TỔNG KẾT KIẾN THỨC CĂN BẢN
MÔN SINH 9
Bài 4: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
* Nội dung cơ bản:
1. Thí nghiệm của Mendel
a) Thí nghiệm
Lai hai bố mẹ thuần chủng khác nhau về hai cặp tính trạng
tương phản:
P: vàng, trơn x xanh, nhăn
F
1
: 100% vàng trơn
Cho F
1
tự thụ phấn
F
2
: 9 vàng trơn : 3 xanh trơn : 3 vàng nhăn : 1 xanh nhăn
b) Phân tích:
Ở F
2
, tỉ lệ phân ly từng tính trạng là: 3 vàng : 1 xanh, 3 trơn : 1
nhăn.
Kết quả 9 : 3 : 3 : 1 = (3 vàng: 1 xanh) x (3 trơn : 1 nhăn)
F1: AaBb x AaBb
F2: 9 A-B-: kiểu hình của 2 gen trội A, B
3 A-bb: kiểu hình của gen trội A và gen lặn b
3 aaB-: kiểu hình của gen lặn a và gen trội B
1 aabb: kiểu hình của gen lặn a và b
- F2 có 16 tổ hợp là do sự kết hợp ngẫu nhiên (qua thụ tinh)
của 4 loại giao tử đực với 4 loại giao tử cái.
IV. Ý nghĩa của quy luật phân li độc lập
Giải thích nguyên nhân của sự xuất hiện những biến dị tổ hợp
vô cùng phong phú ở các loài sinh vật giao phối. Loại biến dị tổ
hợp này là nguồn nguyên liệu quan trọng trong chọn giống và
tiến hoá.
* Một số câu hỏi:
Câu 1: Chọn câu trả lời đúng:
a.Biến dị tổ hợp cung cấp nguồn nguyên liệu phong phú cho quá
trình tiến hoá và chọn giống:
b.Do các biến dị được nhanh chóng nhân lên qua quá trình giao
phối nên ở các loài giao phối các biến dị phong phú hơn nhiều
so với các loài sinh sản vô tính.
c.Do không có giao phối, nên biến dị tổ hợp không có ở thực vật
d.Ở các loài sinh sản vô tính các biến dị cũng phóng phú như ở
các loài sinh sản hữu tính. Vì chúng sinh sản nhanh và có số
lượng cá thể rất lớn
Cấu trúc của NST: (1) Chromatid . (2) Tâm động - nơi 2
chromatid đính vào nhau, là nơi để NST trượt trên thoi vô sắc
trong quá trình nguyên phân và giảm phân. (3) Cánh ngắn. (4)
Cánh dài. 2. Cấu trúc siêu hiển vi
Thành phần: ADN và prôtêin histon
* Các mức cấu trúc:
+ sợi cơ bản( mức xoắn 1)
+ sợi chất nhiễm sắc( mức xoắn 2)
+ crômatit (mức xoắn 3)
* Mỗi NST có 3 bộ phận chủ yếu
+ tâm động:
+ Đầu mút
+ trình tự khởi đầu nhân đôi ADN
3. Chức năng của NST
Lưu giữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền
II. Đột biến cấu trúc NST
1. Khái niệm
Là những biến đổi trong cấu trúc của NST, có thể làm thay đổi
hình dạng và cấu trúc NST
2. Các dạng đột biến cấu trúc NST và hậu quả của chúng
*Nguyên nhân:
- tác nhân vật lí, hoá học , sinh học
2/ Thành phần hoá học chính của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân
thực có ADN và prôtêin
A.dạng hitstôn.
B. cùng các en zim tái bản.
C. dạng phi histôn.
D. dạng hitstôn và phi histôn.
3/ Hình thái của nhiễm sắc thể biến đổi qua các kỳ phân bào và
nhìn rõ nhất ở kỳ
A.trung gian.
B. trước.
C. giữa.
D. sau.
4/ Mỗi nhiễm sắc thể chứa một phân tử ADN dài gấp hàng ngàn
lần so với đường kính của nhân tế bào do
A.ADN có khả năng đóng xoắn.
B.sự gói bọc ADN theo các mức xoắn khác nhau.
C.ADN cùng với prôtêin hitstôn tạo nên các nuclêôxôm.
D.có thể ở dạng sợi cực mảnh.
*5/ Sự thu gọn cấu trúc không gian của nhiễm sắc thể
A. thuận lợi cho sự phân ly các nhiễm sắc thể trong quá trình
phân bào.
B. thuận lợi cho sự tổ hợp các nhiễm sắc thể trong quá trình
phân bào.
C. thuận lợi cho sự phân ly, sự tổ hợp các nhiễm sắc thể trong
quá trình phân bào.
D. giúp tế bào chứa được nhiều nhiễm sắc thể.