báo cáo tốt nghiệp: Phân tích và đánh giá cổ phiếu của Công ty Cổ phần Vật tư kỹ thuật Nông nghiệp Cần Thơ potx - Pdf 19


TRƯỜNG ………………….
KHOA……………………….

[\[\ BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:
Phân tích và đánh giá cổ phiếu
của Công ty Cổ phần Vật tư kỹ
thuật Nông nghiệp Cần Thơ
- 1 -

TÓM TẮT

Trong sự nghiệp đổi mới cơ chế quản lý kinh tế của Đảng và Nhà nước, nền kinh tế
nước ta liên tục tăng trưởng và ổn định, cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch ngày càng hợp lý,
cùng với sự phát triển của nền kinh tế, thì hoạt động của thị trường chứng khoán ngày càng
phát triển và vai trò của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán ngày càng quan
trọng. Tại vì thị trường chứng khoán là phong vũ biểu của nền kinh tế.
Do đó việc phân tích và đánh giá cổ phiếu niêm yết trên thị trường chứng khoán là
điều cần thiết đối với nhà đầu tư, cổ đông. Mặc khác Công ty Cổ phần Vật tư kỹ thuật
Nông nghiệp Cần Thơ (TSC) là thành viên niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hồ
Chí Minh (HOSE). Vì vậy, trong quá trình thực tập tại công ty này tôi quyết đinh chọn đề
tài nghiên cứu là “Phân tích và đánh giá cổ phiếu của Công ty Cổ phần Vật tư kỹ thuật
Nông nghiệp Cần Thơ (mã cổ phiếu: TSC)”. Đề tài bao gồm 6 chương, nội dung chính

cùng đổ xô đi mua những cổ phiếu đang tăng giá. Nhiều người mua cổ phiếu rồi mà không
hề có trong tay những tài liệu và phương pháp cần thiết để tìm hiểu về mức độ sinh lời của
cổ phiếu đó. Do đó việc phân tích và đánh giá cổ phiếu của một công ty niêm trước khi đưa
ra quyết định đầu tư là việc vô cùng quan trọng.
Trong thời gian qua (từ tháng 9 đến tháng 12 năm 2007) trên thị trường chứng khoán
Việt Nam đã xuất hiện một số cổ phiếu mới lên sàn ở Sở Giao dịch Chứng khoán Thành
phố Hồ Chí Minh (HoSE) tạo được sự quan tâm đặc biệt đối nhà đầu tư như cổ phiếu Công
ty Cổ phần Dệt may Thành Công (TCM), Công ty Cổ phần Phân đạm và Hóa chất Dầu khí
(DPM) và đặc biệt là Công ty Cổ phần Vật tư và Kỹ thuật Nông nghiệp Cần Thơ (TSC)
chính thức niêm yết trên HoSE vào ngày 04/10/2007. Khi mới niêm yết thì cổ phiếu của
Công ty Cổ phần Vật tư Kỹ thuật Nông nghiệp Cần Thơ được xem là “hiện tượng TSC”,
với sự săn lùn của nhà đầu tư để mua. Từ khi lên sàn HoSE đến nay TSC luôn có sự tăng
giảm cùng với thị trường, luôn thể hiện sự quan tâm của nhà đầu tư đối với mã cổ phiếu
này. Nó có gì hấp dẫn, tỷ suất lợi nhuận khi đầu tư vào cổ phiếu này như thế nào, tiềm năng
ở đâu,…Đó chính là sự cần thiết của việc phân tích và đánh giá cổ phiếu TSC.
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn
- Từ vai trò của các công ty đối với sự nghiệp phát triển kinh tế đất nước.
- Hoạt động của một công ty có cổ phiếu niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt
Nam.
- Tình hình giao dịch cổ phiếu TSC trên HoSE.
- Hoạt động sản xuất kinh doanh qua các năm.
- 3 -

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích và đánh giá cổ phiếu Công ty Cổ phần Vật tư và Kỹ thuật Nông nghiệp
Cần Thơ (TSC).
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích tình hình tài chính của TSC.
+ Tình hình hoạt động kinh doanh.

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Công ty cổ phần
2.1.1.1 Khái niệm
Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:
- Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
- Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn
chế số lượng tối đa;
- Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công
tytrong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
- Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ
trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 81 và khoản 5 Điều 84 của Luật Doanh nghiệp.
2.1.1.2 Các loại cổ phần
- Công ty cổ phần phải có cổ phần phổ thông. Người sở hữu cổ phần phổ thông là cổ
đông phổ thông.
- Công ty cổ phần có thể có cổ phần ưu đãi. Người sở hữu cổ phần ưu đãi gọi là cổ
đông ưu đãi.
- Cổ phần ưu đãi gồm các loại sau đây:
+ Cổ phần ưu đãi biểu quyết;
+ Cổ phần ưu đãi cổ tức;
+ Cổ phần ưu đãi hoàn lại;
+ Cổ phần ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy định.
- Chỉ có tổ chức được Chính phủ uỷ quyền và cổ đông sáng lập được quyền nắm giữ
cổ phần ưu đãi biểu quyết. Ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chỉ có hiệu lực trong ba
năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Sau thời hạn đó,
cổ phần ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chuyển đổi thành cổ phần phổ thông.
- Người được quyền mua cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu đãi hoàn lại và cổ phần
ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy định hoặc do Đại hội đồng cổ đông quyết định.
- Mỗi cổ phần của cùng một loại đều tạo cho người sở hữu nó các quyền, nghĩa vụ
và lợi ích ngang nhau.
- 5 -

khả năng tài chính, số cổ đông hoặc số người sở hữu chứng khoán.
- Tổ chức phát hành nộp hồ sơ niêm yết phải chịu trách nhiệm về tính chính xác,
trung thực và đầy đủ của hồ sơ niêm yết. Tổ chức tư vấn niêm yết, tổ chức kiểm toán được
- 6 -

chấp thuận, người ký báo cáo kiểm toán và bất cứ tổ chức, cá nhân nào xác nhận hồ sơ
niêm yết phải chịu trách nhiệm trong phạm vi liên quan đến hồ sơ niêm yết.
- Chính phủ quy định điều kiện, hồ sơ, thủ tục niêm yết chứng khoán tại Sở giao
dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán và việc niêm yết chứng khoán tại Sở
giao dịch chứng khoán nước ngoài.
2.1.5 Giao dịch chứng khoán
2.1.5.1 Giao dịch chứng khoán tại Sở Giao dịch Chứng khoán
- Sở giao dịch chứng khoán tổ chức giao dịch chứng khoán niêm yết theo phương
thức khớp lệnh tập trung và phương thức giao dịch khác quy định tại Quy chế giao dịch
chứng khoán của Sở giao dịch chứng khoán.
- Chứng khoán niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán không được giao dịch bên
ngoài Sở giao dịch chứng khoán, trừ trường hợp quy định tại Quy chế giao dịch chứng
khoán của Sở giao dịch chứng khoán.
2.1.5.2 Giao dịch chứng khoán tại Trung tâm giao dịch chứng khoán
- Trung tâm giao dịch chứng khoán tổ chức giao dịch chứng khoán niêm yết theo
phương thức thoả thuận và các phương thức giao dịch khác quy định tại Quy chế giao dịch
chứng khoán của Trung tâm giao dịch chứng khoán.
- Chứng khoán niêm yết tại Trung tâm giao dịch chứng khoán được giao dịch tại
công ty chứng khoán là thành viên giao dịch của Trung tâm giao dịch chứng khoán theo
Quy chế giao dịch chứng khoán của Trung tâm giao dịch chứng khoán.
Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán tổ chức giao dịch loại
chứng khoán mới, thay đổi và áp dụng phương thức giao dịch mới, đưa vào vận hành hệ
thống giao dịch mới phải được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận.
2.1.6 Các chỉ số tài chính dùng để phân tích và định giá cổ phiếu
Cùng với quá trình phân tích các báo cáo tài chính, việc phân tích và sử dụng các hệ

sử dụng nhiều nhất là hệ số khả năng thanh toán hiện tại và hệ số khả năng thanh toán
nhanh (hay còn gọi là hệ số thử axít).
- Hệ số thanh toán ngắn hạn là mối tương quan giữa tài sản lưu động và các khoản
nợ ngắn hạn, hệ số này cho thấy mức độ an toàn của công ty trong việc đáp ứng nhu cầu
thanh toán các khoản nợ ngắn hạn.
Tài sản lưu động
Hệ số thanh toán ngắn hạn =
Nợ ngắn hạn.
- Hệ số khả năng thanh toán nhanh là mối tương quan giữa các tài sản lưu hoạt và
các khoản nợ ngắn hạn, đảm bảo khả năng thanh toán nhanh sau khi tài sản đã được loại bỏ
bởi các hàng tồn kho và tài sản kém tính thanh khoản.
- 8 -

(Tài sản lưu động- Hàng dự trữ)
Hệ số khả năng thanh toán nhanh =
Nợ ngắn hạn.
2.1.6.2 Nhóm hệ số hoạt động
Các hệ số hoạt động xác định tốc độ mà một công ty có thể tạo ra được tiền mặt nếu
có nhu cầu phát sinh. Bao gồm các hệ số thu hồi nợ trung bình, hệ số thanh toán trung bình,
hệ số hàng lưu kho.
- Hệ số thu hồi nợ trung bình biểu thị thông qua kỳ thu hồi nợ trung bình của một
công ty sẽ cho biết công ty đó phải mất bao lâu để chuyển các khoản phải thu thành tiền
mặt.
Các khoản phải thu
Kỳ thu hồi nợ trung bình =
(Doanh số bán chịu hàng năm /360 ngày).
- Hệ số thanh toán trung bình biểu thị thông qua thời hạn thanh toán trung bình, phản
ánh mối tương quan giữa các khoản phải trả đối với tiền mua hàng chịu mỗi năm.
Các khoản phải trả
Thời hạn thanh toán trung bình =

chính của một công ty.
- Hệ số thu nhập trả lãi định kỳ. Việc tìm xem một công ty có thể thực hiện trả lãi
đến mức độ nào cũng rất quan trọng, và người ta đã sử dụng hệ số thu nhập trả lãi định kỳ.
Hệ số này đánh giá khả năng sử dụng thu nhập hoạt động (thu nhập trước thuế và lãi-
EBIT) để trả lãi của một công ty, hệ số này cho biết công ty có khả năng đáp ứng được các
nghĩa vụ trả nợ lãi đến mức nào, thông thường hệ số thu nhập trả lãi định kỳ càng cao thì
khả năng thanh toán lãi của công ty cho các chủ nợ càng lớn.
EBIT
Hệ số thu nhập trả lãi định kỳ=
Chi phí trả lãi hàng năm.
2.6.1.4 Nhóm chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động của công ty
Trên thực tế người ta thường sử dụng một số hệ số sau để đánh giá hiệu quả sinh lợi
của doanh nghiệp: hệ số tổng lợi nhuận; hệ số lợi nhuận hoạt động; hệ số lợi nhuận ròng; hệ
số thu nhập trên vốn cổ phần; và hệ số thu nhập trên đầu tư.
- Hệ số tổng lợi nhuận cho biết mức độ hiệu quả khi sử dụng các yếu tố đầu vào (vật
tư, lao động) trong một quy trình sản xuất của doanh nghiệp.
(Doanh số-Trị giá hàng đã bán tính theo giá mua)
Hệ số tổng lợi nhuận =
Doanh số bán
- 10 -
Trong thực tế khi muốn xem các chi phí này có cao quá hay không là đem so sánh
hệ số tổng số lợi nhuận của một công ty với hệ số của các công ty cùng ngành, nếu hệ số
tổng lợi nhuận của các công ty đối thủ cạnh tranh cao hơn, thì công ty cần có giải pháp tốt
hơn trong việc kiểm soát các chi phí đầu vào.
Hệ số lợi nhuận hoạt động cho biết việc sử dụng hợp lý các yếu tố trong quá trình
sản xuất kinh doanh để tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp.
- Mức lãi hoạt động = Thu nhập trước thuế và lãi ( EBIT)/doanh thu
Hệ số này là thước đo đơn giản nhằm xác định đòn bẩy hoạt động mà một công ty
đạt được trong việc thực hiện hoạt động kinh doanh của mình. Hệ số biên lợi nhuận hoạt
động cho biết một đồng vốn bỏ ra có thể thu về bao nhiêu thu nhập trước thuế. Hệ số lợi

cao trong tương lai; cổ phiếu có rủi ro thấp nên người đầu tư thoả mãn với tỷ suất vốn hoá
thị trường thấp; dự đoán công ty có tốc độ tăng trưởng trung bình và sẽ trả cổ tức cao. Hệ
số P/E rất có ích cho việc định giá cổ phiếu. Giả sử người đầu tư có cổ phiếu XYZ không
được giao dịch sôi động trên thị trường, vậy cổ phiếu đó có giá bao nhiêu là hợp lý? Chúng
ta chỉ cần nhìn vào hệ số P/E được công bố đối với nhóm các loại cổ phiếu tương tự với cổ
phiếu XYZ, sau đó nhân thu nhập của công ty với hệ số P/E sẽ cho chúng ta giá của loại cổ
phiếu XYZ.
2.1.7 Các chỉ báo kỹ thuật dung để phân tích và đánh giá cổ phiếu
Phân tích kỹ thuật cổ phiếu nhằm nghiên cứu những diễn biến hay hành vi thị trường
- thông qua việc nghiên cứu các mô hình giao dịch và các hành vi hiện tại của thị trường,
vốn đã phức tạp - để có thể biết được một cách sâu sắc các hành vi có thể xảy ra trong
tương lai của thị trường. Những thông tin về một cổ phiếu, hoặc một ngành, hoặc một thị
trường đều có thể được các nhà đầu tư nghiên cứu, xem xét, và do đó, nó phản ánh vào
trong giá, cổ tức, lợi nhuận và mô hình giao dịch. Thông thường các chỉ báo kỹ thuậy sau
được nhà đầu tư sử dụng:
2.1.7.1 Bollinger Band
Ông John Bollinger đã sáng chế ra chỉ báo này, nó thường được sử dụng chung với
đường giá nhưng chúng chỉ được xem là một indicator (dụng cụ chỉ báo), nó rất giống
đường bao của giá. Đây là chỉ báo độc nhất vì nó có tác dụng là thể hiện chính xác những
thay đổi hay giao động của thị trường. Nó là 1 phép toán cộng trừ của 2 lân sự chênh lệch
của đường trung bình giá MA. Khi thị trường rung động mạnh nó sẽ phản ánh giao động
bằng cách mở rộng các dải (bands). Ngược lại khi sự giao động suy yếu nó phản ánh thị
trường trầm lắng thì các dải có khuynh hướng co hẹp lại. Bollinger Band gồm có 3 dải
(bands) nằm phủ lên đường giá hoặc những chỉ báo trên đồ thị kỹ thuật.

- 12 -
Cách sử dụng
Sử dụng Bollinger Band rất hiệu quả vì nó phản ánh đúng các diễn biến của thị
trường, điều này đã được các chuyên gia thống kê thẩm định mức độ tin cậy của chỉ số
Bollinger Band là rất cao.

đường MACDA. Mua vào khi đường xanh cắt và vượt lên trên đường đỏ và bán ra khi
đường xanh cắt và ở phía dưới đường đỏ.

Đồ thị 2: Ví dụ minh họa sử dụng đường MACD
Từ đồ thị trên có thể thấy tín hiệu mua đầu tiên vào đầu tháng 11, sau đó là tín hiệu
mua vào tiếp tục xuất hiện vào đầu năm 2007 và tiếp theo là một tín hiệu bán khác vào
khoảng giữa tháng tháng 3. Mỗi tín hiệu này được xem như một dấu hiệu cho phép ta
chuyển sang một vị thế mới mà không nhất thiết phải dừng hoặc thoát ra khỏi thị trường.
MACD là chỉ số xu hướng, nó không có các giới hạn trên và dưới. Nó cũng có thể sẽ
tăng mãi chứ không dừng lại như các chỉ số giao động, vì thế chúng ta không nên áp dụng
các nguyên tắc của đường bán quá nhiều/mua quá nhiều cho MACD. Thay vì thế, chúng ta
- 14 -
nên dùng đường 0 như một đường tham chiếu: khi đường MACD vượt lên trên hoặc xuống
dưới đường 0, đó là báo hiệu cho một sự thay đổi xu thế dài hạn. Nếu MACD vượt lên trên
đường 0, xu thế thị trường bò tót xuất hiện và nếu dưới 0, đó là xu thế thị trường gấu.
Trong ví dụ trên, tất cả các giao điểm đều nằm phía trên đường 0, vì thế rõ ràng chúng đang
ở thị trường bò tót.
Mặc dù MACD là chỉ số không có giới hạn, nó vẫn có những nét đặc thù riêng của
mình. Thường thì các đỉnh của đường MACD xảy ra ở cùng một mức. Vì thế khi chỉ số
MACD đạt tới giá trị của đỉnh trước đó, chúng ta có thể xem đó là một sự thay đổi vị thế
ngắn hạn. Ngoài ra, cũng rất có thể xảy ra trường hợp nó sẽ tiếp tục tăng trong dài hạn. Đặc
tính này của MACD giúp ích rất nhiều cho nhà phân tích vì họ không còn phải quan sát 2
đường trung bình trượt một cách riêng biệt.
2.1.7.3 RSI (Relative Strength Index)
Chỉ số RSI giải quyết vấn đề của những dịch chuyển bất thường và giải quyết nhu cầu
về một biên độ giới hạn trên và dưới không đổi. Chỉ số RSI được xác định theo công thức
sau:
RSI = 100 - 100/(1+RS)
RS = Trung bình giá đóng cửa tăng của x ngày/Trung bình giá đóng cửa giảm của x
ngày

hướng, tam giá là quan điểm cá nhân phụ thuộc vào chủ quan của từng traders nên không
thể sử dụng trong trading system.
2.1.7.4 Chỉ báo về xung lượng Momentum
Chỉ số xung lượng đo tốc độ thay đổi của giá đóng cửa. Nó được sử dụng để nhận diện
mức suy yếu của xu thế và các điểm đảo chiều. Chỉ số này thường bị đánh giá thấp do sự
đơn giản của nó.
Không có nhiều tài liệu nói về chỉ số xung lượng vì các nhà phân tích cho rằng nó
không đủ mạnh và hiệu quả để sử dụng cho việc nghiên cứu và đánh giá.
Tôi thì cho rằng có một điều gì đó đằng sau mà chúng ta không nhìn ra. Và cuối cùng
tôi cũng đã tìm thấy một điểm khá thú vị, điểm mà tôi rất tâm đắc về chỉ số này. Đây cũng
chính là ý tưởng mấu chốt của chỉ số này.
- 16 -
Quá trình cung và cầu của thị trường thường sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến tâm lí của
người giao dịch: lòng tham và nỗi sợ hãi. Điều đó có thể tạo ra cơn sốt khủng khiếp và
những động thái đó sẽ chi phối đến giá cả hiện tại của thị trường.
Thường thì việc phân tích xung lượng không được gắn liền với các chiến lược và
phương pháp trong giao dịch. Trước nay, các nhà phân tích chỉ sử dụng nó một cách đơn lẻ
mà không quan tâm nhiều đến mối quan hệ với khối lượng và động thái của thị trường. Đó
có thể là lí do tại sao chỉ số này không thật sự được sử dụng hiệu quả và thường bị coi nhẹ.
Tuy nhiên, các đồ thị lại chỉ ra rằng xung lượng của giá khi được sử dụng kết hợp với các
chỉ số đủ nhạy sẽ cho ra một kết quả rất quả quan, ngoài sức tưởng tượng.
Cách tính chỉ số xung lượng
Mỗi đơn vị xung lượng là sự chênh lệch về giá giữa đơn vị đó và các đơn vị trước đó
trong một số giai đoạn nhất định. Thường thì chúng ta dựa vào giá đóng cửa, tuy nhiên
cũng có một số công cụ vẽ đồ thị cho phép ta có những lựa chọn khác. Xung lượng được
định nghĩa bằng tỉ số giữa giá hiện tại với giá trước đó N giai đoạn.
Momentum = Close(i)/Close(i-N)*100
Với: Close(i) là giá cuối ngày của thanh hiện thời
Close(i-N) là giá cuối ngày của thanh trước đó N thời kì.
Cách sử dụng

nơi mà RSI cũng chạm đáy (điểm R) và bắt đầu có xu hướng đi lên.
• Khi giá chạm đường trên của BollingerBand (điểm T1) chúng ta có thể thoát khỏi thị
trường.
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Phương pháp thu thập, xử lý số liệu.
Trực tiếp thu thập số liệu thực tế được cung cấp từ Công ty Cổ phần Vật tư kỹ thuật
Nông nghiệp Cần Thơ về Báo cáo tài chính qua các năm 2005, 2006, 2007 và Bảng cáo
bạch. Đồng thời, em còn tham khảo thu thập số liệu, thông tin từ một số Website và một số
sách báo, tạp chí chuyên ngành.
Phương pháp xử lý số liệu: phương pháp mô tả thông qua bảng biểu thống kê, kết hợp
phân tích, so sánh và đưa ra nhận xét, đánh giá kết quả để làm nổi rõ vấn đề nghiên cứu. Áp
dụng phương pháp tỷ số, phương pháp số tuyệt đối, số tương đối qua các năm.
2.2.2. Phương pháp phân tích tình hình chung của công ty
2.2.2.1. Phương pháp so sánh
- Bằng số tuyệt dối
Là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế.

∆y = y
1
- y
o

- 18 -

Trong đó:
y
o
: chỉ tiêu năm trước; y
1
: chỉ tiêu năm sau

Phía bên trái của sơ đồ (1) triển khai mức lợi nhuận ròng trên doanh thu nhân với
doanh thu trên tổng tài sản có. Nếu mức lợi nhuận thấp hoặc có xu hướng giảm, ta có thể
phân tích từng khoản mục chi phí để tìm ra những chi phí bất hợp lý từ đó có những giải
pháp xử lý thích hợp. Doanh thu trên tổng tài sản có tìm ra tỷ số luân chuyển tài sản có của
một công ty.

- 19 -
ROE = ROA x Hệ số vốn tự có
Lợi nhuận ròng Tổng tài sản có
 ROE = x (2)
Tổng tài sản có Vốn tự có
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn tự có (ROE) được tính bằng tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài
sản có (ROA) nhân với hệ số vốn tự có, tức là nhân với tỷ số tài sản trên vốn tự có.
Ta kết hợp phương trình (1) và (2) để hình thành phương trình Dupont mở rộng:
ROE = (Mức lợi nhuận trên doanh thu) x (Tỷ số luân chuyển TSC) x (Hệ số vốn tự có)
Lợi nhuận ròng Doanh thu Tổng tài sản có
 ROE = x x (3)
Doanh thu Tổng tài sản có Vốn tự có
2.2.2.3 Phương pháp sử dụng biểu đồ
Sử dụng phần mềm phân tích kỹ thuật là Metastock để phân tích chứng khoán, sử dụng
các đồ thị, hình vẽ kết hợp với công cụ phân tích kỹ thuật để đưa ra nhận định, đánh giá
chứng khoán cần đầu tư.
Để có thể vẽ biểu đồ và thiết lập các chỉ báo phân tích, dự đoán cho chứng khoán ta
phải có dữ liệu. MetaStock có thể sử dụng nguồn dữ liệu được lưu trữ trong máy tính cá
nhân (Local Data) hoặc dữ liệu RealTime Online được cung cấp qua Internet. Cách thông
thường có thể áp dụng được ở Việt Nam là dùng Local Data. Để có dữ liệu, ta sẽ phải tự
cập nhật - convert thông tin theo kết quả giao dịch hàng ngày của các trung tâm giao dịch
chứng khoán hoặc DownLoad dữ liệu đã được convert sẵn từ các website:
www.bsc.com.vn, phantichcophieu.com, …
Dữ liệu cho MetaStock thường được cập nhật vào file dạng ASCII Text hoặc Excel. Sau đó

Nông Thôn) và quyết định số 1105/QĐ-UBT92 ngày 31/10/1992 của Chủ tịch Uỷ Ban
Nhân Dân tỉnh Cần Thơ.
3.1.1.2 Chuyển đổi sở hữu thành Công ty Cổ phần và niêm yết cổ phiếu tại Sở
giao dịch chứng khoán
 Chuyển đổi sở hữu
Tích cực hưởng ứng chủ trương Cổ phần hoá Công tyNhà nước, tháng 10 năm 2002
Công ty Vật tư kỹ thuật nông nghiệp Cần Thơ đã có công văn đến Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh
Cần Thơ (nay là Uỷ Ban Nhân Dân Thành Phố Cần Thơ) xin được cổ phần hoá. Sau một
thời gian chuẩn bị, Công ty Cổ phần Vật tư kỹ thuật nông nghiệp Cần Thơ được thành lập
theo quyết định số 2500/QĐ-CT.UB ngày 25 tháng 07 năm 2003 của Chủ tịch Uỷ Ban
Nhân Dân tỉnh Cần Thơ về việc chuyển Công tyNhà nước Công ty Vật tư kỹ thuật nông
- 21 -
nghiệp Cần Thơ thành Công ty Cổ phần Vật tư kỹ thuật Nông nghiệp Cần Thơ (hình thức
cổ phần hoá: giữ nguyên vốn Nhà nước tại doanh nghiệp, phát hành thêm cổ phiếu để thu
hút thêm vốn) và chính thức hoạt động theo hình thức Công ty Cổ phần từ ngày 01 tháng 08
năm 2003.
 Thời điểm trở thành công ty cổ phần đại chúng
Theo quy định của Bộ tài chính và Uỷ Ban Chứng khoán Nhà nước, đến ngày 11
tháng 06 năm 2007, Công ty Cổ phần Vật tư kỹ thuật Nông nghiệp Cần Thơ đủ điều kiện
của một Công ty Đại chúng và chính thức gởi hồ sơ đăng ký Công ty Đại chúng với Uỷ ban
Chứng khoán Nhà nước vào ngày 21 tháng 06 năm 2007.
 Niêm yết
Thực hiện đúng định hướng phát triển ngay từ khi chuyển thành Công ty Cổ phần,
ngày 09 tháng 04 năm 2007 Công ty Cổ phần Vật tư kỹ thuật Nông nghiệp Cần Thơ ký hợp
đồng tư vấn số 01 với đơn vị tư vấn là Công ty trách nhiệm hữu hạn Chứng khoán Ngân
hàng Ngoại thương Việt Nam để thực hiện niêm yết cổ phiếu Công ty tại sàn giao dịch
chứng khoán của Sở giao dịch chứng khoán Thành Phố Hồ Chí Minh. Ngày 24 tháng 09
năm 2007, Tổng giám đốc Sở giao dịch chứng khoán Thành Phố Hồ Chí Minh có quyết
định số 113/QĐ-SGDCK chấp thuận niêm yết cổ phiếu của TSC; Ngày 04 tháng 10 năm
2007, Cổ phiếu của Công ty Cổ phần Vật tư kỹ thuật nông nghiệp Cần Thơ với mã chứng

hoá Xí nghiệp thuốc sát trùng Cần Thơ và TSC giữ 30% vốn điều lệ tại Xí nghiệp này. Đến
cuối tháng 07 năm 2003, Công ty hoàn tất việc cổ phần hoá, chính thức chuyển sang hoạt
động dưới hình thức Công ty Cổ phần. Lúc này, nguồn vốn Công ty tham gia góp vốn tại
Xí nghiệp thuốc sát trùng Cần Thơ được chuyển về cho Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh Cần Thơ
(nay là Uỷ Ban Nhân dân TP. Cần Thơ) quản lý.
3.1.2.4 Từ tháng 08 năm 2003 đến nay
Chuyển hoạt động dưới hình thức Công ty Cổ phần từ ngày 01 tháng 08 năm 2003
theo quyết định số 2500/QĐ-UBT ngày 25 tháng 07 năm 2007 của Chủ tịch Uỷ Ban Nhân
Dân Thành Phố Cần Thơ với vốn điều lệ 60 tỷ đồng. Trong giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh Công ty Cổ phần số: 5703000049 đăng ký lần đầu ngày 25 tháng 07 năm 2003
ngành nghề kinh doanh của TSC là: Nhập khẩu kinh doanh phân bón các loại. Thu
mua, gia công, chế biến, cung ứng xuất khẩu gạo và các loại nông sản. Nhập khẩu
kinh doanh máy móc thiết bị và tư liệu sản xuất phục vụ nông nghiệp. Đại lý cung ứng
các loại tư liệu sản xuất phục vụ cho sản xuất nông nghiệp.
Để thực hiện định hướng phát triển, Công ty đã tiến hành tăng vốn điều lệ từ 60 tỷ
đồng lên 83,12915 tỷ đồng vào tháng 04 năm 2007. Ngày 13 tháng 09 năm 2007 Công ty
tiến hành đăng ký kinh doanh bổ sung lần thứ 03; Ngoài các ngành nghề đã đăng ký lần 1,
- 23 -
trong lần đăng ký này Công ty bổ sung các ngành, lĩnh vực sau: nhập khẩu, kinh doanh
nguyên liệu sản xuất thức ăn gia súc, thức ăn thuỷ sản; Sản xuất thức ăn gia súc, thức
ăn thuỷ sản. Nhập khẩu, kinh doanh nguyên liệu, phụ liệu sản xuất thuốc bảo vệ thực
vật và các chế phẩm phân bón. Nhập khẩu, kinh doanh hạt giống phục vụ cho sản
xuất nông nghiệp. Kinh doanh địa ốc, bất động sản và văn phòng cho thuê. Các ngành
nghề đăng ký kinh doanh bổ sung nằm trong định hướng mở rộng hoạt động của Công ty;
tuy nhiên việc triển khai các ngành nghề lĩnh vực mới được cân nhắc 1 cách thận trọng sau
khi phân tích tất cả các yếu tố có liên quan, chỉ triển khai khi thời cơ thuận lợi trên cơ sở
đảm bảo hiệu quả kinh tế.
3.1.3 Phân tich điểm mạnh, yếu, cơ hội, đe dọa của TSC
3.1.3.1 Điểm mạnh của TSC
Trong


Thơ
luôn



đơn

vị

kinh

doanh



hiệu

quả,

dẫn

đầu

về

hiệu

quả


doanh

số

nhập

khẩu

phân

bón

lớn

nhất

Việt

Nam. Như

vậy,

với

vị

thế




hiệu

quả

sản

xuất

kinh

doanh

cao



ổn

định

trong

nhiều

năm

liền, rõ

ràng


vượt

trội

so

với

các
công ty khác

trong

ngành.
Doanh

thu

hàng

nhập

khẩu

của

Công

ty


khác

để

tiêu

thụ)

hiện

chiếm

khoảng

10%

thị

phần

tiêu

thụ

phân

bón nhập

khẩu


quan

hệ

với

Công

ty

từ

hơn 15

năm

nay,



kinh

nghiệm

trong

kinh

doanh


cổ

đông

tương

đối

lớn

của

Công

ty

ngay

từ

khi

Công

ty

thực

hiện


bằng

Sông

Cửu

Long,

miền

Đông Nam

Bộ



Tây

Nguyên.

Đây



điểm

mạnh

nổi


các

công tykhác

trong

cùng

ngành.
Với

phương

châm

giao

dịch


C
h+
í
nh

x
á
c



ún
g t
h
ô
n
g

lệ

q
u
ốc

tế

,

Công

ty



uy

tín

rất

cao


hiện

các

hợp

đồng

nhập

khẩu.
Trụ

sở

chính

của

Công

ty

đặt

tại

thành


tỷ

trọng

gạo

xuất

khẩu

chiếm

95%

lượng

gạo

xuất

- 24 -
khẩu

của cả

nước



tiêu

nay,

thương

hiệu

của

Công

ty

Cổ

phần

Vật



kỹ

thuật

nông

nghiệp Cần

Thơ


nước,

đặc

biệt



bà con

nông

dân



khu

vực

Đồng

bằng

Sông

Cửu

Long.


hiệu

03

năm

liền

được



con

nông

dân,

các

nhà khoa

học



các




thương

hiệu

TSC

trên

tất

cả

các

sản

phẩm

(nông

sản

chế

biến,

thuốc

bảo


với

người

tiêu

dùng

trên

các

tiêu chí


C
h

t

l
ư

n
g

s

n




c
hu

đ
á
o

.

Chính

điều

này

tạo tiền

đề

cho

Công

ty

không

chỉ


nhanh

chóng

mở

rộng

kinh

doanh

sang

những

lĩnh

vực

mới.
Trong

kinh

doanh,

chất


thời

gian

qua

không



bất

kỳ

một

sự

khiếu

nại

nào

từ

khách

hàng



bón

Công

ty

nhập

khẩu

đều



xuất

xứ

từ

các

tập đoàn,

nhà

máy

nổi

của

Công

ty

chưa

nhiều

nhưng hơn

15

năm

qua

gạo

xuất

khẩu

của

Công

ty




chất

lượng

gạo

xuất

khẩu

tốt



ổn

định

nhất



khu

vực

Đồng



phần

Chế

biến

thực

phẩm xuất

khẩu

miền

Tây

không

xuất

khẩu

bán

thành

phẩm




9001-2000,

HACCP,

được

FDA

cho

phép

xuất

khẩu sản

phẩm

trực

tiếp

vào

thị

trường

Hoa

tín

dụng,

Công

ty

Cổ phần

Vật



kỹ

thuật

nông

nghiệp

Cần

Thơ

giành

được



kỹ

thuật

nông

nghiệp

Cần

Thơ

xây

dựng

được

nếp

văn

hóa trong

môi

trường

làm


tạo

trong

công

việc,

từ

đó

giáo

dục

cho

cán

bộ

nhân

viên

trong

Công


ty

Trích đoạn Moving Average Convergence Divergence (MACD) Chỉ báo về xung lượng Momentum Dãy băng Bollinger ĐÁNH GIÁ VÀ DỰ BÁO XU HƯỚNG CỔ PHIẾU CỦA CÔNG TY Những nhân tố thuận lợ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status