Giáo trình hình thành khái niệm và phân loại dinh dưỡng vitamin hòa tan trong dầu mỡ và hòa tan trong nước p3 - Pdf 19

- 113 -
dung dịch ñệm ñể giữ cho pH luôn trung tính, giống như pH trong dạ cỏ. Quá trình tiêu hoá
này xảy ra trong khoảng 48 giờ.
Giai ñoạn 2: Là quá trình tiêu hoá do men pepsin, dài khoảng 48 giờ nhằm loại bỏ
protein không tiêu hoá ñược. Sau khi ñã bỏ phần trên của mẫu, ñem phần còn lại rửa sạch, sấy
khô ñể xác ñịnh lượng vật chất khô.
2.3. Phương pháp cân bằng nitơ
2.3.1. Khái niệm
Cân bằng nitơ là phương pháp xác ñịnh lượng nitơ ñược tích luỹ trong cơ thể hay bị
phân giải ra ngoài sau khi con vật ăn một lượng nitơ nhất ñịnh, trên cơ sở ñó ñể ñánh giá giá
trị dinh dưỡng của thức ăn, ñặc biệt ñể ñánh giá chất lượng protein trong thức ăn.
Một loại thức ăn chứa một lượng nitơ nào ñó, khi vào trong ñường tiêu hoá, nitơ ñược
chuyển hoá như sau:
N ở trong phân
N ăn vào N tích luỹ
N ñược hấp thu
N trong nước tiểu
Như vậy:
N tích luỹ = N ăn vào - (N trong phân + N trong nước tiểu)
N thải ra = (N trong phân + N trong nước tiểu)
Nếu N ăn vào = N thải ra, cân bằng nitơ = 0: con vật không tích luỹ N.
Nếu N ăn vào > N thải ra, cân bằng nitơ > 0: con vật có tích luỹ N.
Nếu N ăn vào < N thải ra, cân bằng nitơ < 0: con vật tiêu hao N của cơ thể.
Trong thực tế cân bằng N dương thường gặp ở gia súc ñang sinh trưởng, gia súc mang
thai, gia súc ốm ñã khỏi ñang phục hồi sức khoẻ. Thăng bằng nitơ thường gặp ở gia súc ñã
trưởng thành, cơ thể ñã tương ñối ổn ñịnh, trong trường hợp khẩu phần ñủ và hơi thiếu
protein. Cân bằng nitơ âm hay gặp ở gia súc ñã già yếu, gia súc bị bệnh, khi khẩu phần thiếu
protein nghiêm trọng hoặc khi khẩu phần ñủ protein nhưng chất lượng kém.
2.3.2. Phương phỏp tiến hành
Ví dụ: một thí nghiệm cân bằng nitơ trên bò ñực thiến có kết quả như sau:
Thí nghiệm N ăn vào (g) N thải ra (g) Cân bằng nitơ (g)

-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X

m
- 114 -
Như vậy ở thí nghiệm 1 con vật tích luỹ ñược lượng protein trong một ngày sẽ là:
30 x 6,25 = 187,5 g. Ở thí nghiệm 2 con vật mất ñi một lượng protein trong một ngày sẽ là:
20 x 6,25 = 125 g.
2.4. Phương pháp cân bằng cacbon
2.4.1. Khái niệm
Phương pháp cân bằng cacbon là phương pháp xác ñịnh khả năng tích luỹ lipit trong
cơ thể con vật, trên cơ sở ñó ñể ñánh giá giá trị dinh dưỡng của thức ăn.
Khi con vật ăn các loại thức ăn, trong thức ăn có chứa các chất như: protein, lipit,
gluxit. Trong cơ thể cacbon ñược biến ñổi theo sơ ñồ như sau:
Sơ ñồ chuyển hoá cacbon trong cơ thể gia súc
Cacbon trong phân + khí tiêu hoá

Cacbon ăn vào Protein tích luỹ Mỡ tích lũy
Axit amin { axit béo CO
2
+ H
2
O + ATP
Các bon hấp thu
{NH
2
urê
Chất không chứa N Mỡ

CO
2
+ H
2

e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h

P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a

o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
- 115 -
Cacbon (g) Nitơ (g)
Thu
nhận
Thải ra Cân bằng Thu
nhận
Thải ra Cân bằng
Khẩu phần 740 32,4
Phân 120 4,0
Nước tiểu 19 19,4
ðường hô hấp 391
Tổng 740 530 + 210 32,4 23,4 + 9

Căn cứ vào lượng nitơ tích luỹ có thể tính lượng protein tích luỹ trong cơ thể như sau:
Protein tích luỹ = 9 (g) x 6,25 = 56,25 g
Lượng cacbon tích luỹ trong protein:
56,25 (g) x 52,54 % = 29,55375 g

g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D

.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c

w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
- 116 -
cầm làm cho sự co bóp của dạ dày cơ, ruột non tốt hơn, làm tăng tỷ lệ tiêu hoá thức ăn ở ruột.
Mặt khác khi nghiền nhỏ giúp cho quá trình sản xuất thức ăn hỗn hợp ñược thuận lợi, các loại
thức ăn khi trộn với nhau ñều hơn.
3.1.3. Nấu chín hay hấp chín
Nấu chín thức ăn làm tăng tỷ lệ tiêu hoá các chất dinh dưỡng, khử các chất ñộc và các
chất có hại trong thức ăn, những chất ức chế men tiêu hoá trong thức ăn như chất ức chế men
trypsin (kháng trypsin) có trong ñỗ tương, lạc và lá hạt họ ñậu khác, khử axit cyanhydric
(HCN) có trong ñậu mèo, sắn, khử chất gossipol có trong hạt bông hoặc chất solanin có trong
vỏ, mầm khoai tây sống.
ðỗ tương nấu chín thì tỷ lệ tiêu hoá và giá trị sinh học của protein ñược nâng cao. ðỗ
tương sống có tỷ lệ tiêu hoá của protein là 77 %, sau khi hấp chín tỷ lệ tiêu hoá tăng lên 88 %.

X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c

t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w

i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
- 117 -
3.2. Các phương pháp dự trữ thức ăn
3.2.1. Ủ xanh
Ủ xanh thức ăn là một quá trình lên men, thông qua ñó ñể bảo quản thức ăn xanh
trong một thời gian dài mà giá trị dinh dưỡng của thức ăn xanh thay ñổi ít. Ủ xanh là quá trình
lên men do vi sinh vật, trong quá trình hoạt ñộng các vi sinh vật sản sinh ra các axit hữu cơ,
các axit hữu cơ này sẽ có tác dụng bảo tồn thức ăn.

+ Giai ñoạn 2: Giai ñoạn hình thành các axit hữu cơ do hoạt ñộng của vi sinh vật trong
hố ủ.
- Hình thành axit hữu cơ do E. coli
Vi khuẩn E. coli phát triển ñầu tiên, nó chuyển ñường của thức ăn xanh thành axit
formic, axit axetic, axit lactic, một ít axit butiric và CO
2
. Vi khuẩn E. coli phát triển tốt ở nhiệt
ñộ 20- 40
0
C và pH môi trường > 4,5.
Vi khuẩn E. coli hoạt ñộng trong thời gian ngắn.
- Quá trình hình thành axit lactic
Vi khuẩn lactic phát triển tốt trong môi trường yếm khí và ñóng vai trò quan trọng trong
quá trình ủ xanh.
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e

n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P

k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status