LỜI CAM ĐOAN
Tôi là Nguyễn Quang Hùng, nghiên cứu sinh khóa 29, Trường Đại học
Y Hà Nội, chuyên ngành Ung thư, xin cam đoan:
1. Đây là luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn
của Thầy GS.TS Mai Trọng Khoa và PGS.TS Kiều Đình Hùng
2. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã
được công bố tại Việt Nam.
3. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác,
trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp nhận của cơ sở
nơi nghiên cứu.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này.
Hà Nội, ngày 05 tháng 02 năm 2015
Người viết cam đoan
Nguyễn Quang Hùng
CHỮ VIẾT TẮT
%
Tỷ lệ phần trăm
BED
Liều hiệu ứng sinh học (Biologically effective dose)
CĐHA
Chẩn đoán hình ảnh
Cho
U thần kinh đệm cầu não lan tỏa (Diffuse Intrinsic Pontine Glioma)
DSA
Chụp mạch não số hóa xóa nền (Digital Subtraction Angiography)
ĐT
Điều trị
GK
Xạ phẫu bằng dao gamma (Gamma Knife,
GTV
Thể tích khối u thô (gross tumor volume)
IMRT
Xạ trị điều biến liều (Intensive Modulated Radiation Therapy)
KT
Kích thước
KTTB
Kích thước trung bình
Hệ thống dao gamma quay (Rotating Gamma Systeme)
UTKĐ
U thần kinh đệm
C - methionine
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................... 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...................................................... 3
1.1. Đặc điểm giải phẫu thân não ................................................................ 3
1.1.1. Hình thể ngoài.................................................................................................... 3
1.1.2. Hình thể trong .................................................................................................... 5
1.2. Các loại u thần kinh đệm bậc thấp, nguyên nhân và tiên lượng ............ 8
1.3. Chẩn đoán u thần kinh đệm bậc thấp thân não.................................... 10
1.3.1. Chẩn đoán lâm sàng ....................................................................................... 11
1.3.2. Chẩn đoán hình ảnh u thần kinh đệm bậc thấp thân não ................... 13
1.3.3. Một số hình ảnh u thần kinh đệm bậc thấp thân não thường gặp....... 16
1.3.4. Chẩn đoán mô bệnh học u thần kinh đệm bậc thấp thân não ........... 20
1.4. Điều trị u thần kinh đệm bậc thấp thân não ........................................ 23
1.4.1. Điều trị nội khoa ............................................................................................. 23
1.4.2. Điều trị ngoại khoa ......................................................................................... 24
1.4.3. Điều trị u thân não bằng xạ trị .................................................................... 24
1.4.4. Điều trị u thân não bằng xạ phẫu ............................................................... 25
1.4.5. Phương pháp can thiệp sinh học ................................................................ 32
1.5. Một số nghiên cứu trong và ngoài nước về xạ phẫu dao Gamma
điều trị u thần kinh đệm thân não........................................................ 32
1.5.1. Một số nghiên cứu trên thế giới về xạ phẫu dao Gamma u thân não...... 32
4.1.1. Tuổi và giới....................................................................................................... 86
4.1.2. Phân bố nhóm tuổi theo vị trí u thân não ................................................ 87
4.1.3. Phân bố giới theo vị trí u .............................................................................. 88
4.1.4. Lý do vào viện ................................................................................................. 89
4.1.5. Thời gian diễn biến bệnh .............................................................................. 89
4.1.6. Triệu chứng lâm sàng .................................................................................... 90
4.1.7. Thang điểm Karnofski trước xạ phẫu....................................................... 92
4.2. Đặc điểm hình ảnh u thần kinh đệm bậc thấp thân não trên CT và MRI ... 93
4.2.1. Đặc điểm về vị trí u ........................................................................................ 93
4.2.2. Đặc điểm về cấu trúc u.................................................................................. 94
4.2.3. Đặc điểm về ranh giới u................................................................................ 95
4.2.4. Đặc điểm về mức độ xâm lấn chèn ép xung quanh ............................. 96
4.2.5. Đặc điểm về mức độ ngấm thuốc .............................................................. 96
4.2.6. Đặc điểm về phù não xung quanh u.......................................................... 97
4.2.7. Đặc điểm hoại tử trong u .............................................................................. 98
4.2.8. Đặc điểm vôi hóa trong u ............................................................................. 99
4.2.9. Đặc điểm chảy máu trong u......................................................................... 99
4.2.10. Đặc điểm tỷ trọng u ................................................................................... 100
4.2.11. Đặc điểm tín hiệu trên xung T1W, T2W ............................................ 100
4.2.12. Đặc điểm chuyển hóa của khối u trên xung cộng hưởng từ phổ ....... 101
4.3. Chỉ định và chống chỉ định............................................................... 101
4.4. Liều xạ phẫu .................................................................................... 102
4.4.1. Phân bố liều xạ phẫu theo kích thước u................................................. 104
4.4.2. Phân bố liều xạ phẫu theo vị trí u ............................................................105
4.5. Kết quả điều trị................................................................................. 105
4.5.1. Thời gian xuất viện và thời gian theo dõi được sau xạ phẫu .......... 106
4.5.2. Thang điểm Karnofski sau xạ phẫu ........................................................107
4.5.3. Kích thước khối u .........................................................................................108
Đặc điểm u sao bào lông trên phim CT và MRI .................. 17
Bảng 1.2:
Đặc điểm u sao bào lan tỏa trên phim CT và MRI ............... 18
Bảng 1.3:
Đặc điểm u tế bào thần kinh đệm ít nhánh trên CT và MRI ...... 19
Bảng 1.4:
Đặc điểm u thần kinh đệm dưới ống nội tủy trên CT và MRI ...... 19
Bảng 1.5:
Đặc điểm u biểu mô ống nội tủy trên CT và MRI................ 20
Bảng 1.6:
Phân loại u tế bào hình sao năm 2000 ................................. 20
Bảng 1.7:
Phân loại các khối u của hệ thần kinh ................................. 21
Bảng 1.8:
Chỉ định xạ phẫu cho một số u não và bệnh lý sọ não ......... 30
Thang điểm Karnofski trước xạ phẫu.................................. 56
Bảng 3.6:
Kích thước u trước điều trị ................................................. 56
Bảng 3.7:
Đặc điểm hình ảnh khối u trên CT ...................................... 57
Bảng 3.8:
Đặc điểm hình ảnh khối u trên MRI ................................... 59
Bảng 3.9:
Tín hiệu trên phim chụp MRI ............................................. 61
Bảng 3.10:
Đặc điểm chuyển hóa các chất trên xung cộng hưởng từ phổ .... 61
Bảng 3.11:
Liều xạ phẫu cho từng vị trí u ............................................ 62
Bảng 3.12:
Phân bố liều xạ phẫu theo kích thước u .............................. 63
Bảng 3.20:
Liên quan giữa biến chứng đau đầu với liều xạ phẫu ........... 80
Bảng 3.21:
Liên quan giữa biến chứng phù não với liều xạ phẫu........... 80
Bảng 3.22:
Liên quan giữa biến chứng mất ngủ với liều xạ phẫu .......... 81
Bảng 3.23:
Liên quan giữa biến chứng chán ăn với liều xạ phẫu ........... 81
Bảng 4.1:
Kết quả xạ phẫu dao gamma cho bệnh nhân glioma thân não
theo một số tác giả ........................................................... 106
Bảng 4.2:
So sánh thay đổi kích thước khối u sau xạ phẫu với một số tác giả .... 109
Bảng 4.3:
So sánh tỷ lệ phù não quanh u với một số tác giả .............. 110
Thang điểm Karnofski trước và sau điều trị .................... 64
Biểu đồ 3.9:
Kích thước trung bình của khối u trước và sau điều trị .... 65
Biểu đồ 3.10: Tỷ lệ % phù não theo kích thước u ................................. 66
Biểu đồ 3.11: Thời gian sống thêm trung bình theo Kaplan-Meier ........ 68
Biểu đồ 3.12: Thời gian sống thêm trung bình theo nhóm tuổi .............. 69
Biểu đồ 3.13: Thời gian sống thêm trung bình theo giới........................ 70
Biểu đồ 3.14: Thời gian sống thêm trung bình theo cấu trúc u ............... 71
Biểu đồ 3.15: Thời gian sống thêm trung bình theo vị trí khối u ............ 72
Biểu đồ 3.16: Thời gian sống thêm trung bình theo kích thước u ........... 73
Biểu đồ 3.17: Thời gian sống thêm trung bình theo liều xạ phẫu ........... 74
Biểu đồ 3.18: Thời gian sống thêm trung bình theo nhóm u có phù não và
không có phù não ........................................................... 75
Biểu đồ 3.19: Thời gian sống thêm trung bình theo nhóm u có ngấm
thuốc và không ngấm thuốc ............................................ 76
Biểu đồ 3.20: Thời gian sống thêm trung bình theo nhóm u có chảy máu
và không chảy máu ........................................................ 77
Biểu đồ 3.21: Tỷ lệ chết tích lũy theo thời gian .................................... 78
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1:
Giải phẫu thân não ............................................................... 4
Hình 1.2:
Hình 1.10:
Hình ảnh máy xạ phẫu bằng dao gamma cổ điển ................. 27
Hình 1.11:
Hình ảnh xạ phẫu dao Gamma Quay .................................. 28
Hình 2.1:
Máy xạ phẫu dao Gamma quay ART-6000 ™ ..................... 36
Hình 2.2:
Khung định vị có các đầu vít ............................................. 37
Hình 2.3:
Khung định vị có bộ đánh dấu các tọa độ XYZ ................... 37
Hình 2.4:
Giá đỡ khung định vị ......................................................... 37
Hình 2.5:
Máy chụp CT mô phỏng .................................................... 37
Hình 2.6:
Hình 2.14:
Hình ảnh khảo sát đường đồng liều .................................... 46
Hình 2.15:
Đường màu vàng thể hiện thể tích khối u............................ 47
Hình 2.16:
Bảng kế hoạch xạ phẫu ..................................................... 47
Hình 2.17:
Cố định đầu bệnh nhân vào giá đỡ giường của máy RGK .... 48
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
U não là thuật ngữ có tính quy ước để chỉ các u trong sọ, thuộc hệ
thống thần kinh trung ương. Theo cơ quan ghi nhận ung thư quốc tế (IARC),
hàng năm, tỷ lệ mắc u não từ 3 - 5/100.000 dân và con số này ngày càng tăng.
Tần suất mắc bệnh chủ yếu gặp ở 2 nhóm tuổi từ 3 - 12 và 40 – 70 tuổi. Tại Mỹ
tỷ lệ mắc u não là 4,5/100.000 dân [1],[2]; tỷ lệ tử vong đứng thứ 5 sau các bệnh
ung thư gan, ung thư phổi, ung thư dạ dày và ung thư thực quản [3]. Ở Việt
Nam, theo thống kê năm 2000, tỷ lệ mắc u não chiếm 1,3/100.000 dân [4].
U não xuất hiện ở bất kỳ vị trí nào trong não như vùng thái dương,
đỉnh, chẩm, hố sau cũng như ở thân não. U thân não bao gồm: u cuống não, u
Ở trong nước chưa có báo cáo nào nghiên cứu về kết quả điều trị u thần
kinh đệm bậc thấp thân não bằng phương pháp xạ phẫu dao Gamma quay.
Với mong muốn cải thiện chất lượng, kéo dài thời gian sống cho bệnh
nhân u thần kinh đệm bậc thấp thân não, chúng tôi tiến hành đề tài “Nghiên
cứu hiệu quả điều trị u thân não bằng phương pháp xạ phẫu dao gamma
quay (Rotating Gamma Knife) tại Bệnh viện Bạch Mai”.
Nhằm mục đích:
1. Đánh giá một số đặc điểm lâm sàng và chẩn đoán hình ảnh u thần kinh
đệm bậc thấp thân não
2. Đánh giá kết quả điều trị u thần kinh đệm bậc thấp thân não bằng
phương pháp xạ phẫu dao gamma quay
3
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Đặc điểm giải phẫu thân não (cuống não, cầu não và hành tủy)
Thân não bao gồm cuống não, cầu não và hành tủy. Thân não là một
thành phần của não thuộc hố sau, phát sinh từ các túi não thứ tư, thứ năm là
tiếp tục phần kéo dài của tủy. Thân não là nơi qua lại quan trọng giữa tủy
và não, các đường vận động và cảm giác, các bó tiểu não và các bó liên
hợp đều đi qua thân não. Thân não còn là nơi tập trung các trung tâm mà
một số có liên quan tới sự sống (nhịp tim, nhịp thở...). Ở vị trí này có hầu
hết các nhân dây thần kinh sọ, cấu tạo xám (nhân xám trung ương) và đặc
biệt cấu tạo lưới [7].
Theo Nguyễn Cường tổn thương ở vị trí thân não thường để lại những
hậu quả nặng nề, bệnh diễn biến nhanh với nhiều dấu hiệu thần kinh phong
phú, di chứng tàn tật vĩnh viễn khó hồi phục [7].
1.1.1. Hình thể ngoài
1.1.2.1. Thiết đồ cắt ngang qua bắt chéo vận động
Hình 1.2: Thiết đồ cắt ngang qua chéo vận động [7]
a. Chất xám: bị tan thành mảnh do các sợi bó tháp bắt chéo: đầu sừng trước
thành nhân dây XII đồng thời có nhân vận động của dây X, sừng bên cũng bị
tách và trở thành nhân dây XI, sừng sau bắt đầu phát triển thành 3 nhân Goll,
Burdach và nhân dây V, kênh ống nội tủy bị đẩy về sau [7].
b. Chất trắng: bắt chéo của bó tháp, chiếm một khoảng rộng lớn ở 1/3 dưới
hành tủy và hình thành chân của hành tủy [7].
1.1.2.2. Thiết đồ cắt ngang qua phần trước của trám hành
Hình 1.3: Thiết đồ cắt ngang qua phần trước trám hành [7]
6
a. Chất xám: trám hành là 1 túi nhăn nheo, miệng túi chếch ra sau và vào
trong, đáy túi đẩy ra ngoài, có 2 trám phụ ở bên cạnh miệng túi. Có bó trám
gai thẳng và chéo đi xuống tủy sống, hệ thống trám mới liên lạc với thùy bên
của tiểu não, còn trám phụ liên lạc với thùy giun [7].
Các nhân dây thần kinh sọ: cũng như ở chất xám, tủy sống, các nhân
dây thần kinh sọ phân mảnh bởi các biến chuyển ở thân não cũng sắp xếp theo
đường vòng cung. Ở sàn não thất IV từ trong ra ngoài có nhân vận động của
dây XII, các nhân thực vật của dây X và lên cao là nhân thực vật của dây IX,
nhân cảm giác V, nhân bó đơn độc X [7].
b. Chât trắng
Ở giữa là dải băng Reil, sau nó là bó gai lưới thị, bó mái gai rồi dải nhỏ
dọc sau. Ở phía bên: bó Flechsig vượt rãnh sau bên thành cuống tiểu não
dưới. Bó Gowers ở phía chân của bó bên hành; ở giữa bó bên hành là bó hồng
gai và ở đỉnh là bó gai thị [7].
bên). Reil bên (bó thính giác) thành hình dấu phảy hướng về củ não sinh tư
sau và thể gối trong [7].
Ở thiết đồ cắt ngang qua củ não sinh tư trước còn có tổ chức nhân đỏ với
bắt chéo Forel ở phía trước và bắt chéo Wernekink ở phía sau. Nhân dây III ở
trước kênh Sylvius cho các sợi đi ra phía trước qua cực dưới của nhân đỏ [7].
Với cấu tạo như trên phẫu thuật cắt bỏ hoàn toàn u thân não rất khó thực
hiện. U ở vị trí hành tủy phát triển ra phía ngoại vi có thể phẫu thuật qua đường
hạch nhân tiểu não. Những khối u ở cầu não hay cuống não khó thực hiện hơn
do đường vào tiếp cận u xa hơn nên gặp nhiều biến chứng nặng.
1.2. Các loại u thần kinh đệm bậc thấp, nguyên nhân và tiên lượng
U thần kinh đệm bậc thấp thân não là những u xuất hiện ở vị trí cuống
não, cầu não và hành tủy. U thần kinh đệm bậc thấp bao gồm u tế bào hình sao
(Astrocytoma), u tế bào thần kinh đệm ít nhánh (Oligodendroglioma), u hỗn hợp
giữa sao bào và thần kinh đệm ít nhánh (Mixed Oligodendroglioma-astrocytoma).
Trong đó chiếm tỷ lệ lớn ở thân não là u tế bào hình sao bao gồm u sao bào lông
(Pilocytic Astrocytome), u sao bào thể lan tỏa (Diffuse Astrocytome). Đặc biệt gặp
nhiều nhất là u sao bào lan tỏa [8]; u sao bào lan tỏa lại chia ra làm 3 loại: u
sao bào sợi (Fibrilary Astrocytoma), u sao bào nguyên sinh (Protoplasmic
Astrocytoma), u sao bào phồng (Gemistocytic Astrocytoma). Đối với u tế bào
thần kinh đệm ít nhánh và u hỗn hợp giữa sao bào và tế bào thần kinh đệm ít
nhánh ở thân não chiếm tỷ lệ ít hơn. Riêng u hỗn hợp giữa sao bào và tế bào
thần kinh đệm ít nhánh có 2 loại là u tế bào thần kinh đệm dưới ống nội tủy
(Subependimoma), u biểu mô ống nội tủy (Ependimoma).
Hiện nay về cơ chế sinh bệnh của u tế bào thần kinh đệm vẫn còn chưa
được biết rõ ràng và đang tiếp tục nghiên cứu. Tuy nhiên, một số nghiên cứu
nhận thấy: 15% u thần kinh đệm có kèm hội chứng Neurofibromatose de
Reckling Hausen (NF1), loại này ác tính nhiều hơn (Wanick 1994).
10
Ở trẻ em loại u thần kinh đệm thân não dạng tế bào hình sao lan tỏa gặp
chủ yếu, đây là loại tế bào thần kinh đệm bậc thấp nhưng ác tính về mặt lâm
sàng với các dấu hiệu tổn thương đa dây thần kinh sọ, mất vận động, triệu
chứng của tiểu não. U tế bào hình sao lan tỏa có tiên lượng rất xấu, thời gian
sống thêm trung bình khoảng 9 tháng, hầu hết trẻ em đều tử vong trong vòng
18 tháng từ khi bệnh được chẩn đoán, tương tự như các u nguyên bào thần kinh
đệm (Glioblastome Multiforme) [12].
Phẫu thuật thường không thể thực hiện được và cũng không có vai trò gì
với loại u thần kinh đệm này vì không làm thay đổi được tiên lượng bệnh
[11],[13]. Mặc dù 75-85% bệnh nhân cải thiện triệu chứng sau xạ trị nhưng
hầu hết u tế bào sao lan tỏa cầu não tái phát trở lại.
Một số thử nghiệm lâm sàng cho thấy thời gian trung bình từ khi kết
thúc điều trị tia xạ tới khi bệnh tiến triển là 5 - 8,8 tháng [11]. Thời gian
sống thêm trung bình từ lúc khối u tiến triển đến khi bệnh nhân tử vong là
1 - 4,5 tháng, trong thời gian này việc kiểm soát các triệu chứng và cải
thiện chất lượng sống cho người bệnh là rất cần thiết [13].
1.3. Chẩn đoán u thần kinh đệm bậc thấp thân não
Theo Nguyễn Phúc Cương [14] tiêu chuẩn vàng giúp xác định bản chất
u thần kinh đệm bậc thấp thân não là xét nghiệm mô bệnh học. Tác giả
Nguyễn Cường nghiên cứu về hệ thần kinh trung ương cho thấy thân não là
nơi tập trung chi phối nhiều chức năng thần kinh quan trọng, u thân não nằm
trong sâu nên khả năng sinh thiết hoặc phẫu thuật lấy mẫu bệnh phẩm khó
thực hiện, nguy cơ chảy máu, nhiễm trùng, suy hô hấp và tử vong [7]. Mặc dù
những năm gần đây ngành phẫu thuật ngoại khoa thần kinh phát triển mạnh
mẽ, nhiều trang thiết bị, kỹ thuật được ứng dụng.
Thomas Reithmeier và cs hồi cứu 104 bệnh nhân glioma thân não tại 5
trung tâm ở Đức (Freiburg: n = 73, Tübingen: n = 12, Munich: n = 10,
lực trong sọ. Phù gai thị thường xuất hiện sau đau dầu và tùy theo vị trí của u não
12
gây đè ép, xâm lấn ảnh hưởng đến lưu thông dịch não tủy mà phù gai thị có sớm
hay có muộn. Biểu hiện là mờ bờ gai, phù gai thị, xuất huyết gai thị cuối cùng là
teo gai thị gây mất thị lực. Phát hiện phù gai thị bằng soi đáy mắt [18].
Động kinh: gặp khoảng 30% u não, chủ yếu u ở trên lều tiểu não.
Những cơn động kinh từng phần (cục bộ) hoặc toàn bộ [18].
Rối loạn tâm thần: thay đổi tính tình, hay cáu gắt, trầm cảm, chậm chạp
và giảm trí nhớ cũng thường gặp trong u não [18].
1.3.1.2. Dấu hiệu thần kinh khu trú
a. Các hội chứng cuống não
+ Hội chứng Weber: là hội chứng biểu hiện liệt dây III thẳng và liệt
nửa người chéo. Thường là do căn nguyên rối loạn mạch máu ở vị trí khối
u, biến chứng lọt cực hải mã thùy thái dương [7].
+ Hội chứng Benedikt: gây ra do tổn thương chủ yếu ở nhân đỏ, gồm
có các cử động bất thường: run, múa giật, múa vờn, tăng trương lực, liệt dây
VI và liệt nhẹ nửa người [7].
b. Các hội chứng cầu não
+ Hội chứng Milliard Gubler: là hội chứng biểu hiện ở nơi tổn thương có liệt
VII ngoại biên thẳng, ở dưới nơi tổn thương có liệt vận động trung ương
(tháp) chéo. Có nhiều thể giải phẫu lâm sàng của hội chứng Milliard Gubler:
cổ điển có thể ở trong và ngoài trục; có thể phối hợp với dây VI, VII và là
thể thường gặp nhất; có thể liệt nửa người chéo và liệt VII ngoại biên hai
bên; hoặc liệt nửa người hai bên và liệt VII ngoại biên một bên hoặc VII
ngoại biên hai bên [7].
+ Các hội chứng Foville
Hội chứng Foville cầu não trên: biểu hiện chung là mất vận động phối hợp
cột sống và các xương khác trong cơ thể [19].
14
+ Nhược điểm: Do vẫn sử dụng tia X, cường độ chùm tia lớn nên
người bệnh sẽ chịu một liều xạ nhất định sau mỗi lần chụp. Đối với những khối
u không bắt thuốc cản quang hay u nền sọ do nhiễu xương thì hình ảnh u rất khó
xác định [20].
1.3.2.2. Chụp cộng hưởng từ (Magnetic Resonance Imaging, MRI)
Ưu, nhược điểm của MRI
+ Ưu điểm: Chụp MRI có nhiều tính ưu việt bởi độ phân giải cao; quan
sát ở cả 3 mặt phẳng ngang, mặt phẳng đứng ngang, mặt phẳng đứng dọc; thấy
rõ hình ảnh và những biến đổi về cấu trúc của các tổ chức; đánh giá được liên
quan của tổn thương với các cấu trúc lân cận. Ngoài ra, MRI còn thấy được hình
dòng chảy như mạch máu, tái tạo được không gian 3D [21], [22], [23].
+ Nhược điểm: MRI khó thực hiện được cho những bệnh nhân mang kim
loại trong người do nhiễu từ, giá thành chụp MRI còn cao, chưa thể áp dụng rộng
rãi ở mọi cơ sở y tế.
1.3.2.3. Chụp cộng hưởng từ phổ (Magnetic Resonance Spectrum, MRS)
Qua nhiều thập kỷ nghiên cứu, các nhà thần kinh học nội khoa, thần
kinh học ngoại khoa và các nhà ung bướu học đã có được những cơ sở để thấy
rằng MRS là một công cụ cận lâm sàng hữu ích [17],[24]. Trên hình ảnh MRS
của nhu mô não bình thường, sự khác biệt chủ yếu là chất xám có nhiều Cr
(creatinin) hơn chất trắng. Cho đến nay MRS đã được sử dụng trong các bệnh lý
như u não, viêm não, nhồi máu não hay rối loạn chuyển hóa [17],[24].
a. Ý nghĩa của những chuyển hóa trong u não
NAA: N - acetyl aspartate là neuronal marker, có đỉnh ở 2.0 ppm. NAA ở
chất xám cao hơn chất trắng. NAA giảm trong tất cả các loại u não [24].
Cr: Creatine, đỉnh ở 3.03ppm, là đỉnh rộng thứ 2 trong phổ proton não
Chẩn đoán bậc của u
Khi tổn thương càng ác tính, các chất NAA và Cr càng giảm. Trong khi đó
Cho thường tăng. NAA giảm do khối u phát triển thay thế hoặc phá hủy Neuron
thần kinh. Bậc của khối u tỷ lệ thuận với hoạt động chuyển hóa (trong đó có