái

129
3CO + Cr
2
O
3
t
0
3CO
2
+ 2Cr

C + K
2
O t
0

L.2.
3C + CaO t
0
CO + CaC
2Cacbon Canxi oxit Cacbon oxit Canxi cacbua
Than cốc Vôi sống Cacbon monoxit Đất đèn, Khí đá
độ cao này Al
2
O
3
và Fe tạo ra đều ở dạng lỏng, tỉ khối của sắt kim loại lớn hơn
so với nhôm oxit, nên sắt (lỏng) nằm phía dưới, nhôm oxit (lỏng) nổi bên trên,
khi nguội, sắt hóa rắn làm kết dính các thanh sắt với nhau. Và ở nhiệt độ rất cao
này, khiến các chất nơi thả bom dễ phát hỏa trong không khí. Tuy nhiên phản
ứng nhiệt nhôm cần phải cung cấp một nhiệt lượng ban đầu để tạo một nhiệt độ
tương đối cao thì mới xảy ra được (như đốt cháy một sợi dây Mg để khơi mào
phản ứng).

8Al + 3Fe
3
O
4
t
0
4Al
2
O
3
+ 9Fe

2Al + Fe
2
O
3
t
0

3
+ CO t
0
Fe
3
O
4
+ CO
2 Fe
3
O
4
+ CO t
0
3FeO + CO
2 FeO + CO
t
0
Fe + CO
2Tổng quát phản ứng không hoàn toàn, sau phản ứng có thể thu được hỗn hợp rắn gồm
4 chất là Fe, FeO, Fe

Võ Hồng Thái

130

Bài tập 51
Hỗn hợp tecmit A gồm bột Al và Fe
2
O
3
. Đun nóng 22,75gam hỗn hợp A để phản ứng
nhiệt nhôm xảy ra hoàn toàn, chỉ có nhôm khử Fe
2
O
3
tạo kim loại, thu được hỗn hợp B.
a. Tính khối lượng hỗn hợp B.
b. Cho lượng hỗn hợp B trên tác dụng hoàn toàn dung dòch xút dư, có 1,68 lít một khí
(đktc) thoát ra. Xác dònh thành phần khối lượng hỗn hợp B.
(Al = 27; Fe = 56; O = 16)
ĐS: b. 1,35g Al; 10,2g Al
2
O
3
; 11,2g Fe

Bài tập 51’
Hỗn hợp X dạng bột gồm nhôm và một oxit sắt Fe
x
O
y

SO
4
đậm đặc, nóng, dư,
thu được khí SO
2
và 144 gam một loại muối sắt duy nhất.
a. Xác đònh công thức Fe
x
O
y
.
b. Trộn 13,5 gam bột kim loại nhôm với 41,76 gam bột oxit sắt trên rồi tiến hành phản
ứng nhiệt nhôm. Giả sử chỉ có quá trình khử Fe
x
O
y
tạo kim loại. Lấy hỗn hợp các
chất sau phản ứng nhiệt nhôm đem hòa tan hết bằng dung dòch H
2
SO
4
26% (D =
1.19 g/cm
3
) thì thu được 12,32 lít H
2
(ở 27,3
0
C; 91,2 cmHg).
∝. Tính hiệu suất phản ứng nhiệt nhôm.

131
ứng nhiệt nhôm đem hòa tan hết bằng dung dòch H
2
SO
4
16% (có tỉ khối 1,11) thì
thu được 6,696 lít khí hiđro (136,5
0
C; 1,4 atm).
a. Tính hiệu suất phản ứng nhiệt nhôm.
b. Tính thể tích tối thiểu dung dòch H
2
SO
4
16% cần dùng.
(Fe = 56; O = 16; S = 32; H = 1; Al = 27)
ĐS: Fe
3
O
4
; 90%; 418,8 ml

11. Sự đốt cháy muối sunfua kim loại

Sunfua kim loại + O
2
t
0
(cháy) Oxit kim loại + SO
2
Al
2
S
3
+
2
9
O
2
t
0
Al
2
O
3
+ 3SO
2 Na
2
S +
2
3
O
2
t
0

2
S
3
+
2
7
O
2
t
0
Fe
2
O
3
+ 3SO
2

Sắt (III) sunfua

2FeS
2
+
2
11
O
2
t
0
Fe
2

axit, bazơ dùng cũng như tùy theo điều kiện có bazơ dư hay muối axit dư, mà khi
cho muối axit tác dụng với dung dòch bazơ, ta có thể thu được một trong bốn hướng
sản phẩm như sau: (Để đơn giản và chú ý đến các muối axit thường gặp, ở đây chỉ
xét muối axit chứa 1 H axit, như HCO
3

, HSO
3

, HSO
4

, HS

, )

- Muối axit + Bazơ 1 Muối trung tính và nước
- Muối axit + Bazơ 2 Muối trung tính và nước
- Muối axit + Bazơ 1 Muối trung tính, 1 Bazơ mới và nước
- Muối axit + Bazơ 1 Muối trung tính, 1 Muối axit mới và nước

Thí du
ï:
NaHCO
3
+ NaOH Na
2
CO
3
+ H

CO
3
, K
2
CO
3
không tác dụng tiếp với các tác chất NaHCO
3
hoặc
KOH có dư.

2NaHCO
3
+ Ca(OH)
2
Na
2
CO
3
+ CaCO
3
+ 2H
2
O
Na
2
CO
3
+ Ca(OH)
2

3
+ Na
2
CO
3
+ 2H
2
O
Ba(HCO
3
)
2
(nếu có dư) + Na
2
CO
3
BaCO
3
+ 2NaHCO
3 2Ba(HCO
3
)
2

(dư)
+ 2NaCO
3

Trích đoạn Clo (Cl2) tác dụng với dung dịch bazơ loãng, nguội tạo muối clorua (Cl-), muối hipoclrit (ClO-) và nước; Còn khi cho khí Cl 2 tác dụng với dung dịch bazơ đậm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status