ĐO LƯờNG NHIệT CHƯƠNG 4 -85-
4.2.3. Đồng hồ đo tốc độ
Các loại đồng hồ dùng đo trực tiếp tốc độ dòng chảy thờng đợc dùng khá phổ
biến, nhất là khi tốc độ dòng chảy tơng đối nhỏ, khi đó dùng ống đo áp suất động
để đo tốc độ dòng chảy không đảm bảo đợc độ chính xác cần thiết. a- Đồng hồ đo tốc độ của gió: Anêmômet
Cấu tạo : gồm 1 bộ phận nhạy cảm là một chong chóng rất nhẹ với các cánh
hớng theo bán kính, làm bằng nhôm (mêca). n = C.
n : Số vòng đợc xác định n =
12
N
( vg/ph)
C : hệ số đợc xác định bằng thực nghiệm.
Loại cánh phẳng thì có trục của nó song song dòng chảy và cánh nghiêng 45
C , P = 15 kG/ cm
2
và Q < 6 m
/h
Các loại đồng hồ nớc chong
chóng xoắn thay cánh phẳng bằng trục vít đo đợc lu lợng Q = 400 ữ 600 m
/h
n = K .
tb
/l
l : bớc răng trục vít.
Chú ý : Nếu lu lợng quá nhỏ thì nớc lọt qua khe hở giữa cánh nớc chong
chóng và vỏ đồng hồ, ma sát tại điểm đỡ chong chóng sẽ làm quan hệ n và
tb
sẽ
sai lệch => sai số. Muốn giảm bớt sai số do ma sát thì phải làm chong chóng và
trục thật nhẹ (làm bằng vật liệu nhẹ, rỗng).
Khi phân bố tốc độ dòng nớc thay đổi thì quan hệ giữa n và
tb
cũng biến đổi,
muốn tránh nguyên nhân này gây nên thì phải đặt đồng hồ xa những nơi đờng
ống có trở lực cục bộ (van, cút, tê) làm dòng chảy bị rối loại.
Đồng hồ nớc chỉ đợc đặt trên những đoạn ống thẳng ngang đờng kính ống
bằng cửa vào và cửa ra của đồng hồ, đoạn ống thẳng trớc đồng hồ phải đảm bảo
30D và phía sau phải > 15D.
Có thể đặt ống xiên và nớc đi từ dới lên.
Chất nớc có áp suất P
1
sau khi
q
ua
lu lợng kế sẽ có áp suất P
2
. Vậ
y
độ chênh lệch áp suất của dòng chảy
P1 P2P1
P2
Buọửng õong
II
I
Thờn
g
dùn
g
loại nà
y
để đo
môi chất có độ nhớt cao nh
số 8. Độ chính xác có thể đạt đợc (1ữ1,6)%.
4.3.2. Lu lợng kế kiểu piston Bên ngoài xilanh của lu lợng kế có thể thêm hộp áo hơi để gia nhiệt giảm độ
nhớt môi chất.
Van 4 n
g
ả đợc tự độn
g
tha
y
đổi vị tr
í
nhờ tran
g
bị đặc biệt và có liên hệ với
chu
y
ển độn
g
của
p
/h ữ 80m
3
/h.
Loại này dùng đo chất lỏng độ nhớt lớn (dầu madút) sai số (1 ữ 1,5)%.
4.3.3. Thùng đong và phễu lật
Dùng để đo môi chất lỏng và rắn.
Phơng pháp đo lu lợng bằng thùng đong và phễu lật rất đơn giản dung tích của
thùng đong và phễu lật đều đã biết cho nên chỉ cần đếm số lần máy dẫn và phễu
lật chuyển động tơng ứng trong 1 thời gian nào đó thì sẽ tính đợc lu lợng chất
nớc. Loại này chỉ đo lu lợng của chất nớc ở áp suất khí quyển.
- Kiểu thùng đong rất chính xác.
- Kiểu phễu lật không đợc chính xác lắm vì chất nớc sẽ bị bắn ra ngoài phễu,
nhất là khi đo lu lợng lớn mặt nớc trong phễu bị sóng.