Lời nói đầu
Nói đến sản xuất kinh doanh dới bất cứ hình thái kinh tế xã hội
nào, thì vốn là yếu tố đầu tiên giữ vai trò quan trọng và quyết định đối với
một doanh nghiệp. Thật vậy doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì
phải quan tâm đến vấn đề tạo lập vốn, quản lý và sử dụng đồng vốn sao
cho có hiệu quả, nhằm đem lại nhiều lợi nhuận nhất.
Và để đáp ứng với yêu cầu phát triển của nền kinh tế Việt Nam
trong cơ chế thị trờng hiện nay Đảng và Nhà nớc ta đã và đang ban hành,
sửa đổi cơ chế quản lý các chính sách kinh tế - tài chính cho phù hợp với
tình hình mới. Từ cơ chế kinh tế kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp
chuyển sang cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc nh hiện nay, các
doanh nghiệp phải tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh cũng nh
hoạt động tài chính của mình để góp phần thúc đẩy mạnh mẽ sự tăng tr-
ởng của nền kinh tế. Điều này đã đặt ra cho các doanh nghiệp những yêu
cầu và những đòi hỏi mới nhằm đáp ứng kịp thời với những thay đổi để có
thể tồn tại và phát triển. Thực tế cho thấy để có thể đứng vững và cạnh
tranh trên thơng trờng, chủ doanh nghiệp cần có những đối sách thích
hợp, mà một trong những điều kiện cần và đủ đó là quan tâm đặc biệt tới
tình hình tài chính của mình. Nếu nh việc cung ứng sản xuất, tiêu thụ đợc
tiến hành bình thờng đúng tiến độ sẽ là tiền đề để đảm bảo cho hoạt động
tài chính có hiệu quả. Không kém phần quan trọng là việc tổ chức và huy
động các nguồn vốn kịp thời, việc quản lý, phân phối và sử dụng các
nguồn vốn hợp lý sẽ tạo điều kiện tốt cho hoạt động sản xuất kinh doanh
đợc tiến hành một cách liên tục và có lợi nhuận cao. Do đó để đáp ứng
một phần các yêu cầu mang tính chất chiến lợc của mình, các doanh
nghiệp cần phải tìm mọi biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Nh vậy việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn không những có ý nghĩa
quan trọng trong việc đánh giá tiềm lực vốn có của công ty, xem xét khả
năng và thế mạnh trong sản xuất kinh doanh mà thông qua đó xác định đợc
xu hớng phát triển của doanh nghiệp.
Là một công ty Thơng nghiệp thuộc Sở Thơng mại Hà Nội, trong
Vốn đợc thể hiện dới hình thái vật chất của toàn bộ t liệu sản xuất
kết hợp với sức lao động trong quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm. Do
vậy vốn là nhân tố trực tiếp tác động đến kết quả sản xuất kinh doanh.
Vốn cố định là nhân tố quyết định tính khả thi của trang thiết bị máy
móc, cơ sở vật chất kỹ thuật cũng nh đổi mới công nghệ, đổi mới kỹ thuật
sản xuất. Hơn nữa vốn cố định còn là nhân tố quan trọng đảm bảo sự tái sản
xuất mở rộng. Vốn cố định là một nhân tố quyết định hiện đại hoá máy
móc trang thiết bị của doanh nghiệp.
Vì vậy giúp cho việc nâng cao năng suất chất lợng và hạ giá thành
sản phẩm, tăng lợi nhuận - đảm bảo sự phát triển lâu dài của doanh nghiệp.
Cũng nh vốn cố định, vốn lu động cũng có tính chất quyết định đến
kết quả sản xuất kinh doanh. Nó còn chi phối trong hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp, nó quyết định việc kết hợp giữa các bộ phận và trong
từng bộ phận sản xuất, quyết định khả năng hoạt động tài chính của doanh
nghiệp tốt hay xấu, chu chuyển vốn nhanh hay chậm. Đặc biệt trong khâu
dự trữ và lu thông, nếu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpluôn đợc tiến
hành một cách thờng xuyên liên tục và sử dụng tối đa công suất máy móc
và thiết bị sẵn có.
1.1.3. Vốn cố định
1.1.3.1.Khái niệm vốn cố định:
Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu t ứng tr-
ớc về tài sản cố định, mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từng phần
trong nhiều chu kỳ sản xuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi tài sản
cố định hết thời gian sử dụng.
1.1.3.2. Đặc điểm:
Trong nền sản xuất hàng hoá - tiền tệ, để mua sắm, xây dựng tài sản
cố định thì trớc hết phải có một số vốn ứng trớc - là khoản vốn ứng trớc về
tài sản cố định, quy mô của vốn cố định sẽ quyết định quy mô của tài sản
cố định. Song đặc điểm vận động của tài sản cố định lại quyết định đến đặc
điểm tuần hoàn và chu chuyển của vốn cố định. Vốn cố định vận động
hiện một lợng giá trị đã đợc đầu t có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ
kinh doanh của doanh nghiệp, nh: chi phí về bằng phát minh, sáng chế; bản
quyền tác giả; chi phí sử dụng đất
+ TSCĐ thuê tài chính: là những TSCĐ mà doanh nghiệp thuê của
công ty cho thuê tài chính và trong hợp đồng thuê phải thoả mãn ít nhất
một trong bốn điều kiện sau đây:
1) Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê đợc
chuyển quyền sở hữu tài sản thuê hoặc đợc tiếp tục thuê theo sự thoả thuận
của hai bên.
2) Nội dung hợp đồng thuê có quy định: khi kết thúc thời hạn thuê,
bên thuê đợc quyền lựa chon mua tài sản thuê theo giá danh nghĩa thấp hơn
giá trị thực tế của tái sản thuê tại thời điểm mua lại.
3) Thời hạn cho thuê một loại tài sản ít nhất phải bằng 60% thời hạn
cần thiết để khấu hao tái sản thuê.
4) Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng thuê, ít
nhất phải tơng đơng với giá trị của tài sản đó trên thị trờng vào thời điểm ký
hợp đồng.
Mọi hợp đồng thuê TSCĐ nếu không thoả mãn bất kỳ điều kiện nào
trong bốn điều kiện trên thì đợc coi là TSCĐ thuê hoạt động.
+ TSCĐ tài chính: là các khoản đầu t để góp vốn liên doanh liên kết
mua chứng khoán dài hạn, ký cợc ký quỹ dài hạn.
+ Xây dựng cơ bản dở dang: là các khoản đầu t XDCB, đó là TSCĐ
trong tơng lai.
1.1.4.Khấu hao và phơng pháp tính khấu hao:
1.1.4.1. Khấu hao:
Trong quá trình sử dụng, tuy TSCĐ vẫn giữ nguyên hình thái vật
chất ban đầu nhng thực tế do chịu ảnh hởng của nhiều nguyên nhân khác
nhau làm cho TSCĐ của doanh nghiệp bị giảm dần về tính năng tác dụng,
công năng, công suất, và do đó giảm dần về giá trị của TSCĐ. TSCĐ bị hao
mòn dới hai hình thức: Hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình.
NG
Trong đó:
+
M
K
: mức trích khấu hao trung bình hàng năm của TSCĐ
+ NG: nguyên giá của TSCĐ
+
T
SD
: thời gian sử dụng của TSCĐ
Xác định tỷ lệ khấu hao TSCĐ:
- Tỷ lệ khấu hao cá biệt:
100ì=
NG
M
T
K
K
%
Trong đó:
+
T
K
: tỷ lệ khấu hao hàng năm của TSCĐ
+
M
K
: mức tính khấu hao trung bình của TSCĐ
+ NG : nguyên giá của TSCĐ
- Phơng pháp khấu hao nhanh giúp cho doanh nghiệp có khả năng
thu hồi vốn nhanh, điều này rất hợp với cơ chế thị trờng khi mà đồng vốn tự
bản thân nó luôn luôn phải sinh lời.
1.1.4.3. Nguồn hình thành vốn cố định:
- Nguồn vốn chủ sở hữu:
+ Đối với doanh nghiệp Nhà nớc là do vốn Ngân sách Nhà nớc đầu t,
vốn có nguồn đầu t từ Ngân sách do doanh nghiệp tự bổ sung theo quy định
của Nhà nớc. Đối với các doanh nghiệp t nhân thì vốn do t nhân bỏ ra.
+ Đối với hợp tác xã là vốn do xã viên đóng góp.
- Nợ phải trả: là khoản nợ phải trả cho các tổ chức tín dụng, cho
khách hàng, nhà cung cấp, cho các trái chủ dới hình thức phát hành trái
phiếu.
- Nguồn vốn liên doanh.
- Nguồn vốn khác.
1.1.5. Vốn lu động
1.1.5.1. Khái niệm vốn lu động:
=
=
Trong điều kiện tồn tại các quan hệ tiền tệ đòi hỏi phải ứng ra
số tiền ứng trớcđể đầu t vào các tài sản đó.
Vốn lu động của doanh nghiệp là số tiền ứng trớc về tài sản lu
động nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp thực hiện
đợc thờng xuyên, liên tục.
1.1.5.2. Đặc điểm của vốn lu động:
Vốn lu động của doanh nghiệp có những đặc điểm sau:
- Vốn tiền tệ ứng ra luôn vận động.
- Do vận động nên vốn luôn thay đổi hình thái biểu hiện.
- Đồng thời tồn tại dới mọi hình thái.
- Hoàn thành một vòng luân chuyển khi kết thúc một chu kỳ
sản xuất.
nhng cha tính hết vào các giá thành trong năm mà tính dần vào giá thành
của các năm sau.
- Vốn lu động nằm trong quá thình lu thông
+ Vốn thành phẩm: biểu hiện bằng số sản phẩm đã nhập kho và
chuẩn bị các công việc cho việc tiêu thụ.
+ Vốn tiền tệ: tiền mặt, tiền gửi Nhân hàng mà trong quá trình luân
chuyển vốn lu động thờng xuyên có bộ phận tồn tại dới hình thức này.
+ Vốn thanh toán: là những khoản phải thu, tạm ứng phát sinh
trong quá trình mua bán vật t hàng hoá hoặc quá trình thanh toán.Trong các
khoản vốn lu động nói trên, các khoản vốn dự trữ, vốn sản xuất và vốn
thành phẩm là những khoản chiếm dụng cần thiết trong quá trình sản xuất
và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Những khoản vốn này luân chuyển
theo những quy luật nhất định, có thể căn cứ vào nhiệm vụ sản xuất, định
mức tiêu hao, điều kiện sản xuất cùng tiêu thụ của doanh nghiệp để tính ra
số lợng chiếm dụng cần thiết tối thiểu nên ta gọi là khoản vốn lu động định
mức. Việc xác định chiếm dụng cần thiết, tối thiểu gọi là xác định mức vốn
lu động.
Hai khoản vốn còn lại trong quá trình lu thông là những khoản vốn
luôn biến động, luân chuyển không theo quy luật nhất định, khó xác định
số cần thiết chiếm dùng và việc xác định cũng không cần thiết nên gọi các
khoản vốn lu dộng không phải định mức.
1.1.5.4. Nguồn hình thành vốn lu động:
- Nguồn vốn chủ sở hữu:
+ Đối với các doanh nghiệp Nhà nớc, nguồn vốn chủ sở hữu thể hiện
số vốn lu động Ngân sách Nhà nớc cấp, hoặc có nguồn gốc từ Ngân sách
nh: chênh lệch giá và các khoản phải nộp nhng đợc Nhân sách để lại, trích
từ quỹ đầu t phát triển để bổ sung nguồn vốn lu động.
+ Đối với hợp tác xã, công ty cổ phần, doanh nghiệp t nhân: đó là
một bộ phận vốn cổ phần về vốn lu động do xã viên, cổ đông đóng góp; vốn
do chủ doanh nghiệp bỏ ra; trích từ lợi nhuận để bổ sung vốn lu động.
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng VCĐ có thể tạo ra bao nhiêu
đồng doanh thu thuần trong kỳ.
1.2.3. Tỷ suất lợi nhuận VCĐ
Công thức: Tỷ suất Lợi nhuận kinh doanh
lợi nhuận = x 100
VCĐ Số vốn cố định bq trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng VCĐ bình quân trong kỳ có
thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận.
1.2.4. Số vòng quay vốn lu động (VLĐ)
Công thức: Tổng doanh thu
Số vòng quay VLĐ =
Vốn lu động bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh vốn của doanh nghiệp quay đợc bao nhiêu
vòng. Qua chỉ tiêu này ta có thể đánh giá khả năng sử dụng tài sản của
doanh nghiệp, thể hiện qua doanh thu thuần dợc sinh ra từ tài sản mà doanh
nghiệp đã đầu t.
1.2.5. Số ngày một vòng quay
Công thức: 360
Số ngày một vòng quay =
Số vòng quay
Chỉ tiêu này cho biết số ngày cần thiết để vốn lu động thực hiện đợc
một vòng quay trong năm.
1.2.6. Tỷ suất lợi nhuận VLĐ
Công thức: Lợi nhuận kinh doanh
Tỷ suất lợi nhuận VLĐ = x 100
Vốn lu động bq trong kỳ
1.2.7. Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí
Tỷ suất lợi nhuận
trên chi phí
=
mại) cơ cấu tổ chức giản đơn với nhiệm vụ kinh doanh chủ yếu là hàng tiêu
dùng, hàng nông sản
Và đến ngày 8/12/1999 theo số 180/QĐ - UP, Công ty Thơng
nghiệp Tổng hợp Đông Anh đợc chuyển về Sở Thơng mại Hà Nội thuộc sự
quản lý của Nhà nớc.
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, dới sự lãnh đạo sáng suốt của
Đảng; sự làm việc nỗ lực, tận tình của ban lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ
công nhân viên trong công ty, đã đa công ty Thơng nghiệp Tổng hợp Đông
Anh ngày nay trở thành một công ty lớn mạnh cả về quy mô lẫn uy tín, chất
lợng.
Từ các hợp tác xã mua bán nhỏ lẻ, đến nay công ty đã tập hợp thành
lập đợc 6 cửa hàng Bách hoá lớn nằm rải rác khắp huyện. Hàng năm, công
ty luôn vợt mức các chỉ tiêu kế hoạch đề ra, nộp đầy đủ nghĩa vụ đối với
Nhà nớc cũng nh đảm bảo mức thu nhập cho cán bộ công nhân viên trong
công ty, làm cho đời sống của cán bộ công nhân viên trong công ty ngày
càng đợc nâng cao.
Kết quả trên chứng tỏ Công ty Thơng nghiệp Tổng hợp Đông Anh rất
năng động trong kinh doanh và luôn khẳng định đợc mình trên thị trờng.
2.1.2. Tình hình tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty:
2.1.2.1. Về chức năng của công ty:
Là một công ty Thơng nghiệp, vậy nên nó có chức năng chủ yếu là
kinh doanh dịch vụ nh:
+ Hàng công nghệ phẩm tiêu dùng.
+ Hàng nông sản thực phẩm.
+ Bách hoá.
+ Dịch vụ sửa chữa ôtô.
2.1.2.2. Về cơ cấu tổ chức của công ty:
Bộ máy quản lý của công ty đợc tổ chức theo kiểu gọn nhẹ để đảm
bảo sẵn sàng kinh doanh có hiệu quả, giảm đợc nhiều chi phí và quản lý tốt
nhất. Đứng đầu là giám đốc - Giám đốc là ngời có quyền lực cao nhất, chịu
Giám đốc
P. tổ chức
P.kế toán
P.kế hoạch
hoạch
Cửa
hàng
Số 1
Cửa
hàng
Số 2
Cửa
hàng
Số 3
Cửa
hàng
Số 4
Cửa
hàng
số 5
CH
DV
Sửa
chữa
ôtô
Theo mô hình kế toàn này, phòng kế toán mở sổ sách tổng hợp số
liệu kế toán toàn công ty, kiểm tra hớng dẫn việc thực hiện các chế độ kế
toàn, tài chính. Quản lý toàn bộ nguồn vốn và tài sản của công ty và cung
cấp kịp thời những con số chính xác cho ban giám đốc của công ty.
Để đảm bảo yêu cầu cung cấp thông tin một cách kịp thời, chính
xác, đầy đủ cũng nh phát huy tốt trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán,
Công ty Thơng nghiệp Tổng hợp Đông Anh đã tổ chức bộ máy kế toán theo
mô hình kế toán tập trung và theo phơng pháp chứng từ ghi sổ.
Theo phơng pháp này, toàn bộ công tác tài chính đều đợc thực hiện ở
phòng kế toán của công ty từ khâu lập chứng từ gốc, ghi sổ kế toán, tạo lập
sổ cái, lập báo cáo kế toán
Sơ đồ 3: Quy trình hạch toán, kế toán
Sổ quỹ Chứng từ gốc Sổ hạch toán
Chi tiết
Chứng từ
Ghi sổ
Sổ cái
Bảng cân đối
Tài khoản
Báo cáo
Kế toán
Bảng tổng hợp
Chi tiết
Sổ đăng ký
Chứng từ ghi sổ
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu kiểm tra
*Trong doanh nghiệp, các sổ sách là chứng từ sử dụng, bao gồm:
- Sổ cái: là sổ phân loại (ghi theo hệ thống tài khoản) dùng để
hạch toán tổng hợp. Mỗi tài khoản phản ánh môtk sổ cái.
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ: là ghi sổ theo thời gian, phản ánh
quản lý chi tiết cụ thể. Căn cứ vào chứng từ gốc và sổ kế toán chi tiết có
liên quan.
- B ớc5 : Cuối tháng căn cứ vào số liệu sổ kế toán chi tiết để lập bảng
chi tiết số phát sinh các tài khoản và căn cứ vào số liệu ở sổ cái các tài
khoản lập bảng đối chiếu sổ phát sinh nếu thấy cần thiết.
- B ớc 6 : Đối chiếu số liệu ở sổ phát sinh và các thể lập bút toán, điều
chỉnh (nếu có) và lập bảng cân đối số phát sinh ếu thấy cần thiết.
- B ớc7 : Sau khi đối chiếu đảm bảo sử dụng phù hợp, căn cứ vào số
liệu ở bảng đối chiếu số phát sinh và bảng chi tiết để lập bảng cân đối kế
toán và báo cáo kế toán.
Trong nền kinh tế thị trờng nhiều thành phần kinh tế thì dịch vụ ngày
càng đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống. Ngay từ bớc đầu, bộ máy
quản lý của công ty đã xây dựng bớc phát triển mới, mở rộng quy mô kinh
doanh, tạo điều kiện đáp ứng tốt nhu cầu về hàng hoá của nhân dân trong và
ngoài huyện.
Để phát triển với quy mô lớn, công ty không chỉ hoạt động với nguồn
vốn hạn hẹp do Nhà nớc cấp cũng nh nguồn vốn tự bổ sung từ lợi nhuận,
mà công ty còn phải mở rộng các quan hệ kinh tế nhằm phát huy tối đa
nguồn vốn bên ngoài để bổ sung cho hoạt động kinh doanh. Bên cạnh đó,
để đảm bảo cho kinh doanh luôn có hiệu quả cao, công ty không ngừng tìm
hiểu thị trờng, thị hiếu khách hàng, đáp ứng những nhu cầu khách hàng cần
và giữ đợc uy tín cao trên thị trờng - với mục tiêu luôn đặt ra là phục vụ
khách hàng tận tình, chu đáo, thanh toán các khoản nợ và nộp Ngân sách
đúng và đủ. Điều đó chứng tỏ công ty hoạt động có hiệu quả, đảm bảo đời
sống cho cán bộ công nhân viên trong công ty.
Có đợc kết quả nh vậy là nhờ vào sự cố gắng hết mình và tinh thần
làm chủ tập thể của ban lãnh đạo toàn công ty. Một phần không nhỏ phải kể
đển là sự tìm tòi học hỏi, trau dồi trình độ chuyên môn của công nhân viên
công ty trong thời đại mới, sẵn sàng đa công ty Thơng nghiệp Tổng hợp
Đông Anh phát triển đi lên cùng đất nớc.
IV. Tài sản lu động khác
150
77.003.912 474.826.910
1. Chi phí trả trớc 152 77.003.912 474.826.910
B. TSCĐ và đầu t dài hạn
200
735.506.982 1.339.973.204
I. Tài sản cố định
210
735.506.982 1.339.973.204
1. Tài sản cố định hữu hình 211 735.506.982 1.339.973.204
Tổng cộng tài sản
250
1.218.269.025 2.743.157.986
(250 = 100+200)
1
2 3 4
Nguồn vốn
A. Nợ phải trả
300
819.681.600 1.064.281.869
I. Nợ ngắn hạn
310
800.469.480 1.046.437.278
1. Phải trả cho ngời bán 313 542.831.413 774.020.198
2. Thuế và các khoản phải nộp 315 160.241.320 153.687.300
Nhà nớc
3. Phải trả cho các đơn vị nội bộ 317 59.936.747 67.505.420
4. Phải trả, phải nộp khác 318 37.460.000 51.224.360
II. Nợ khác
110
46.549.779 37.009.623
1. Tiền mặt 111 38.657.313 29.881.492
2. Tiền gửi Ngân hàng 112 7.892.466 7.128.131
II. Các khoản phải thu
130
178.962.343 197.211.364
1. Phải thu của khách hàng 131 131.951.220 152.337.200
2. Phải thu khác 138 47.011.123 44.874.164
III. Hàng tồn kho
140
702.845.750 702.791.200
1. Hàng hoá tồn kho 146 702.845.750 702.791.200
IV. Tài sản lu động khác
150
474.826.910 474.775.900
1. Chi phí trả trớc 152 474.826.910 474.775.900
B. TSCĐ và đầu t dài hạn
200
1.339.973.204 2.565.394.378
I. Tài sản cố định
210
1.339.973.204 2.565.394.378
1. Tài sản cố định hữu hình 211 1.339.973.204 2.565.394.378
Tổng cộng tài sản
250
2.743.157.986 3.977.182.465
(250 = 100+200)
Nguồn vốn
A. Nợ phải trả
2.2.1.2 Phân tích biến động vốn
Từ số liệu của bảng cân đối kế toán, ta tính toán và lên biểu tổng hợp
nhằm đánh giá biến động về vốn nh sau:
Bảng3: Bảng nghiên cứu đánh giá biến động vốn
Tài sản Năm 2000 Năm 2001 Chênh lệch
Tiền %
1 2 3 4= 3 - 2 5=3/2x100
-100
A.TSLĐ & đầu t
ngắn hạn
942.973.412,5 1.407.486.434,5 +464.513.022 +49
I. Tiền 71.999.708 41.779.701 -30.220.007 -42
1. Tiền mặt 53.493.779 34.269.402,5 -19.224.376,5 -36
2. TGNH 18.505.929 7.510.298,5 -10.995.630,5 -59
II.Các khoản phải
thu
201.296.797 188.086.853,5 -13.209.943,5 -7
1.Phải thu của
khách hàng
155.197.492,5 142.144.210 -13.053.282,5 -8
2.Phải thu khác 46.099.304,5 45.942.643,5 -156.661 0
III.Hàng tồn kho 393.761.496,5 702.818.475
+309.056.978,5
+78
1.Hàng hoá
tồn kho
393.761.496,5 702.818.475
+309.056.978,5
+78
IV. TSLĐ 275.915.411 474.801.405 +198.885.994 +72
nợ đến hạn phải trả nhng năm 2001 lại giảm so với năm 2000 một lợng là
30.220.007 đồng tơng ứng với mức giảm là 42%. Nguyên nhân gây ra giảm
ở đây là do tiền mặt và tiền gửi Ngân hàng, nhng chủ yếu nhất vẫn là tiền
gửi Ngân hàng.
+ Chẳng những tiền bị giảm mà các khoản phải thu của năm 2001 so
với năm 2000 cũng giảm đáng kể. Các khoản phải thu giảm chủ yếu là do
phải thu của khách hàng giảm là 13.053.282,5 đồng tơng ứng với tỷ trọng
giảm là 8% trong tổng số giảm của các khoản phải thu là 13.209.943,5
đồng với mức giảm là 7%. Điều này cho thấy công ty đã có nhiều biện pháp
cố gắng khắc phục thu hồi vốn nhanh, tránh đợc tình trạng cho khách hàng