LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả trong
luận án là trung thực và chưa từng ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận án Tạ ðình Thi
TIỄN CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ TRÊN QUAN ðIỂM PHÁT
TRIỂN BỀN VỮNG
1.1. Cơ cấu kinh tế: Khái niệm và bản chất
1.2. Phát triển bền vững: Lý luận và ứng dụng
1.3. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên quan ñiểm phát triển
bền vững
1.4. ðánh giá sự bền vững của chuyển dịch cơ cấu kinh tế
1.5. Tiểu kết
10
10
21
31
61
71
Chương 2. HIỆN TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
CỦA VÙNG KINH TẾ TRỌNG ðIỂM BẮC BỘ TRÊN QUAN ðIỂM
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
2.1. Khái quát về vị trí, vai trò, tiềm năng và thế mạnh
của Vùng kinh tế trọng ñiểm Bắc Bộ
2.2. Hiện trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Vùng kinh tế
trọng ñiểm Bắc Bộ trong giai ñoạn 2001 - 2005
2.3. ðánh giá sự bền vững của chuyển dịch cơ cấu kinh tế của
Vùng kinh tế trọng ñiểm Bắc Bộ trong giai ñoạn 2001 - 2005
2.4. Tiểu kết
132 145 162
185
187
191
192
201iv
DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
TT
Viết tắt Viết ñầy ñủ tiếng Anh Viết ñầy ñủ tiếng Việt
I. CÁC KÝ HIỆU
1 BOD Biological Oxygen Demand Tiêu hao ô xy sinh học
2 COD Chemical Oxygen Demand Tiêu hao ô xy hoá học
3 DO Dissolved Oxygen Ô xy hoà tan
4 H
2
Chiến lược phát triển
12 DWT Deadweight tonnage Tổng trọng tải toàn phần
của tàu thuỷ
13 ðBSH
ðồng bằng sông Hồng
14 FDI Foreign Direct Investment ðầu tư trực tiếp nước ngoài
15 GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội
16 I/O Input/Output Bảng cân ñối liên ngành (Vào/Ra)
17 IMF International Monetary Fund Quỹ Tiền tệ quốc tế
18 IUCN The World Conservation Union Tổ chức Bảo tồn thiên nhiên thế giới
19 KTTðBB
Kinh tế trọng ñiểm Bắc Bộ
20 KTTðMT
Kinh tế trọng ñiểm miền Trung
21 KTTðPN
Kinh tế trọng ñiểm phía Nam
22 MDG Millennium Development Goal Mục tiêu phát triển thiên niên kỷ
23 ODA Official Development Assistance Hỗ trợ phát triển chính thức
24 TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
25 UNESCAP
United Nations Economic and
Social Commission for Asia and the
Pacific
DANH MỤC BẢNG
Tên bảng Trang
I. CÁC BẢNG CỦA CHƯƠNG I
Bảng 1.1. Các giai ñoạn phát triển kinh tế theo W. W. Rostow 41
Bảng 1.2. Các giai ñoạn phát triển kinh tế theo Tatyana P. Soubbotina 42
Bảng 1.3. Nhóm các chỉ tiêu về phát triển bền vững của Liên Hợp quốc
và một số nước
62
Bảng 1.4. Phân tích sự bền vững về kinh tế của chuyển dịch cơ cấu kinh tế 200
Bảng 1.5. Phân tích sự bền vững về môi trường của chuyển dịch
cơ cấu kinh tế
201
Bảng 1.6. Phân tích sự bền vững về môi trường của chuyển dịch cơ cấu
kinh tế theo các phân ngành công nghiệp
201
Bảng 1.7. Phân tích sự bền vững về môi trường của chuyển dịch cơ cấu
kinh tế theo các phân ngành nông nghiệp
202
Bảng 1.8. Phân tích sự bền vững về môi trường của chuyển dịch cơ cấu
kinh tế theo lãnh thổ
202
206b
Bảng 2.10. Khối lượng vận chuyển hành khách và hàng hóa Vùng
KTTðBB so với các Vùng KTTð khác, giai ñoạn 2001 - 2005
206vi
Bảng 2.11. Số ñiện thoại của Vùng KTTðBB tính ñến cuối năm 2005 207
Bảng 2.12. Sự phát triển y tế của Vùng KTTðBB, giai ñoạn 2001 - 2005 207
Bảng 2.13. Sự phát triển giáo dục của Vùng KTTðBB,
giai ñoạn 2001 - 2005
208
Bảng 2.14. Cơ cấu và chuyển dịch cơ cấu kinh tế lãnh thổ
của Vùng KTTðBB, giai ñoạn 2000 - 2005
96
Bảng 2.15. Diện tích và số ñơn vị hành chính của Vùng KTTðBB,
giai ñoạn 2000 - 2005
208
Bảng 2.16. Cơ cấu GDP của Vùng KTTðBB theo thành phần kinh tế,
giai ñoạn 2000 - 2005
98
Bảng 2.17. GDP theo thành phần kinh tế của các tỉnh, thành phố
213
Bảng 2.26. Tình hình thu ngân sách/GDP của các tỉnh, thành phố
trong Vùng KTTðBB, giai ñoạn 1995 - 2005
213
Bảng 2.27. Tổng hợp tình hình phân bố và hoạt ñộng của các khu
công nghiệp, khu chế xuất tính ñến tháng 6 năm 2006
213
Bảng 2.28. Kim ngạch xuất - nhập khẩu các vùng KTTð,
giai ñoạn 2001 - 2005
214
Bảng 2.29. Kim ngạch xuất - nhập khẩu các tỉnh, thành phố trong
Vùng KTTðBB, giai ñoạn 2000 - 2005
214b
Bảng 2.30. Tổng hợp tình hình phân bố các dự án ñầu tư xây dựng khu
ñô thị mới và khu dân cư nông thôn tính ñến tháng 6 năm 2006
215
Bảng 2.31. Năng suất lao ñộng Vùng KTTðBB, giai ñoạn 1995 - 2005 109
Bảng 2.32. Vốn ñầu tư phát triển xã hội các Vùng KTTð,
giai ñoạn 2001 - 2005
216
Bảng 2.33. Thực trạng vốn ñầu tư theo ngành kinh tế của các tỉnh,
216b
Vùng KTTðBB theo số liệu ñiều tra xã hội học năm 2005
218
Bảng 2.41. Các chỉ số MDG của các tỉnh, thành phố Vùng KTTðBB
ñã ñược xếp hạng năm 2002
218b
Bảng 2.42. Thiệt hại về người do tai nạn giao thông năm 2005 - 2006
và chỉ tiêu giảm thiệt hại năm 2007
219
Bảng 2.43. Tỷ lệ co dãn giữa chuyển dịch cơ cấu kinh tế và mức ñộ
gia tăng ô nhiễm môi trường ở Vùng KTTðBB,
giai ñoạn 2000 - 2005
118
Bảng 2.44. Sự bền vững về môi trường của chuyển dịch cơ cấu kinh tế
trong nội bộ ngành công nghiệp, giai ñoạn 2000 - 2005
119
Bảng 2.45. Sự bền vững về môi trường của chuyển dịch cơ cấu kinh tế
trong nội bộ ngành nông nghiệp, giai ñoạn 2000 - 2005
120
Bảng 2.46. Sự bền vững về môi trường của chuyển dịch cơ cấu kinh tế
lãnh thổ, giai ñoạn 2000 - 2005
120
Bảng 2.47. Tình hình sử dụng phân bón ở một số xã
thuộc Vùng KTTðBB, năm 2000
viiiBảng 2.56. Khối lượng rác thải sinh hoạt của các ñô thị trong Vùng
KTTðBB trong năm 2003 theo các ñợt quan trắc khác nhau
225
Bảng 2.57. Khối lượng chất thải rắn ñô thị phát sinh và tỷ lệ chất thải rắn
ñược thu gom ở các ñô thị trong Vùng KTTðBB năm 2002
225
Bảng 2.58. Khối lượng chất thải rắn y tế ở một số tỉnh, thành phố trong
Vùng KTTðBB năm 2003
225
Bảng 2.59. Tình hình xử lý các cơ sở nằm trong danh mục Quyết ñịnh số
64/2003/Qð-TTg của Vùng KTTðBB tính ñến cuối năm 2005
226
III. CÁC BẢNG CỦA CHƯƠNG III
Bảng 3.1. Một số hạn chế về chính sách bảo vệ môi trường
của các ñịa phương trong Vùng KTTðBB trên quan ñiểm
phát triển bền vững
226
Bảng 3.2. ðịnh hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ñến các năm 2010, 2020
của Vùng KTTðBB
139
ñến năm 2020
230
Bảng 3.12. Dự báo sản phẩm công nghiệp chủ yếu của Vùng KTTðBB,
giai ñoạn 2006 - 2020
230
Bảng 3.13. Dự báo sản phẩm nông nghiệp chủ yếu của Vùng KTTðBB,
giai ñoạn 2006 - 2020
231
Bảng 3.14. Dự báo sản phẩm dịch vụ chủ yếu của Vùng KTTðBB,
giai ñoạn 2006 - 2020
232
Bảng 3.15. Dự báo cơ cấu ñầu tư theo ngành Vùng KTTðBB
ñến năm 2020
232
Bảng 3.16. Dự báo cơ cấu lao ñộng Vùng KTTðBB, giai ñoạn 2006 - 2020
233
ix
100
Hình 3.1. Dự báo tăng trưởng kinh tế của Vùng KTTðBB ñến năm 2020 148
Hình 3.2. Dự báo mức ñộ gia tăng ô nhiễm môi trường theo hai kịch bản 157
III. CÁC BẢN ðỒ
Bản ñồ 2.1. Vùng KTTðBB trong lãnh thổ Việt Nam 74b
Bản ñồ 2.2. Tài nguyên thiên nhiên của Vùng KTTðBB 77b
Bản ñồ 2.3. Hiện trạng sử dụng ñất năm 2005 của Vùng KTTðBB 77c
Bản ñồ 2.4. Hiện trạng kinh tế của Vùng KTTðBB trong giai ñoạn
2001 - 2005
86b
Bản ñồ 3.1. ðịnh hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Vùng KTTðBB
ñến năm 2020
138b
MỞ ðẦU
1. Tính cấp thiết của ñề tài
Tăng trưởng và phát triển quyết ñịnh sự thịnh vượng của xã hội ở mỗi quốc gia.
hướng hoàn thiện hơn. Vì vậy, nhiệm vụ ñặt ra là phải nghiên cứu cho ra những nội
hàm căn bản của chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên quan ñiểm phát triển bền vững và
triển khai ứng dụng nó trong thực tiễn. Vấn ñề này rất có ý nghĩa ñối với Việt Nam,
khi nước ta ñặt quyết tâm theo con ñường phát triển bền vững và còn thiếu kinh
nghiệm về xây dựng cơ cấu kinh tế trong ñiều kiện kinh tế thị trường ñịnh hướng xã
hội chủ nghĩa, hội nhập kinh tế quốc tế.
Với chủ trương tập trung ñầu tư phát triển các vùng kinh tế trọng ñiểm có ý
nghĩa ñộng lực, lôi kéo các vùng khác cùng phát triển, ðảng và Nhà nước ñã thành lập
ba vùng kinh tế trọng ñiểm, trong ñó có Vùng kinh tế trọng ñiểm Bắc Bộ (KTTðBB).
Vùng kinh tế trọng ñiểm này gồm có 8 tỉnh, thành phố Hà Nội, Hải Dương, Hưng Yên,
Hải Phòng, Quảng Ninh, Hà Tây, Bắc Ninh và Vĩnh Phúc. ðây là vùng có vị trí quan
trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của cả nước. Trong thời gian gầy ñây,
vùng này ñã có những chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiện ñại hoá, chủ
ñộng hội nhập kinh tế quốc tế; nhưng sự chuyển dịch ñó ñã làm xuất hiện những xung
ñột giữa kinh tế, xã hội, môi trường, tiềm ẩn các nguy cơ, rào cản ñối với sự phát triển
bền vững của bản thân Vùng KTTðBB và của cả nước.
Việc nghiên cứu làm sáng tỏ thêm những vấn ñề chủ yếu về lý luận và thực tiễn
về chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên quan ñiểm phát triển bền vững ñối với Vùng
KTTðBB có ý nghĩa quan trọng ñể tìm ra các giải pháp hữu hiệu bảo ñảm sự bền
vững của chuyển dịch và rút kinh nghiệm ñối với các vùng kinh tế trọng ñiểm khác
trong cả nước.
2. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan ñến ñề tài
Cơ cấu kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển bền vững là những vấn ñề
ñược rất nhiều học giả trong và ngoài nước quan tâm nghiên cứu và là chủ ñề ñược
ñưa ra trao ñổi, bàn luận trong nhiều hội thảo, hội nghị trong nước và quốc tế.
3
Vấn ñề chuyển dịch cơ cấu kinh tế ñã ñược C. Mác ñề cập trong học thuyết về
phân công lao ñộng xã hội và học thuyết về tái sản xuất xã hội.
lập, chuyển hoá giữa công nghiệp và nông nghiệp, giữa thành thị và nông thôn, giữa
chuyển dịch dân cư và ñô thị hoá trong quá trình phát triển kinh tế của các nước ñang
phát triển. Tuy nhiên, mô hình này ñã có một số khiếm khuyết do các giả thuyết ñưa ra
không phù hợp với thực tế của các nước ñang phát triển hiện nay.
Xét về nguồn gốc triết lý "phát triển bền vững" ñã có những nhìn nhận trước
ñây. Học thuyết Mác ñã coi con người là một bộ phận không thể tách rời của giới tự
nhiên. Chính Ăngghen ñã cảnh báo về “sự trả thù của giới tự nhiên” khi chúng bị tổn
thương. Trong thập kỷ 1960 và 1970, các vấn ñề môi trường ñã ñược nhận thức với sự
tiên ñoán của những người theo chủ nghĩa Malthus mới (neo-Malthusian) về sự bùng
nổ dân số ở các nước ñang phát triển hay sự cạn kiệt các nguồn tài nguyên thiên nhiên,
sự gia tăng ô nhiễm môi trường. Tuy vậy, ñến Hội nghị của Liên hợp quốc (LHQ) về
Môi trường con người (năm 1972 tại Stockholm), tầm quan trọng của vấn ñề môi
trường mới chính thức ñược thừa nhận. Trong báo cáo “Tương lai chung của chúng ta”
(còn ñược gọi là Báo cáo Brundtland) của Uỷ ban Thế giới về Môi trường và Phát
triển (WCED) năm 1987, người ta ñã thừa nhận mối liên kết chặt chẽ giữa môi trường
và phát triển và lần ñầu tiên khái niệm phát triển bền vững mới ñược hiểu một cách
ñầy ñủ "phát triển bền vững là sự phát triển vừa ñáp ứng ñược nhu cầu của các thế hệ
hiện tại mà không làm tổn hại ñến các thế hệ tương lai trong việc ñáp ứng các yêu cầu
của họ". Từ ñó ñến nay, khái niệm này liên tục ñược phát triển và hoàn thiện, ñặc biệt
kể từ sau Hội nghị Thượng ñỉnh Trái ñất về Môi trường và Phát triển (năm 1992 tại
Rio de Janeiro, Braxin) và Hội nghị Thượng ñỉnh Thế giới về Phát triển bền vững
(năm 2002 tại Johannesburg, Nam Phi). Vấn ñề cốt lõi nhất của phát triển bền vững
chính là sự phát triển bảo ñảm sự bền vững trên cả ba mặt kinh tế, xã hội và môi
trường.
Ở Việt Nam, do sớm nhận thức ñược tầm quan trọng, tính bức thiết của vấn ñề
môi trường và phát triển bền vững, ngay sau Tuyên bố Rio, ðảng và Nhà nước ñã ban
hành hệ thống các cơ chế, chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường và phát triển bền
vững và các chính sách, pháp luật ñó ñã bước ñầu ñi vào cuộc sống.
5
6
thông qua việc sử dụng mô hình Bảng cân ñối liên ngành I/O và sử dụng phương pháp
thống kê, so sánh, tác giả ñã ño lường sự bền vững của chuyển dịch cơ cấu kinh tế của
Vùng KTTðBB. ðây là tài liệu tham khảo có giá trị cho các nhà hoạch ñịnh chính
sách phát triển, các nhà nghiên cứu lý luận khi xem xét, ñánh giá chuyển dịch cơ cấu
kinh tế của một vùng lãnh thổ trên quan ñiểm phát triển bền vững.
3. Mục ñích nghiên cứu
Luận án tập trung ñưa ra những quan ñiểm, phương pháp tiếp cận vấn ñề
chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên quan ñiểm phát triển bền vững của Vùng KTTðBB.
(i) Về lý luận: Hệ thống hoá và vận dụng vào ñiều kiện Việt Nam, trực tiếp là
Vùng KTTðBB những vấn ñề chủ yếu về lý luận và thực tiễn về cơ cấu kinh tế,
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển bền vững. Từ ñó, luận giải những vấn ñề cơ bản
về chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên quan ñiểm phát triển bền vững.
(ii) Về thực tiễn: Phân tích, ñánh giá sự bền vững của chuyển dịch cơ cấu kinh
tế của Vùng KTTðBB trên cả ba mặt kinh tế, xã hội và môi trường trong thời gian gần
ñây và dự báo ñến năm 2020. Trên cơ sở ñó, ñề xuất các giải pháp bảo ñảm chuyển
dịch cơ cấu kinh tế trên quan ñiểm phát triển bền vững của Vùng KTTðBB.
4. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. ðối tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu của luận án này là cơ cấu kinh tế, chuyển dịch cơ cấu
kinh tế, phát triển bền vững, chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên quan ñiểm phát triển bền
vững của Vùng KTTðBB.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
(i) Phạm vi khoa học
Luận án tập trung nghiên cứu những vấn ñề chủ yếu về lý luận và thực tiễn
chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên quan ñiểm phát triển bền vững của Vùng KTTðBB.
Tuy nhiên, ñây là vấn ñề mới, phức tạp và trong khuôn khổ của luận án này không thể
ñề cập, giải quyết hết các vấn ñề có liên quan, do vậy, luận án tập trung làm rõ những
bộ 8 tỉnh, thành phố nêu trên. Ngày 13 tháng 8 năm 2004, Thủ tướng Chính phủ ban
hành Quyết ñịnh số 145/2004/Qð-TTg phê duyệt phương hướng chủ yếu phát triển
kinh tế- xã hội Vùng KTTðBB ñến năm 2010 và tầm nhìn ñến năm 2020. Ngày 14
8
tháng 9 năm 2005, Bộ Chính trị ñã ra Nghị quyết số 54-NQ/TW về phát triển kinh tế,
xã hội và bảo ñảm quốc phòng, an ninh Vùng ñồng bằng sông Hồng (trong ñó gồm cả
Vùng KTTðBB) ñến năm 2010 và ñịnh hướng ñến năm 2020. Ngày 17 tháng 8 năm
2006, Thủ tướng Chính phủ ñã ra Quyết ñịnh số 191/2006/Qð-TTg về việc ban hành
Chương trình hành ñộng của Chính phủ triển khai thực hiện Nghị quyết số 54-
NQ/TW.
5. Phương pháp luận, phương pháp nghiên cứu và nguồn số liệu
5.1. Phương pháp luận
- Dựa trên quan ñiểm, lý luận của chủ nghĩa Mác - Lê nin và tư tưởng Hồ Chí
Minh về phát triển kinh tế, cơ cấu kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển bền
vững; luận án cũng ñược xây dựng trên quan ñiểm của ðảng ñối với thời kỳ công
nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước, sử dụng những công trình nghiên cứu có giá trị trên
thế giới ñể phân tích, luận giải những vấn ñề có liên quan.
- Quá trình nghiên cứu ñã sử dụng tư duy biện chứng, lịch sử và quan ñiểm tổng
hợp liên ngành cho một lãnh thổ.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
- Sử dụng các phương pháp thống kê, so sánh, phân tích, quy nạp, diễn dịch,
thực chứng, mô hình, xây dựng kịch bản, ñánh giá theo kịch bản; trong ñó, tác giả ñã
sử dụng phương pháp thống kê, so sánh ñể giải quyết các vấn ñề trong Chương II;
phương pháp mô hình I/O ñể giải quyết các vấn ñề trong Chương III.
- ðể bổ sung thông tin, nghiên cứu sâu hơn các vấn ñề, tác giả ñã dành thời gian
ñi khảo sát thực tế, thu thập thông tin, số liệu của các ñịa phương trong Vùng
KTTðBB.
- Sử dụng phương pháp bản ñồ ñể nghiên cứu, phân tích các mối quan hệ không
Chương 2. Hiện trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Vùng KTTðBB trên quan
ñiểm phát triển bền vững.
Chương 3. ðịnh hướng và các giải pháp chủ yếu bảo ñảm chuyển dịch cơ cấu
kinh tế của Vùng KTTðBB trên quan ñiểm phát triển bền vững.
10
Chương 1
NHỮNG VẤN ðỀ CHỦ YẾU VỀ LÝ LUẬN
VÀ THỰC TIỄN CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
TRÊN QUAN ðIỂM PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
1.1. CƠ CẤU KINH TẾ: KHÁI NIỆM VÀ BẢN CHẤT
1.1.1. Khái niệm
Hiện nay có nhiều quan niệm về cơ cấu của nền kinh tế (hay nói gọn là cơ cấu
kinh tế). Vấn ñề quan trọng trong nhận thức về cơ cấu kinh tế là nhất thiết phải thể
hiện rõ ñược bản chất của một hệ thống kinh tế, hệ thống này hợp thành bởi các bộ
phận hay phân hệ kinh tế.
Theo quan ñiểm duy vật biện chứng và lý thuyết hệ thống, cơ cấu kinh tế là
thuộc tính của hệ thống kinh tế, biểu thị nội dung, cách thức liên kết, phối hợp giữa
các phần tử cấu thành nên hệ thống kinh tế. Nó phản ánh tính chất và trình ñộ phát
triển của hệ thống kinh tế luôn luôn vận ñộng và phát triển có sự ñiều khiển của con
người. Trong những ñiều kiện kinh tế cụ thể, các bộ phận hợp thành có mối quan hệ
tương tác, hữu cơ; số lượng và chất lượng của các bộ phận và quan hệ giữa chúng bị
chi phối bởi yêu cầu phát triển trong từng thời kỳ của ñất nước nhằm ñạt tới những
mục tiêu nhất ñịnh. Sự liên kết, phối hợp giữa các bộ phận hợp thành hệ thống càng
chặt chẽ, tương tác giữa các bộ phận hợp thành ở trình ñộ càng cao thì sự phát triển hài
hoà ñược bảo ñảm, hệ thống càng phát triển và cơ hội ñem lại kết quả càng cao, hiệu
quả càng lớn. [83, tr. 96], [84, tr. 210]. Vì vậy, có thể thấy rằng, cơ cấu kinh tế là tổng
thể những mối quan hệ về chất lượng (ñược ño bằng mức ñộ chặt- lỏng của mối quan
(i) Nhóm các phần tử cơ cấu: ðây là những phần tử (ngành, lãnh thổ, thành
phần) có ý nghĩa quyết ñịnh tính chất, trình ñộ phát triển của cơ cấu kinh tế. Vị trí, vai
trò của những phần tử cơ cấu là rất lớn.
(ii) Nhóm các phần tử phi cơ cấu: ðây là những phần tử ít hoặc không có ý
nghĩa quyết ñịnh ñến cơ cấu của nền kinh tế. Khi phân tích cơ cấu cần có sự hiểu biết
các phần tử này ñể làm cho chúng không cản trở sự phát triển của các phần tử cơ cấu
khác cũng như toàn bộ hệ thống.
Cơ cấu kinh tế của một vùng hay của một quốc gia là tổng thể những mối liên
hệ giữa các bộ phận hợp thành nền kinh tế của vùng ñó hay quốc gia ñó, bao gồm các
lĩnh vực (sản xuất, phân phối, trao ñổi, tiêu dùng); các ngành kinh tế (công nghiệp,
nông nghiệp, ngư nghiệp, giao thông vận tải ); các thành phần kinh tế (quốc doanh,
12
tập thể, tư nhân ); các vùng lãnh thổ kinh tế Ngành, lĩnh vực cùng với thành phần
kinh tế và vùng lãnh thổ là ba bộ phận hợp thành quan trọng nhất của nền kinh tế. ðến
lượt mình, mỗi vùng, mỗi ngành lại có cơ cấu kinh tế riêng trong từng thời kỳ phát
triển tuỳ theo các ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội cụ thể. Suy cho cùng, xí nghiệp
hay doanh nghiệp là tế bào hay ñơn vị cấp cơ sở của nền kinh tế. Dưới những góc ñộ
khác nhau, các xí nghiệp ñang hoạt ñộng ñược "xếp" lại với nhau, hoặc theo ngành,
hoặc theo lãnh thổ, hoặc theo thành phần kinh tế (dựa trên cơ sở sở hữu) thành các
nhóm tạo nên cơ cấu - các phần tử cơ cấu.
1.1.2. Phân loại cơ cấu kinh tế
ðể quan sát sự chuyển dịch của cơ cấu kinh tế, nhất thiết phải nghiên cứu làm
rõ các loại hình cơ cấu kinh tế. Từ góc ñộ nhìn nhận của quá trình phân công lao ñộng
xã hội và tái sản xuất xã hội, có thể phân chia cơ cấu kinh tế theo các loại cơ cấu khác
nhau. Các loại cơ cấu ñều biểu hiện tính chất, ñặc trưng chủ yếu của chúng, cụ thể
gồm: cơ cấu kinh tế ngành, xét theo góc ñộ phân công lao ñộng xã hội theo ngành; cơ
cấu kinh tế lãnh thổ, xét theo góc ñộ phân công lao ñộng theo vùng lãnh thổ; cơ cấu
thành phần kinh tế, xét theo góc ñộ quan hệ sở hữu; cơ cấu kinh tế kỹ thuật, xét theo
tính lạc hậu; bị chi phối nhiều bởi các yếu tố chính trị, xã hội.
ðể xem xét số lượng các ngành tạo nên nền kinh tế và chất lượng các mối quan
hệ giữa chúng với nhau ra sao, người ta thường chia nền kinh tế thành các nhóm ngành
ñể quan sát. Về mặt ñịnh lượng, cơ cấu ngành kinh tế bao gồm số ngành kinh tế và tỷ
trọng mỗi ngành ñó trong tổng thể nền kinh tế quốc dân; về mặt ñịnh tính, cơ cấu
ngành thể hiện mối quan hệ giữa các ngành kinh tế và vị trí của mỗi ngành trong nền
14
kinh tế quốc dân. Trong mối quan hệ giữa các ngành kinh tế thường biểu hiện hai mối
quan hệ chủ yếu, gồm: ngành có mối quan hệ trực tiếp, trong ñó có các ngành quan hệ
ngược chiều, các ngành quan hệ xuôi chiều và ngành quan hệ gián tiếp. [83, tr. 99 -
100], [84, tr. 221- 228].
(i) Cơ cấu theo ba nhóm ngành lớn: Nhóm ngành nông lâm ngư nghiệp hay còn
ñược gọi là khu vực I (hay ngành nông nghiệp), gồm các ngành trồng trọt, chăn nuôi,
lâm nghiệp và ngư nghiệp; Nhóm ngành công nghiệp, xây dựng hay còn ñược gọi là
khu vực II (hay ngành công nghiệp), gồm các ngành công nghiệp chế biến, công
nghiệp khai thác, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và xuất khẩu, công nghiệp lọc
dầu, ngành xây dựng; Nhóm ngành dịch vụ hay còn ñược gọi là khu vực III, gồm các
ngành thương mại, du lịch, giao thông vận tải, tài chính ngân hàng, bưu ñiện và các
ngành dịch vụ khác.
Việc phân tích cơ cấu của nền kinh tế theo các khu vực dựa trên cơ sở phân
công lao ñộng xã hội, tuy nhiên vẫn chưa thể thấy rõ những hạt nhân cần có của chính
cơ cấu. Không phải khi nào tỷ trọng công nghiệp cao cũng nói lên cơ cấu kinh tế hiện
ñại hoặc cơ cấu kinh tế có hiệu quả. Chẳng hạn, khi tỷ trọng công nghiệp chiếm trong
GDP lớn và tỷ lệ nông, lâm, thuỷ sản qua chế biến tuy cao nhưng năng suất lao ñộng
thấp, ngân sách thu ñược ít, ñể tạo ra một ñơn vị GDP cần mức tiêu hao ñiện năng
lớn thì cơ cấu kinh tế ñó không hiệu quả. [83, tr. 100].
(ii) Cơ cấu theo hai nhóm ngành dựa trên phương thức, công nghệ sản xuất:
Nông nghiệp và phi nông nghiệp. Việc phân chia cơ cấu kinh tế thành hai nhóm ngành
- Cơ cấu giữa các doanh nghiệp có công nghệ trình ñộ cao với các doanh nghiệp
có công nghệ trình ñộ trung bình. Dù hiển nhiên là những doanh nghiệp có công nghệ
cao sẽ quyết ñịnh sự phát triển của cơ cấu kinh tế, nhưng trong khi lao ñộng cần việc
làm có số lượng lớn và lực lượng lao ñộng có chất lượng không cao nhiều thì việc phát
triển các doanh nghiệp sử dụng nhiều lao ñộng vô cùng cần thiết. Nó không chỉ góp
phần giải quyết việc làm mà còn có ý nghĩa toàn dụng lao ñộng ñể tăng trường kinh tế.
(iii) Cơ cấu theo hai nhóm ngành dựa vào tính chất sản phẩm cuối cùng: Nhóm
ngành sản xuất sản phẩm vật chất và nhóm ngành sản xuất sản phẩm dịch vụ. Việc
phân chia cơ cấu kinh tế theo hai nhóm ngành này nhằm nghiên cứu về mức ñộ hài hoà
giữa các ngành trong nền kinh tế quốc dân. Trong quá trình công nghiệp hoá, hiện ñại
16
hoá nền kinh tế không thể không quan sát quan hệ giữa hai khối ngành này. Dịch vụ
phát triển ñược coi như làm "trơn tru" các quá trình sản xuất kinh doanh. Nếu khu vực
sản xuất phát triển mà khu vực dịch vụ không phát triển thì sản xuất cũng sẽ bị ngưng
trệ. Sự hài hoà giữa hai khối ngành này là rất cần thiết. [83, tr. 101]. Nếu xét theo hành
vi tăng trưởng (hành vi tham gia tăng trưởng) thì các ngành sản xuất ra các sản phẩm
vật chất và các ngành sản xuất sản phẩm dịch vụ có quan hệ khăng khít với nhau theo
một tương quan nhất ñịnh. ðặc trưng tiêu biểu nhất là các ngành dịch vụ phải tăng
nhanh hơn các ngành sản xuất vật chất.
Khi xem xét cơ cấu ngành kinh tế, chúng ta cũng phải chú ý ñến tỷ trọng hay
mức ñóng góp của các sản phẩm chủ lực cho nền kinh tế, cũng như của các sản phẩm
chứa hàm lượng công nghệ cao, hàm lượng chất xám cao. Nếu như các sản phẩm này
chiếm tỷ trọng càng lớn thì nền kinh tế càng tốt và ngược lại. Một nền kinh tế ñược
xem là phát triển phải có các ngành chế tác chiếm tỷ trọng lớn trong GDP (trên 30%).
Mặt khác, phải chú ý ñến cơ cấu nội bộ của các ngành kinh tế. Tính hợp lý trong nội
bộ của các ngành và cơ cấu ngành kinh tế sẽ bảo ñảm tính hiệu quả cho sự phát triển
nền kinh tế.
Cơ cấu giữa hai nhóm ngành sản xuất vật chất và khối sản xuất sản phẩm dịch
của ñất nước và của vùng lãnh thổ. ðô thị ñược coi là khu nhân của vùng lãnh thổ và
giữ vai trò ñộng lực cho sự phát triển. Nông thôn ñược coi là hậu phương của khu vực
thành thị. Nhiều vấn ñề như việc làm, nhu cầu thực phẩm, của thành thị phải ñược
giải quyết từ nông thôn, ngược lại những vấn ñề như công nghệ, lao ñộng có ñào tạo,
thị trường, của nông thôn phải ñược giải quyết từ ñô thị. ðô thị hoá phải phát triển
trên cơ sở ñòi hỏi của sự phát triển kinh tế, ñây chính là quá trình chuyển nền sản xuất
nông nghiệp truyền thống sang nền sản xuất công nghiệp và dịch vụ. [84, tr. 119, 123,
139].
Như vậy, chúng ta cần phải xem xét cơ cấu lãnh thổ dưới các góc ñộ: (i) cơ cấu
giữa lãnh thổ phát triển và lãnh thổ chậm phát triển; (ii) cơ cấu giữa các lãnh thổ ñộng
lực và các lãnh thổ còn lại. ðây là các dạng cơ cấu lãnh thổ cần ñược phân tích ñể có
ñược chính sách phát triển hài hoà giữa các vùng lãnh thổ. [84, tr. 128- 134]. Do nhiều
nguyên nhân khác nhau ñã dẫn ñến sự chênh lệch về trình ñộ phát triển kinh tế - xã hội