Báo cáo tốt nghiệp: Phân tích tình hình xuất khẩu cá tra, cá basa sang thị trường EU tại công ty cổ phần thủy sản Cafatex - Pdf 19

báo
TRƯỜNG ………………….
KHOA……………………….

[\[\
Báo cáo tốt nghiệp

Đề tài:

Phân tích tình hình xuất khẩu cá
tra, cá basa sang thị trường EU tại
công ty cổ phần thủy sản Cafatex
Phân tích tình hình xuất khẩu cá tra, cá basa sang thị trường EU tại công ty cổ phần thủy sản Cafatex
GVHD: Th.s La Nguyễn Thùy Dung -1- SVTH: Nguyễn Thị Thu
Hương
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU

1.1. SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
Từ lâu, thủy sản là loại thực phẩm phổ biến được ưa chuộng ở nhiều quốc
gia, nhất là các quốc gia có biển hoặc có các thủy vực nội địa lớn. Cùng với sự
tăng trưởng kinh tế, gia tăng dân cư, nhu cầu về thủy sản ngày càng lớn để đáp
ứng thị hiếu tiêu dùng đa dạng từ cao cấp đến bình dân. Ngoài ra, mức độ an toàn
vệ sinh thực phẩm của thủy sản cao hơn các loại thực phẩm khác, trong khi dịch
bệnh ở gia súc, gia cầm có chiều hướng gia tăng và càng làm cho nhu cầu tiêu

thị trường EU và coi sản phẩm cá tra, cá basa thành mặt hàng chủ lực của thủy sản
đồng bằng sông Cửu Long nói riêng và của Việt Nam nói chung.
Bên cạnh những kết quả đạt được, hoạt động xuất khẩu cá tra, cá basa sang
thị trường EU phải đối mặt với nhiều thách thức như: tiêu chuẩn vệ sinh an toàn
thực phẩm, luật chống bán phá giá, những cảnh báo của EU đối với các doanh
nghiệp xuất khẩu thủy sản Việt Nam, các đối thủ cạnh tranh. Trước tình hình đó,
để có thể giữ vững và gia tăng kim ngạch xuất khẩu thủy sản đòi hỏi ngành thủy
sản Việt Nam cùng với các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản nói chung và công
ty cổ phần thủy sản Cafatex (công ty Cafatex) nói riêng cần phải tìm hiểu và
phân tích các nhân tố có thể ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu cá tra, cá basa
sang thị trường EU. Từ đó, đề ra các giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế,
phát huy thế mạnh, tận dụng những cơ hội do thị trường đem lại. Chính vì vậy,
đó là lý do tôi chọn đề tài: “Phân tích tình hình xuất khẩu cá tra, cá basa sang
thị trường EU qua ba năm 2005 – 2007”.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Phân tích và đánh giá tình hình xuất khẩu cá của công ty cổ phần thủy sản
Cafatex sang thị trường EU qua ba năm 2005-2007. Trên cơ sở phân tích những
thuận lợi và khó khăn đề ra những giải pháp và kiến nghị nhằm ổn định và gia
tăng giá trị xuất khẩu cá của công ty.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng xuất khẩu cá vào thị trường EU, trên cơ sở
phân tích các chỉ tiêu về sản lượng, giá trị xuất khẩu cá sang thị trường EU so với
các thị trường khác, kim ngạch xuất khẩu cá của công ty tại các nước thành viên EU.
- Mục tiêu 2: Phân tích SWOT để nhận biết được cơ hội và đe dọa tại thị
trường EU cũng như xem xét những điểm mạnh, điểm yếu của công ty cổ phần
thủy sản Cafatex.
Phân tích tình hình xuất khẩu cá tra, cá basa sang thị trường EU tại công ty cổ phần thủy sản Cafatex
GVHD: Th.s La Nguyễn Thùy Dung -3- SVTH: Nguyễn Thị Thu
Hương

và đề xuất những giải pháp nhằm ổn định và phát triển thị trường xuất khẩu EU.

Phân tích tình hình xuất khẩu cá tra, cá basa sang thị trường EU tại công ty cổ phần thủy sản Cafatex
GVHD: Th.s La Nguyễn Thùy Dung -4- SVTH: Nguyễn Thị Thu
Hương
1.5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU LIÊN QUAN ĐẾN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Đã có nhiều luận văn của thạc sĩ và sinh viên nghiên cứu nhiều khía cạnh về
hoạt động xuất khẩu thủy sản của Việt Nam. Đáng chú ý là đề tài khoa học cấp
Bộ của Phó Giáo Sư Tiến Sĩ Võ Thanh Thu với đề tài: “ Những giải pháp về thị
trường cho sản phẩm thủy sản xuất khẩu thủy sản của Việt Nam” Nhà Xuất
Bản Thống Kê 2002. Trong đề tài này, tác giả đã đánh giá toàn diện có hệ thống
những nhân tố tác động đến khả năng thâm nhập thị trường và khả năng duy trì
tốc độ tăng trưởng xuất khẩu trên từng thị trường cụ thể và đề xuất các giải pháp
chung cho thị trường. Riêng đề tài của tôi chỉ tập trung vào phân tích tình hình
xuất khẩu cá tra, cá basa sang thị trường EU trên cơ sở đánh giá sản lượng, kim
ngạch xuất khẩu sản phẩm cá vào thị trường EU, phân tích điểm mạnh, điểm yếu,
cơ hội, đe dọa. Từ đó, đề ra những đề xuất cụ thể nhằm ổn định và mở rộng họat
động xuất khẩu cá vào thị trường EU của công ty cổ phần thủy sản Cafatex trong
tương lai. 
Tóm lại, xuất khẩu là một hình thức trao đổi hàng hóa, dịch vụ trên thị
trường thế nhằm đáp ứng và thõa mãn nhu cầu của một quốc gia không thể tự
đáp ứng cho chính mình, đồng thời đem lại ngoại tệ cho các nước xuất khẩu, giải
quyết việc làm cho người lao động.
2.1.1.2 Vai trò của xuất khẩu
- Xuất khẩu tạo ra nguồn vốn quan trọng trong giao thương quốc tế, thông
qua tạo nguồn thu ngoại tệ, đồng thời đáp ứng nhu cầu nhập khẩu cho nước khác.
- Phát triển hoạt động xuất khẩu giúp tăng trưởng kinh tế thông qua hoạt
động xuất khẩu, thúc đẩy mở rộng quy mô và phát triển sản xuất, sử dụng năng
lực thừa, tạo việc làm cho người lao động.
- Xuất khẩu còn thúc đẩy viêc phát minh sáng tạo, phát triển và ứng dụng
khoa học – công nghệ để nâng cao hiệu quả sản xuất.
Phân tích tình hình xuất khẩu cá tra, cá basa sang thị trường EU tại công ty cổ phần thủy sản Cafatex
GVHD: Th.s La Nguyễn Thùy Dung -6- SVTH: Nguyễn Thị Thu
Hương
- Xuất khẩu góp phần vào sự phân công lao động giữa các nước trên thế
giới, đồng thời giúp tăng cường hợp tác quốc tế.
2.1.2 Ma trận SWOT
Hình 2.1: Ma trận SWOT

SWOT là bốn từ viết tắt:
S (Strength): điểm mạnh
W ( Weakness): điểm yếu
O (Oportunity): cơ hội
T ( Threat): đe dọa.
Biểu đồ ma trận SWOT gồm 9 ô: 4 ô chứa đựng các yếu tố quan trọng, 4 ô
chiến lược, và 1 ô luôn để trống ( ô phía trên, bên trái). 4 ô chiến lược gọi là SO,
ST, WQ, WT được phát triển sau khi đã hòan thành 4 ô chứa đựng các yếu tố
quan trọng. Để lập một ma trận SWOT phải trải qua 8 bước:
1. Liệt kê các điểm mạnh chủ yếu bên trong công ty.

GVHD: Th.s La Nguyễn Thùy Dung -7- SVTH: Nguyễn Thị Thu
Hương
8. Kết hợp điểm yếu bên trong với nguy cơ bên ngoài và ghi kết quả chiến
lược WT.
2.1.3 Khái niệm một số tiêu chuẩn quản trị chất lượng
2.1.3.1 Khái niệm GMP
- GMP ( Good Manufacturing Pratices): hệ thống thực hành sản xuất tốt quy
định các quy phạm sản xuất, thích hợp với chế biến thực phẩm.
- GMP quy định các biện pháp giữ vệ sinh chung, ngăn ngừa thực phẩm bị
lây nhiễm do điều kiện vệ sinh kém. GMP kiểm soát tất cả những yếu tố ảnh
hưởng tới quá trình hình thành chất lượng từ:
Thiết kế  xây lấp nhà xưởng  Thiết bị dụng cụ chế biến  Điều kiện phục
vụ và chuẩn bị cho quá trình sản xuất  quá trình sản xuất  bao gói bảo quản
 Con người điều hành, tham gia vào quá trình sản xuất.
GMP được xây dựng cho từng công đoạn hoặc một phần công đoạn sản xuất
trong quy trình công nghệ chế biến sản phẩm. GMP tập trung mô tả các thao tác,
các thủ tục phải tuân thủ công đọan sản xuất nhằm đảm bảo đạt yêu cầu chất
lượng, đảm bảo vệ sinh an tòan cho sản phẩm, phù hợp kĩ thuật và khả thi.
- Chứng nhận GMP đảm bảo một cách vững chắc rằng sản phẩm đưa sản
xuất một cách ổn định, đạt chất lượng quy định.
2.1.3.2 Khái niệm HACCP: HACCP là điều kiện tiên quyết xâm nhập
vào các thị trường thủy sản có thu nhập cao.
- Cùng một dung lượng nhưng HACCP có những tên gọi khác nhau: Hệ
thồng tự kiểm soát OCS (Own Control System) – Châu Âu; chương trình quản trị
chất lượng QMP (Quality Management Program) – Canada; chương trình quản
trị chất lượng nội bộ IQMP (Internal Quality Management Progam) – Indonesia;
HACCP – Asean, Mỹ, Australia, Nhật, …Việt Nam.
- HA ( Hazard Analysis): liệt kê những mối nguy cơ có thể liên quan đến
sản phẩm; phân tích và xác định mối nguy cơ đáng kể.
- CCP (Critical Control Point): xác định điểm quan trọng cần kiểm soát,

Số liệu thứ cấp: Thu thập số liệu từ các báo cáo xuất khẩu , báo cáo kết quả
hoạt động kinh doanh của công ty.
2.2.2 Phương pháp phân tích
- Mục tiêu 1: sử dụng phương pháp so sánh số tương đối động thái, số
tương đối so sánh qua đó thấy được sự biến động về giá trị, sản lượng, cơ cấu
mặt hàng cá tại các nước thành viên EU.
- Mục tiêu 2: sử dụng ma trận SWOT để thấy các điểm mạnh, điểm yếu,
các cơ hội và đe dọa ảnh hưởng đến tình hình xuất khẩu cá sang thị trường EU
của công ty cổ phần thủy sản Cafatex.
- Mục tiêu 3: sử dụng phương pháp dự báo, từ đó đề ra những giải pháp
nhằm ổn định và phát triển hoạt động xuất khẩu của công ty.
Phân tích tình hình xuất khẩu cá tra, cá basa sang thị trường EU tại công ty cổ phần thủy sản Cafatex
GVHD: Th.s La Nguyễn Thùy Dung -9- SVTH: Nguyễn Thị Thu
Hương
CHƯƠNG 3
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN
CAFATEX

3.1. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THUỶ SẢN CAFATEX
3.1.1. Quá trình hình thành
 Tiền thân của công ty cổ phần thủy sản CAFATEX (công ty CPTS
Cafatex) là xí nghiệp đông lạnh thủy sản II (thành lập tháng 5/1987) trực thuộc
Liên hiệp Công ty thuỷ sản xuất nhập khẩu Hậu Giang, với nhiệm vụ chính lúc
bấy giờ là thu mua - chế biến – cung ứng hàng thủy sản xuất khẩu.
 Tháng 7/1992 sau khi tỉnh Hậu Giang cũ được chia cắt thành 2 tỉnh mới
là Cần Thơ và Sóc Trăng, theo quyết định số 416/QĐ.UBT.92 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Cần Thơ ký ngày 01/07/1992 đã quyết định thành lập xí nghiệp chế biến
thủy súc sản Cần Thơ trên cơ sở xí nghiệp đông lạnh thủy sản II (cũ) nguyên là
đơn vị chuyên sản xuất và cung ứng sản phẩm thủy sản đông lạnh cho hệ thống
seaprodex Việt Nam xuất khẩu.

3.1.2.1. Mục tiêu
Mục tiêu của công ty là tập trung huy động các nguồn lực về: vốn, công
nghệ, nhân lực một cách cao nhất nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị
trường để thu lợi nhuận tối đa, tạo ra việc làm và tăng thu nhập một cách ổn định
cho người lao động, hoàn thành nghĩa vụ đối với nhà nước, tiếp tục phát triển
tăng thêm giá trị thương hiệu CAFATEX, phát triển công ty bền vững và lâu dài.
Đưa thương hiệu CAFATEX trở thành 1 thương hiệu quen thuộc và tin cậy trong
lòng của khách hàng, đưa doanh nghiệp CAFATEX phát triển bền vững lâu dài
và trở thành 1 trong những doanh nghiệp dẫn đầu về doanh thu cũng như quy mô
trong ngành xuất khẩu và khai thác thủy sản.
3.1.2.2. Chức năng
- Nuôi trồng, khai thác, thu mua, chế biến, đóng gói thủy súc sản xuất khẩu.
- Kinh doanh xuất - nhập khẩu và phân phối sản phẩm thủy - súc sản qua
chế biến, đóng gói thực phẩm và hàng tiêu dùng khác cho thị trường trong và
ngoài nước.
- Kinh doanh xuất - nhập khẩu các loại vật tư, thiết bị máy móc cho ngành
nuôi trồng, khai thác, chế biến đóng gói thủy sản cho thị trường trong và ngoài nước.
3.1.2.3. Phạm vi hoạt động
a) Tìm hiểu nguồn nguyên liệu
Để có hàng sản xuất và có mặt hàng xuất khẩu đáp ứng yêu cầu trong hợp
đồng thì công ty Cafatex tiến hành thu mua nguyên liệu trong nước để sản xuất.
Khu vực đồng bằng sông Cửu Long là nơi tập trung các hộ dân nuôi cá tra, và
tôm sú.
Phân tích tình hình xuất khẩu cá tra, cá basa sang thị trường EU tại công ty cổ phần thủy sản Cafatex
GVHD: Th.s La Nguyễn Thùy Dung -11- SVTH: Nguyễn Thị Thu
Hương
Công ty Cafatex cũng căn cứ vào nhu cầu của nước ngoài để mua hàng,
nhiều khi nhu cầu cao, công ty phải huy động nhiều đại lý gom hàng để đủ hàng
cung cấp cho khách hàng.
b) Sản phẩm của công ty

Hình 3.1 : Sơ đồ bộ máy tổ chức công ty cổ phần thủy sản Cafatex HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
BAN KIỂM SOÁT
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊTỔNG GIÁM ĐỐC
BAN NGUYÊN LI
ỆU

BAN D
Ự ÁN

P.BÁN
HÀNG
P.XUẤT NHẬP
KHẨU
Trong đó:
Kho thành

- Đội bảo vệ PCCC
- Đội vệ sinh thu
gom
- Trạm y tế
- Tổ BHLĐ
- Bếp ăn công
nghi
ệp

CHI NHÁNH
TP.HCM

ỞNG
TÔM

NHẬT BẢN


ỞNG TÔM

BẮC MỸ - CHÂU ÂU

ỞNG

SƠ CHẾ TÔM

ỞNG ĐIỀU PHỐI,

TINH CHẾ TÔM
P.T

quyền tuyển dụng và bố trí lao động cũng như việc đề bạt, khen thưởng, kỉ luật
trong công ty. Tổng giám đốc là người chịu trách nhiệm toàn diện trước nhà nước
và tập thể công nhân viên của mình.
- Phó tổng giám đốc: giúp việc cho Tổng giám đốc, chịu sự chỉ đạo trực tiếp
của Tổng giám đốc trong phạm vi được giao. Mặt khác phó Tổng giám đốc có
thể thay mặt Tổng giám đốc để giải quyết những công việc có tính chất thường
xuyên của đơn vị khi Tổng giám đốc vắng mặt.
b) Hệ thống các phòng chức năng và các xưởng sản xuất công ty
Công ty tổ chức hệ thống các phòng chức năng và các xưởng sản xuất như sau:
Các phòng chức năng:
Phòng tổng vụ:
Giúp việc cho Tổng giám đốc thực hiện các chức trách sau:
Lập kế hoạch tổ chức tuyển dụng và đào tạo cán bộ kỹ thuật nghiệp vụ và
công nhân phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty.
Lập hợp đồng lao động đối với cán bộ - công nhân viên chức và được uỷ
nhiệm của Tổng giám đốc ký hợp đồng lao động đối với đối tượng là công nhân
viên của công ty theo mẫu quy định.
Nghiên cứu tham mưu cho Tổng giám đốc ký thoả ước lao động tập thể với
đại diện người lao động.
Nghiên cứu tham mưu cho Tổng giám đốc thực hiện đúng luật lao động với
các chính sách có liên quan đến người lao động.
Nghiên cứu chế độ quản lý và kỷ luật lao động, các định mức lao động,
tiền lương. tiền thưởng, các khoản phụ cấp và các chính sách, chế độ đối với
Phân tích tình hình xuất khẩu cá tra, cá basa sang thị trường EU tại công ty cổ phần thủy sản Cafatex
GVHD: Th.s La Nguyễn Thùy Dung -14- SVTH: Nguyễn Thị Thu
Hương
người lao động, phúc lợi công ích trên cơ sở pháp luật nhằm thúc đẩy sản xuất
kinh doanh phát triển và đạt hiệu quả cao nhất. Tổng kết kết quả lao động và
thanh toán tiền lương hàng tháng theo phương án lương của công ty.
Nghiên cứu thực hiện chế độ bảo hộ lao động phù hợp loại hình sản xuất

GVHD: Th.s La Nguyễn Thùy Dung -15- SVTH: Nguyễn Thị Thu
Hương
Tổ chức xây dựng và quản lý hệ thống luân chuyển chứng từ có liên quan
đến hàng hoá, tài sản vật tư tiền vốn, đồng thời tổ chức kiểm tra chứng từ kế toán
thống kê ở tất cả bộ phận trong nội bộ công ty.
Tính toán và trích nộp đúng đủ kịp thời các khoản thuế, các quỹ của công ty
và thanh toán đúng hạn các khoản vay, các khoản công nợ phải thu, phải trả theo
quy đinh của pháp luật.
Xác định và phản ánh chính xác kịp thời đúng chế độ kiểm kê tài sản, chuẩn
bị đầy đủ kịp thời các thủ tục và tài liệu cần thiết cho việc xử lý các khoản mất
mát, hao hụt và hư hại tài sản đồng thời đề xuất các biện pháp giải quyết, xử lý.
Lập đầy đủ và gửi đúng hạn các báo cáo kế toán tài chính và quyết toán
công ty theo quy định luật pháp.
Tổ chức phổ biến và hướng dẫn kịp thời các chế độ thể lệ tài chính, kế toán
thống kê, thông tin kinh tế cho các bộ phận và cá nhân có liên quan trong công ty
để cùng phối hợp thực hiện.
Tổ chức bảo quản lưu trữ các tài liệu kế toán, bảo mật các tài liệu thuộc
phạm vi mật theo quy định công ty.
Thực hiện kế hoạch đào tạo và tự đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ đội
ngũ cán bộ nhân viên tài chính trong công ty, đồng thời tổ chức nghiên cứu, từng
bước áp dụng những thành tựu của công nghệ tin học trong công tác tài chính,
hạch toán kế toán thống kê của công ty nhằm tăng hiệu năng công tác quản lý và
tham mưu về mặt tài chính đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công tác quản trị
sản xuất kinh doanh của công ty.
Nhiệm vụ kiểm tra kiểm soát
Việc chấp hành chế độ bảo vệ tài sản, vật tư, tiền vốn của công ty.
Việc thực hiện kế hoạch sản xuất- kỹ thuật – tài chính, phí lưu thông, các dự
toán chỉ tiêu hành chính, các định mức kinh tế kỹ thuật.
Việc chấp hành các chính sách kinh tế tài chính, các chế độ tiêu chuẩn, định
mức chỉ tiêu và kỷ luật tài chính vay tín dụng và các hợp đồng kinh tế.

Phòng bán hàng:
Phòng bán hàng thực hiện các chức trách sau: nghiên cứu tiếp thị, giao dịch
giúp việc cho Tổng giám đốc.
Xác lập sản phẩm mục tiêu của công ty
Thiết lập hệ thống quá trình sản xuất sản phẩm của công ty.
Tổ chức thực hiện tiêu thụ sản phẩm của công ty.
Phát triển thị trường chung cho sản phẩm của công ty.
Mua nguyên liệu và sản phẩm đông lạnh trong và ngoài nước.
Phân tích tình hình xuất khẩu cá tra, cá basa sang thị trường EU tại công ty cổ phần thủy sản Cafatex
GVHD: Th.s La Nguyễn Thùy Dung -17- SVTH: Nguyễn Thị Thu
Hương
Thực hiện báo cáo định kỳ và đối chiếu với các bộ phận liên quan đúng theo
quy định của công ty.
Phòng công nghệ kiểm nghiệm:
Nghiên cứu hoàn thiện quy trình công nghệ hiện có, Đồng thời tiếp nhận
công nghệ mới từ khách hàng và tổ chức kinh tế, kỹ thuật trong và ngoài nước.
Quản lý và giám sát quy trình công nghệ sản xuất và chịu trách nhiệm tổ chức
huấn luyện, đào tạo cho cán bộ kỹ thuật, công nhân các phân xưởng. Kiểm tra
thực hiện theo các chương trình quản lý chất lượng.
Phòng cơ điện lạnh:
Tổ chức quản lý, sử dụng , kiểm tra, bảo trì, sửa chữa, hướng dẫn…các loại
máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất, luôn đảm bảo liên tục theo yêu cầu sản
xuất và bảo quản của công ty.
Tổ chức nghiên cứu cải tiến kỹ thuật, vận hành và bảo trì nhằm tạo điều
kiện khai thác tối đa công suất máy móc thiết bị.
Thực hiện các báo cáo định kỳ và các công việc phát sinh cho Tổng giám
đốc công ty.
Ban nguyên liệu:
Xây dựng hệ thống thông tin, nắm sát thực tế tình hình nguyên liệu về mùa
vụ, sản lương, giá…

Sau đây là biểu đồ cơ cấu nhân sụ của công ty cổ phần thủy sản Cafatex

Cơ cấu nhân sự của công ty cổ phần thủy sản
Cafatex 2007
ĐVT: người
Đại học
127
Cao đẳng
31
Trung cấp
69
Trên đại học
5
PTTH
2.323

Nguồn: phòng tổng vụ
Biểu đồ 3.1: Cơ cấu nhân sự của công ty cổ phần thủy sản Cafatex 2007

Trong công ty cổ phần thủy sản Cafatex, Ban Giám Đốc là những người
có trách nhiệm cao ở doanh nghiệp, quản lý toàn bộ doanh nghiệp và phụ trách
quản lý một lĩnh vực chuyên môn chung ở doanh nghiệp, do đó trình độ đòi hỏi
phải cao, trên đại học và đại học.
Ở các phòng ban, những người làm công tác quản lý chung ( trưởng phó
phòng), hầu hết là trình độ đại học.
Phân tích tình hình xuất khẩu cá tra, cá basa sang thị trường EU tại công ty cổ phần thủy sản Cafatex
GVHD: Th.s La Nguyễn Thùy Dung -19- SVTH: Nguyễn Thị Thu
Hương
Cán bộ quản lý kinh tế, hành chính, kỹ thuật đa số là trình độ Đại học, Cao
đẳng, và trung học chuyên nghiệp.


Phân tích tình hình xuất khẩu cá tra, cá basa sang thị trường EU tại công ty cổ phần thủy sản Cafatex
GVHD: Th.s La Nguyễn Thùy Dung -20- SVTH: Nguyễn Thị Thu
Hương
Ườ


luộc
PX
Ebi -
Fry

PX
Nobashi
PX
Tempura
C
ấp đông (băng chuyền)
T=-40
o
C – (-35
o
C)
Đóng gói tự động
Kho trữ đông thành
phẩm
Vận chuyển đường bộ T=-20
o
C
– (-18
o
C)

Vận chuyển container T=-20
o
C – (-18
o

NĂM
2006
NĂM
2007
Tuyệt
đối
Tương
đối (%)
Tuyệt
đối
Tương
đối
(%)
Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ
1.063.099 893.831 817.312 -169.268
-15,92

-76.519

-8,6

Các khoản giảm trừ
doanh thu
12.303 9.827 1.559
-2.476 -20,12

-8.268

-83,75

1.613 26,35

-1.209

-15,63
Chi phí tài chính
22.966 23.923 25.327
957

4,2

1.404

5,87
Trong đó: chi phí lãi
vay
18.895 18.851 19.929
-44

-0,23

1.078

5,72
Chi phí bán hàng
72.581 38.359 27.705
-34.222 -47,15

-10.654


-70

Lợi nhuận khác
1.672 1.008 (11,5)
-664

-39,71

-1.019,5

-101,14
Tổng lợi nhuận trước
thuế
8.126 5.340 4.415
-2.786 34,3

-925

-17,32
Chi phí thu nhập
doanh nghiệp hiện
hành.
-

533 143
533

100

-390

-0,006 -33,3

-0,001

-8,3

Phân tích tình hình xuất khẩu cá tra, cá basa sang thị trường EU tại công ty cổ phần thủy sản Cafatex
GVHD: Th.s La Nguyễn Thùy Dung -22- SVTH: Nguyễn Thị Thu
Hương
Qua bảng số liệu ta thấy:
Tổng doanh thu năm 2005 đạt mức cao nhất 1.063.099 triệu đồng nhưng
đến năm 2006 chỉ còn 893.831 triệu đồng và đến năm 2007 lại tiếp tục giảm và
chỉ còn 817.311 triệu đồng.
Các khoản giảm trừ doanh thu (giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) từ
2005 – 2007 có xu hướng giảm. Đây chính là kết quả của Cafatex không ngừng
cải tiến nâng cao chất lượng sản phẩm, hạn chế việc mất giá trị của sản phẩm của
doanh nghiệp.
Về khoản thu nhập doanh nghiệp: công ty được miễn thuế thu nhập doanh
nghiệp bốn năm. Năm 2005 là năm thứ hai công ty được miễn thuế thu nhập
doanh nghiệp 100%. Riêng hoạt động mua bán xe, thanh lý tài sản cố định: công
ty không được ưu đãi miễn giảm thuế và chi phí và áp dụng mức thuế 28%. Vì
vậy, năm 2006, doanh nghiệp phải chịu áp thuế là 533 triệu đồng và 2007 là 143
triệu đồng từ hoạt động này. Từ bảng 3.2, ta có biểu đồ lợi nhuận sau thuế của
doanh nghiệp:
8.126
4.806
4.217
0
1.000
2.000

Bảng 3.2: TỶ SUẤT LỢI NHUẬN TỪ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN CAFATEX (2005-2007)
NĂM 2005 NĂM 2006 NĂM 2007
CHỈ TIÊU
Số tiển
(triệu
đổng)
Tỷ
trọng
(%)
Số tiển
(triệu
đổng)
Tỷ
trọng
(%)
Số tiển
(triệu
đổng)
Tỷ
trọng
(%)
Lợi nhuận từ
hoạt động bán
hàng và cung cấp
dịch vụ
6.454

79,42



Doanh thu từ
hoạt động bán
hàng
1.063.099

-

893.831

-

817.312

-

Tỷ suất lợi nhuận
từ hoạt động bán
hàng (%)
2,2

-

2,3

-

2,84

-

Hương
Năm 2005 là năm công ty kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất. Tổng lợi nhuận
kế toán trước thuế của công ty là 8.126 triệu đồng trong đó: lợi nhuận bán hàng
và cung cấp dịch vụ là 6.454 triệu đồng và lợi nhuận từ hoạt động khác là 1.671,9
triệu đồng. Tuy nhiên đến năm 2006, tổng lợi nhuận của doanh nghiệp trước thuế
chỉ đạt 5.340 triệu đồng trong đó:
Lợi nhuận bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt năm 2006 giảm so với năm
2005 là 2.123 triệu đồng (tương đương 32,90%). Nguyên nhân:
 Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2006 so với năm 2005
giảm 166.793 triệu đồng (tương đương giảm 15,87%). Nhưng giá vốn hàng bán
của năm 2006 so với năm 2005 giảm 128.641 triệu đồng , giảm 13,7%.
 Chi phí bán hàng năm 2006 so với năm 2005 giảm 34.222 triệu đồng
(tương đương giảm 47,15%) do cước phí tàu, chi phí bán hàng và kí gửi của
doanh nghiệp giảm so với năm 2005.
 Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2006 so với năm 2005 đã giảm được
7,6% (doanh nghiệp tiết kiệm được 1.150 triệu đồng).
Thu nhập khác từ nhượng bán vật tư, bao bì, phế liệu, xử lý, kiểm kê, thanh
lý tài sản cố định, năm 2006 đạt 5.865 triệu đồng. Nhưng bù lại mức chi phí khác
là 4.857 triệu đồng, cho nên phần thu nhập khác của doanh nghiệp giảm 633 triệu
đồng (tương đương giảm 39,7%) so với năm 2005).
Năm 2007, tổng lợi nhuận của doanh nghiệp chỉ đạt 4.414,5 triệu đồng giảm
925 triệu đồng ( giảm 17,32%) so với năm 2006. Trong đó:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2007 giảm 76.519 triệu đồng
(giảm 8,6%). Mặc dù giá vốn hàng 2007 giảm 62.141 triệu đồng ( giảm 7,7%) so
với năm 2006. Nhưng chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2007 tăng 1.837 triệu
đồng (tương đương tăng 13,11%) so với năm 2006. Nguyên nhân trong năm
2007, doanh nghiệp đang tiến hành mở rộng them xưởng chế biến cá nên phải chi
them chi phí quản lý. Chính vì vậy đã làm cho chi phí quản lý của doanh nghiệp
năm 2007 tăng so với năm 2006.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status