ĐHQG TP HỐ CHÍ MINH
Khoa Y
Sinh học đại cương
Giới thiệu những vấn đề cơ bản và hiện đại
của sinh học.
Nội dung (Sinh học đại cương)
Mở đầu
Phần 1. Cơ sở hóa học của sự sống
Phần 2. Sinh học tế bào
Phần 3. Sinh học di truyền và phân tử
Phần 4. Tiến hóa và đa dạng sinh học
Phần 5. Hình thái và chức năng thực vật
Phần 6. Hình thái và chức năng động vật
Phần 7. Sinh thái học
Kết luận
Tham khảo
•
° Theo đề cương
•
° Bùi Trang Việt, Sinh học tế bào, Nxb ĐHQG
•
° Bùi Trang Việt, Trắc nghiệm Sinh học tế bào,
Nxb ĐHQG
•
° Sinh học đại cương
•
° Biology
•
sinh học xã hội, sinh hóa học, di truyền học,
sinh thái học, sinh học tế bào (hay tế bào
học), sinh học phân tử…
•
Tế bào học (hay sinh học tế bào) nghiên cứu
về cấu trúc và chức năng của tế bào.
•
2. Một số khái niệm căn bản về sự sống
•
(1) Lý thuyết trung tâm của sinh học phân tử
∀
• Mendel (1866): đơn vò qui đònh các đặc tính di
truyền, tức các gen.
∀
• Garrod (1909): gen điều khiển kiểu hình qua enzym.
∀
• Beadle và Tatum (1940): “một gen - một enzym”
(ngày nay, ta nói: “một gen - một protein” hay “một
gen - một polypeptid”).
∀
• Watson và Crick (1953): cấu trúc DNA.
∀
• Crick, 1958: Thông tin di truyền trong chuỗi DNA,
qua sao mã và dòch mã, được chuyển thành trình tự
acid amin của protein (lý thuyết trung tâm của SHPT).
Dòng thông tin di truyền theo lý thuyết trung tâm
của sinh học phân tử
•
Tế bào chân hạch có nhân với bao nhân (hai
màng), hệ thống sợi bộ xương tế bào phức
tạp và nhiều bào quan có màng (mạng nội
chất, ti thể, lysosom ), trong khi tế bào tiền
hạch không có các bào quan này.
B, Tế bào động vật
A, Tế bào vi
khuẩn
Theo một số tác
giả, mesosome
(chỗ lõm vào
trong của màng)
có hoạt động như
ti thể, nhưng thực
ra được sinh ra do
sự cố đònh mẫu để
quan sát bởi EM).
∀
• Tế bào thể hệ và tế bào dục hệ
•
Ở động vật, hợp tử (2n) qua nguyên phân để cho
mọi tế bào trong cơ thể trưởng thành. Cơ thể đa
bào gồm hai phần : thể hệ và dục hệ.
•
Thể hệ (soma, cơ thể) chỉ toàn bộ các dòng tế
bào cơ thể hay tế bào thể hệ chứa cùng thông tin
di truyền, nên có tính toàn năng như hợp tử.
Tế bào mầm (germ-line cells): tế bào qua
giảm phân để sinh các giao tử.
•
Tinh nguyên bào (germ cells, spermatogonia):
các tế bào qua giảm phân để trở thành giao
tử đực trưởng thành (sperm).
(4) Các giới sinh vật
* Monera (vi khuẩn, nhân sơ)
* Protista (sinh vật nguyên sinh)
* Plantae (thực vật)
* Fungi (nấm)
* Animalia (động vật)Các hệ thống phân loại thông dụng hiện nay:
•
Monera, hay Prokaryota (giới Nhân sơ),
gồm hai giới: vi khuẩn thực (vi khuẩn) và cổ
vi khuẩn → sáu giới (six-kingdom system).
•
Hệ thống ba-nhóm (three-domain system):
Vi khuẩn, Cổ vi khuẩn và Nhân thực.
•
Thực vật bao gồm tảo lục, gọi chung là giới
thực vật xanh (green plant kingdom,
Viridiplantae).
Cổ vi khuẩn không nhất thiết là cổ hơn vi
khuẩn !
•
Tế bào thần kinh chuột
•
Tế bào máu đỏ người
(7) Liên hệ tiến hóa của các dạng sống
Hình thành trong quá trình tiến hóa theo cơ chế
chọn lọc tự nhiên (Darwin, 1859).
“Có sợi chỉ vô hình ràng buộc mọi dạng sống.”
Lamarck (1744-1829), người đầu tiên đề
nghị và giải thích sự “tiến hóa” theo quan
điểm: các đặc điểm kiểu hình tập nhiễm
được truyền cho con cháu (hươu cao cổ).
Sau chuyến du hành trên biển, Darwin xuất
bản quyển “Về nguồn gốc của loài qua chọn
lọc tự nhiên” (1859).
Các nhà sinh học tiến hóa dùng thuật ngữ
“tiến hóa” (evolution) cho nhóm từ “truyền
cùng với biến đổi” (descent with modification)
theo cách diễn đạt của Darwin.
Quan điểm Darwin:
♦ Chọn lọc tự nhiên là cơ chế của sự tiến
hóa.
♦ Chọn lọc tự nhiên “chọn lọc” (nghĩa là
“biên tập”, không “sáng tạo”) các biến dị di
truyền phù hợp, và do đó “chọn lọc” kiểu gen
phù hợp.
♦ Chỉ những sinh vật thích nghi với môi