1
I. Lý do lựa chọn đề tài, lĩnh vực nghiên cứu
ĐẶT VẤN ĐỀ
U não là thuật ngữ thường dùng có tính quy ước để chỉ các u trong sọ, bệnh
hay gặp trong hệ thống thần kinh trung ương. Theo tổ chức Y tế Thế giới (World
Health Organization, WHO), hàng năm, tỷ lệ mắc u não từ 3-5/100.000 và con số này
ngày càng tăng. Tần suất mắc bệnh chủ yếu gặp ở 2 nhóm tuổi từ 3-12 và 40- 70. Tại
Mỹ tỷ lệ mắc u não là 4,5/100.000 dân, tỷ lệ tử vong đứng thứ 5 sau các bệnh ung
thư phổi, dạ dày, tử cung và vú. Ở Việt Nam, thống kê mới nhất năm 2000, tỷ lệ
mắc u não chiếm 1,3/100.000 dân.
U não có thể gặp ở bất cứ vị trí nào trong não đặc biệt với u thân não bao gồm:
u trung não, cầu não và hành não, đó là những vị trí đặc biệt quan trọng ảnh hưởng
trực tiếp tới các chức năng vận động, hô hấp, tuần hoàn của cơ thể. Những bệnh nhân
có u ở thân não, tiên lượng thường rất xấu, điều trị khó khăn, bệnh tiến triển nhanh,
thời gian sống ngắn, tỉ lệ tử vong cao. U thân não thường có các biểu hiện lâm sàng
gây liệt các dây thần kinh sọ, thất điều, mất phối hợp, rung giật nhãn cầu, và các dấu
hiệu bó tháp, rối loạn cảm giác các chi ở một hoặc hai bên. Thoát vị hạnh nhân tiểu
não qua lỗ chẩm ép vào thành não gây khó thở, suy tuần hoàn và tử vong.
Chẩn đoán u thân não chủ yếu dựa vào đặc điểm lâm sàng, điện não đồ, chụp
cắt lớp vi tính, chụp CT 64 dãy, chụp mạch xoá nền, chụp cộng hưởng từ, chụp
cộng hưởng từ phổ với chất lượng cao, đặc biệt chẩn đoán u thân não bằng hệ thống
chụp PET/CT (Positron Emission Tomography) đã chẩn đoán chính xác giúp lựa
chọn các phương pháp điều trị an toàn, hiệu quả.
Ở những thập niên trước, điều trị u thân não hết sức khó khăn, phẫu thuật mở
hộp sọ ít được chỉ định do tỷ lệ tai biến cao, điều trị nội khoa chỉ mang tính chất cải
thiện triệu chứng tạm thời, xạ trị chiếu ngoài không phát huy được hết tác dụng vì
khối u thân não ở vị trí sâu, nguy hiểm, trường chiếu xạ rộng khả năng tập trung
liều xạ thấp. 3
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Đặc điểm giải phẫu thân não [20].
1.1.1. Trung não (mesencephalon)
1.1.1.1. Hình thể ngoài: trung não nằm nối liền giữa cầu não ở dưới và gian não ở
trên gồm 2 phần: phần bụng hay cuống đại não và phần lưng hay mái trung não.
Trung não, cầu não và hành não nằm trên một trục và được gọi chung là thân não. Hình 1.1: Giải phẫu thân não
(Nguồn: neuroscience, 2
nd
edition) 4
Cuống đại não (pedunculus cerebri) gồm hai bó chất trắng lớn chạy tỏa ra
thành hình chữ V nên còn được gọi là trụ đại não (crus cerebri). Ở giữa hai trụ là hố
gian cuống (fossa interpeduncularis) và chất thủng sau (substantia perforata
posterior) được giới hạn hai bên bởi rãnh trong trụ đại não (sulcus medialis cruris
cerebri), nơi phát xuất ra dây sọ III.
Mái trung não (tectum mesncephali) gồm có 4 lồi não còn gọi là 4 củ não
sinh tư. Hai lồi não trên (colliculus superior) và hai lồi não dưới (colliculus inferior)
nằm đối xứng qua đường giữa và phía ngoài nối với các thể gối của gian não qua
Chất xám
- Nhân thần kinh vận nhãn ngoài
- Các nhân thần kinh sinh ba gồm có một nhân vận động và ba nhân cảm giác:
nhân cảm giác chính, nhân bó trung não và nhân bó gai của thần kinh sinh ba.
- Nhân thần kinh mặt cho các thớ đi ra sau vòng quanh nhân thần kinh vận
nhãn ngoài tạo thành gối thần kinh mặt tương ứng với lồi mặt của nền não
thất IV.
- Các nhân tiền đình ốc tai gồm: các nhân ốc bụng và lưng; các nhân tiền đình
trong, ngoài, trên, dưới.
- Nhân bụng thể thang và nhân lưng thể thang.
Chất trắng: điểm đặc sắc của chất trắng ở phần lưng cầu là các dải băng cảm giác
hướng tâm, đó là:
- Liềm trong thuộc đường cảm giác sâu có ý thức.
- Liềm gai là sự liên tục lên trên của các bó gai đồi thị, dẫn truyền cảm giác nông.
- Liềm sinh ba dẫn tuyền cảm giác vùng mặt
- Liềm ngoài và thể hình thang thuộc đường thính giác của thần kinh ốc tai,
hai bó dọc trong và lưng vị trí giống như ở hành não.
Phần bụng cầu: được chiếm bởi bó tháp nằm xen kẽ với các nhân cầu. Các
nhân là nơi tận hết của bó vỏ cầu và từ đó sẽ cho ra những sợi cầu ngang đi
vào cuống tiểu não giữa bên đối diện.
1.1.3. Hành não (medulla oblongata): Hành não đúng theo từ la tinh gọi là tủy
hành là phần dưới cùng của não bộ, nằm tựa lên lỗ lớn và phần nền của xương 6
chẩm, có kích thước: cao 25- 30mm, chỗ rộng nhất 20mm, dày trước sau12,5mm và
cân nặng 6-7gam, chiếm 0,5% trọng lượng của não. Dù bé như vậy nhưng đây là bộ
phận rất quan trọng về mặt chức năng của hệ thần kinh trung ương.
1.1.3.1. Hình thể ngoài
- Khe giữa bị ngắt quãng bởi bắt chéo tháp
cảm giác hay bắt chéo liềm.
- Sợi cung ngoài xuất phát từ các nhân cung đi ra sau cuống tiểu não dưới
cùng bên.
- Bó trám tiểu não đi từ rốn các nhân trám băng qua đường giữa đổ vào cuống
tiểu não dưới của bên đối diện.
- Bó tháp gồm sợi vỏ nhân và sợi vỏ gai, 2/3 số sợi vỏ gai bắt chéo qua đường
giữa để tạo nên bó tháp bên.
- Bó dọc trong và bó dọc lưng nằm gần đường giữa, sau liềm trong thuộc hệ
thống liên hợp trong thân não.
1.2. Các phương pháp chẩn đoán u thân não
1.2.1. Lâm sàng[6].
Hội chứng tăng áp lực trong sọ
Đau đầu: là triệu chúng phổ biến nhất của u não, đau đầu dai dẳng tăng dần,
đặc biệt tăng về ban đêm và gần sáng, đau có đáp ứng với thuốc giảm đau giai đoạn
đầu nhưng sau đó không đáp ứng hoặc đáp ứng kém. Đau đầu có thể khu trú hoặc
toàn bộ đầu. Đau đầu là do sự chèn ép của u não với tổ chức vùng đáy sọ, xoang
tĩnh mạch, màng cứng.
Nôn hoặc buồn nôn: thường xuất hiện muộn hơn đau đầu, cũng có khi xuất
hiện cùng với đau đầu. Nôn không liên quan tới bữa ăn. Triệu chứng nôn thường đi
kèm chóng mặt và ù tai do u não đè ép vào trung tâm gây nôn ở sàn não thất bốn.
Phù gai thị: là triệu chứng khách quan nhất của u não khi có sự tăng áp lực
trong sọ. Phát hiện phù gai thị bằng soi đáy mắt, phù gai thị có thể đi kèm với xuất
huyết, xuất tiết gai thị, muộn hơn có thể dẫn tới teo gai thị gây mất thị lực.
Rối loạn ý thức nhiều mức độ: từ ngủ gà, lú lẫn đến hôn mê.
Đối với trẻ em triệu chứng tăng áp lực nội sọ kín đáo khó phát hiện: thóp
phồng, kém ăn, thay đổi ý thức. 8
Rối loạn tâm thần: Những thay đổi tính tình, hay cáu gắt, trầm cảm, chậm
1.2.2. Cận lâm sàng
Chụp cắt lớp vi tính (Computed Tomography), cung cấp các thông tin: vị
trí, kích thước của thương tổn: Vùng não, ngoài não hay trong nhu mô não. Hình
ảnh phù não xung quanh u: đánh giá mức độ ác tính, xâm lấn tổ chức xung quanh.
Dấu hiệu choán chỗ: Đè đẩy đường giữa, xẹp não thất cùng bên, giãn não thất bên
đối diện. Tỷ trọng khối u: Tăng hay giảm tỷ trọng. Mức độ ngấm thuốc cản quang.
Ảnh hưởng xương liền kề (quá sản xương, huỷ xương). Một u hay nhiều u.
Chụp cộng hưởng từ (Magnetic Resonance Imaging, MRI): hay đầy đủ hơn
là chụp cộng hưởng từ hạt nhân, là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh sử dụng sự thay đổi
từ trường do các sóng radio gây ra để tái tạo hình ảnh giải phẫu của cơ thể. MRI cho
thấy các tổn thương mà chụp cắt lớp không thấy được, xem xét một cách chính xác
liên quan giải phẫu của u với các hồi não, não thất, liềm não và lều tiểu não.
Chụp cộng hưởng từ phổ (Magnetic Resonance Spectrum, MRS): là kỹ
thuật không xâm phạm duy nhất có khả năng đo những bản chất hóa học trong tổn
thương cũng như trong mô não bình thường [4].
Vai trò MRS trong u thân não:
Giúp chẩn đoán loại u
Đánh giá độ lành, ác của u
Theo dõi đáp ứng điều trị
Phát hiện tái phát sớm
Phân biệt giữa u và hoại tử do xạ phẫu
Phân biệt giữa glioma và MS (Multiform Sclerosis)
Chẩn đoán tổn thương không bắt thuốc tương phản
Những chuyển hóa cơ bản của MRS
Lipid: 0,7- 0,9 ppm
Lactate: 1,3- 1,5 ppm
NAA: 2,0- 1,5 ppm hoặc 2,6- 2,7 ppm
Creatine: 3,0- 3,1 ppm hoặc 3,7- 3,9 ppm
Cholin: 3,2- 3,3 ppm
Myo-lnositol: 3,6 hoặc 4,0 ppm
11
Một số đặc tính của MRS trong u não:
Glioma: phân tích mối liên quan giữa các đỉnh Cho, Cr, NAA, Alanine,
lactate, lipid có thể chẩn đoán grade của u.
NAA giảm trong Anaplastic astrocytoma, Glioblastoma multiforme và di căn
não. NAA giảm thấp nhất trong low grade astrocytoma ở thân não và gliomatosis
cerebri. NAA còn giúp phân biệt u não và phù nề xung quanh, từ đó MRS đánh giá
chính xác kích thước của u.
Lactate hiện điện trong Glioblatoma-multiforme và không có trong low
grade astrocytoma, grade 2, 3 astrocytoma và trong cả Oligodendroglioma. Nếu
Lactate xuất hiện trong Low grade astrocytoma cần theo dõi khả năng ác tính hóa.
Ngoài ra Lactate hiện diện khi đã xạ trị, phẩu thuật, sinh thiết.
Lipid: không có trong low grade astrocytoma. Thường có mặt trong high
grade astrocytoma, có thể do hoại tử tế bào vi thể.
Cholin tăng trong tất cả những astrocytoma và cả trong những u não ngoài
trục. Trong 1 số trường hợp Cholin không tăng trong astrocytoma grade thấp, vùng
hoại tử do xạ trị.
Chụp mạch não số hóa xóa nền (Digital Subtraction Angiography, DSA):
là sản phẩm của sự kết hợp giữa kỹ thuật chụp hình mạch máu thông thường và kỹ
thuật xử lý hình ảnh bằng máy vi tính. Những dữ liệu thu nhận được xử lý, đi qua
thiết bị phân tích tăng dần độ khác biệt giá trị và chuyển đổi dữ liệu số thành dữ liệu
hình ảnh rồi trở lại tín hiệu mô phỏng hình ảnh thông thường, cuối cùng loại trừ
hình ảnh của xương, cơ, các tổ chức phần mềm khác, chỉ lưu lại hình ảnh đơn thuần
của mạch máu và hiển thị hình ảnh đó trên màn hình. Hình ảnh mạch máu rõ ràng
hơn giúp nhận định tình trạng mạch máu nuôi u và liên quan của u với các mạch
máu lớn tốt hơn trước khi điều trị.
PET/CT (Positron Emission Tomography/Computed Tomography): là
phương thức chẩn đoán hình ảnh hiện đại nhất hiện nay bởi khả năng kết hợp thông
(Glioblastome)
IV
III, IV
4
Bảng 1.2: Phân loại các khối u của hệ thần kinh (WHO, 2000)
U biểu mô thần kinh
U tế bào thần kinh đệm hình sao
U tế bào thần kinh đệm ít nhánh
U tế bào thần kinh đệm hỗn hợp (hình sao và ít nhánh)
U tế bào thần kinh đệm lợp ống nội tủy
U đám rối màng mạch
U tế bào thần kinh đệm không rõ nguồn gốc
U neuron và u hỗn hợp neuron- tế bào đệm
U nguyên bào thần kinh
U nhu mô tuyến tùng
U phôi thai
U tế bào lymphô của não (lymphoma malin)
U máu thể hang (Cavernoma) 13
1.4. Đặc điểm hình ảnh một số loại u thân não thường gặp [25],[26].
1.4.1. U tế bào hình sao thể lông (Astrocytome pilocytique)
T1W1: Phần đặc giảm hoặc đồng tín hiệu với chất xám, phần nang tăng nhẹ
hoặc đồng tín hiệu với dịch não tủy.
T2W1: Các phần đặc tăng tín hiệu với chất xám, các phần nang tăng tín hiệu
so với dịch não tủy.
Flair: Phần đặc tăng tín hiệu so với chất xám, phần nang tăng tín hiệu so với
dịch não tủy.
1.4.3. U sao bào giảm biệt hoá (độ III hay anaplastic, anaplasique)
T1W1: Tín hiệu dạng hỗn hợp bao gồm phần đồng hoặc giảm tín hiệu với
chất trắng, hiếm khi thấy vôi hóa, xuất huyết hay nang. Có thể liên quan và
đè vào vỏ não.
T2W1: Tăng tín hiệu không đồng nhất, có thể riêng biệt nhưng thâm nhiễm
vào mô não xung quanh. Có thể liên quan và đè vào vỏ não, Hiếm khi thấy
vôi hóa, xuất huyết hay nang.
Flair: Tăng tín hiệu không đồng nhất, có thể nằm riêng nhưng thâm nhiễm
vào nhu mô não xung quanh.
DW1: Điển hình là không ngăn tín hiệu.
T1 tiêm thuốc: thường không tăng tín hiệu, ít phổ biến hơn có thể tăng tín
hiệu dạng ổ, dạng hạch, đồng nhất hoặc không đồng đều. Nếu ngấm thuốc
dạng viền thì nghi ngờ u nguyên bào đệm.
MRS: Tăng tỷ Cho/Cr, giảm NAA. Tỷ MI/Cr thấp hơn (0,33±0,16) so với u
tế bào hình sao bậc thấp.
Ghi hình T2W động có sử dụng tương phản từ: rCBV tăng cao nhất so với u
tế bào hình sao bậc thấp. Các giá trị về tính thấm cao hơn các khối u phân độ
thấp hơn.
Chuỗi xung khuyếch tán (DT1) chất trắng có thể hỗ trợ cho việc lập kế hoạch
phẫu thuật sau này.
PET: Chuyển hóa cao hơn u tế bào hình sao bậc thấp, hấp thu FDG của các u
nguyên bào thần kinh đệm bậc cao tương tự hoặc nhiều hơn các chất xám 15
bình thường. Tỷ lệ khối u/chất trắng >1,5 và khối u/chất xám >0,6 gợi ý các
u độ cao. Độ nhạy của FDG là 81-86%, trong khi độ đặc hiệu là 50-94%
trong việc phân biệt khối u tái phát hay các tổn thương não do xạ trị.
1.4.4. U nguyên bào đệm (glioblastome)
T1W1: Khối u giảm hoặc đồng tín hiệu không đều với chất trắng, thường thấy
Flair: Điển hình là tăng tín hiệu không đồng nhất, lan rộng và đè đẩy vỏ não,
có thể có viền nhưng thâm nhiễm lan tỏa xung quanh.
T2*GRE: có thể thấy vôi hóa giống như các vùng “nở hoa”.
DW1: Điển hình là không có kháng tín hiệu.
T1 tiêm thuốc: Ngấm thuốc không đồng nhất là điển hình, khoảng 50% ngấm thuốc.
MRS: Tăng Cholin và giảm NAA.
PW1: Các ổ tăng rCBV có thể làm nhầm lẫn với các khối u bậc cao.
PET: Hấp thu FDG18 tương tự như chất trắng. Chụp PET với 11C-
methionine cho thấy hấp thu khác biệt đáng kể giữa u đệm ít nhánh và u đệm
ít nhánh kém biệt hóa.
1.4.6. U tế bào lymphô của não (lymphoma malin)
T1W1: Hệ miễn dịch bình thường: giảm hoặc đồng tín hiệu đồng đều với vỏ
não. Suy giảm miễn dịch: giảm hoặc đồng tín hiệu với vỏ não. Có thể không
đồng đều do xuất huyết, hoại tử.
T2W1: Hệ miễn dịch bình thường: giảm hoặc đồng tín hiệu đồng đều với vỏ
não. Giảm tín hiệu do tỷ lệ nhân/bào tương cao. Đối với những người suy
giảm miễn dịch: giảm hoặc đồng tín hiệu với vỏ não, có thể không đồng nhất
do xuất huyết, hoại tử, có thể thấy vôi hóa nhưng ít mà thường là sau điều trị.
Điển hình là phù não nhẹ xung quanh.
Flair: Hệ miễn dịch bình thường: khối u giảm hoặc đồng tín hiệu với vỏ não.
Đối với người suy giảm miễn dịch: giảm hoặc đồng tín hiệu.
T2*GRE: có thể thấy các thành phần máu hoặc vôi hóa giống như các vùng
“nở hoa” (suy giảm miễn dịch).
DW1: kháng tín hiệu, ADC thấp. 17
T1 tiêm thuốc: Đối với hệ miễn dịch bình thường: ngấm thuốc mạnh và đồng
nhất. Đối với suy giảm miễn dịch: ngấm thuốc dạng viền với hoại tử trung
tâm hoặc ngấm thuốc đồng nhất. Cực kỳ hiếm khi không ngấm thuốc. Viêm
1.5.1. Điều trị ngoại khoa: đối với u ở vị trí thân não, phẫu thuật thường rất khó
khăn, trong một số trường hợp cụ thể cũng có thể phẫu thuật nhằm mục đích:
- Sinh thiết:
+ Sinh thiết tức thì để xác định tính chất khối u trong mổ
+ Sinh thiết khối u sau mổ
- Lấy bỏ một phần u, phối hợp các phương pháp điều trị khác
- Lấy u toàn bộ.
Các biến chứng sau phẫu thuật: Phù não, chảy máu, viêm màng não hoặc dò
dịch não tuỷ, suy hô hấp, suy tuần hoàn
Theo Ninh Thị Ứng trưởng khoa thần kinh Bệnh viện nhi Trung Ương cho
biết tỷ lệ mắc u não ở trẻ em nhiều hơn người lớn chiếm khoảng 20% các u nguyên
phát. Mỗi năm có khoảng 120- 150 bệnh nhi đến khám vì triệu chứng u não trong
đó 30- 40% trường hợp khối u đã quá lớn, đặc biệt 20% u ở vị trí thân não đó là
những vị trí không thể mổ được [21].
Theo Đồng Phạm Cường nghiên cứu 34 bệnh nhân u màng não thất được
phẫu thuật tại khoa thần kinh sọ não Bệnh viện Việt Đức cho thấy 58,8% lấy được
toàn bộ u. Biến chứng ngay sau mổ là 20,6% trong đó tỷ lệ tử vong 18,1%. Theo
dõi sau 6 tháng 25% tái phát, 12,5% tử vong [1].
1.5.2. Điều trị nội khoa: chống phù não + dinh dưỡng
Corticoide: Dexamethasone, synacthène…
Lợi tiểu: Mannitol 20%, Lasix
Điều trị động kinh: Deparkine, Tegretol…
An thần: seduxen
Chế độ ăn giàu dinh dưỡng, có thể bổ sung bằng đường truyền, sonde dạ dày
nuôi dưỡng 19
1.5.3. Điều trị tia xạ bằng máy gia tốc thẳng LINAC
gamma quay do đó độ chính xác, khả năng tập trung liều tại u thấp hơn, ảnh hưởng
tới mô não lành xung quanh nhiều hơn nên hiệu quả thấp hơn. Đặc biệt với u ở vị trí
thân não, đòi hỏi có độ chính xác tuyệt đối, nếu sai số lớn, tỷ lệ biến chứng rất cao.
1.5.5. Xạ phẫu bằng dao gamma cổ điển (Gamma Knife, GK)
Xạ phẫu bằng dao gamma sử dụng nguồn Co-60 phát tia gamma, đó là
những chùm tia mảnh, cường độ cao, tập trung tại một điểm để tiêu diệt tổn thương.
21
Ưu điểm về chỉ định điều trị:
Xạ phẫu cho u não và một số bệnh lý sọ não
Các trường hợp chống chỉ định trong phẫu thuật mổ mở
Bệnh nhân lớn tuổi
Tổn thương còn lại hoặc tái phát sau phẫu thuật, xạ trị.
Bệnh nhân từ chối phẫu thuật mổ mở
Đặc điểm của phương pháp xạ phẫu
Là phương pháp can thiệp không xâm nhập
Thời gian nằm viện ngắn hơn
Rất ít biến chứng nặng
Không đòi hỏi phải bất động lâu như trong phẫu thuật mổ mở.
Nhược điểm:
Gồm 201 nguồn cố định, nên thời gian thay nguồn ngắn, chi phí lớn.
Sau mỗi một trường chiếu phải thay đổi kích thước Colimator
Liều ảnh hưởng tới tổ chức não lành cao hơn
Theo Kotaro Nakaya và cs cho thấy với những u ở vị trí nguy hiểm như thân
não nếu không điều trị khối u tiến triển rất nhanh, bệnh nhân sớm rơi vào tình trạng
liệt bó tháp, suy hô hấp tuần hoàn, hôn mê. Thời gian sống thêm trung bình 6,4
tháng cho tất cả các loại u kể từ khi phát hiện ra bệnh [39]. 23
Fuchs I và cs nghiên cứu từ năm 1992 – 1999 cho 21 glioma thân não, tuổi
trung bình 23, nhỏ nhất 8, lớn nhất 56. Trong đó 2 trường hợp u hành não, 12 cầu
não, 7 trung não. Liều điều trị trung bình 12Gy, thấp nhất 9Gy, cao nhất 20Gy. Thời
gian theo dõi trung bình 29 tháng (3- 99 tháng). Kiểm soát được bệnh 10 bệnh nhân,
tái phát 2 bệnh nhân. Gamma knife là phương pháp điều trị an toàn hiệu quả[31].
Fuentes S và cs nghiên cứu từ tháng 7 năm 1992 đến tháng 5 năm 2001 cho
28 bệnh nhân di căn thân não: 17 ở cầu não, 9 ở trung não, 2 ở hành não. Liều trung
bình 19,6Gy. 92% kiểm soát được khối u, thời gian sống thêm trung bình 10,2
tháng. Các tác giả kết luận xạ phẫu Gamma knife là một phương pháp điều trị an
toàn và hiệu quả cho những tổn thương di căn thân não mà phẫu thuật mổ mở tỷ lệ
tai biến rất cao[32].
Kida Y và cs nghiên cứu 51 bệnh nhân u tế bào hình sao bậc thấp được điều
trị với Gamma knife và theo dõi hơn 24 tháng. Trong đó 12 là astrocytoma Grade I,
39 bệnh nhân còn lại là Astrocytoma Grade II. Ở nhóm Astrocytome Grade I, tuổi
trung bình 9,8, đường kính trung bình khối u là 25,4 mm, liều trung bình 12,5 Gy.
Nhóm Astrocytome Grade II: tuổi trung bình là 30,9 tuổi, đường kính trung bình khối
u là 23,7 mm, liều trung bình là 15,7 Gy. Thời gian theo dõi trung bình là 27,6 tháng.
Tỷ lệ đáp ứng với astrocytoma Grade I là 50%, tỷ lệ kiểm soát khối u là 91,7%. Đối với
astrocytoma Grade II: tỷ lệ đáp ứng là 46,2% và tỷ lệ kiểm soát khối u là 87,2%. Các
tác giả kết luận xạ phẫu đóng một vai trò quan trọng trong việc điều trị các astrocytoma
bậc thấp, thậm chí một số trường hợp còn có thể khỏi hoàn toàn [38].
1.7. Một số nghiên cứu về hiệu quả điều trị u thân não bằng dao gamma quay
Mai Trọng Khoa, Nguyễn Quang Hùng và cs tổng kết 1000 bệnh nhân u não
2.1. Đối tượng nghiên cứu:
Các bệnh nhân u thân não nguyên phát (trung não, cầu não, hành não) có chỉ
định xạ phẫu bằng dao gamma quay tại trung tâm Y học hạt nhân và Ung bướu
Bệnh viện Bạch Mai từ 9/2010- 9/2012 với các tiêu chuẩn sau:
2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân
- Bệnh nhân được chẩn đoán xác định u thân não nguyên phát bằng MRI
- Kích thước khối u ≤ 3cm
- Chưa có biểu hiện rối loạn hô hấp tuần hoàn
- Không mắc các bệnh cấp, mạn tính khác đe dọa tính mạng
- Được thông qua hội đồng hội chẩn, có chỉ định xạ phẫu bằng RGK
- Bệnh nhân đồng ý điều trị
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ
- U giả phình mạch ở vị trí thân não
- Kích thước U > 3cm
- Ung thư di căn thân não
- Mắc các bệnh cấp, mạn tính kèm theo đe dọa tính mạng như: viêm màng
não, viêm phổi, suy gan, suy thận, bệnh lý tim mạch, ung thư kèm theo…
- Bệnh nhân có biểu hiện rối loạn hô hấp, tuần hoàn
- Mất thông tin của bệnh nhân trong quá trình theo dõi sau điều trị do bệnh
nhân chuyển chỗ ở, thay đổi số điện thoại liên lạc…
- Bệnh nhân không đồng ý điều trị