LẬP KẾ HOẠCH GIÁO DỤC SỨC KHOẺ - Pdf 19


33

LẬP KẾ HOẠCH GIÁO DỤC SỨC KHOẺ

1.

Lập kế hoạch GDSK ( LKHGDSK ) có ý nghĩa rất quan trọng trong việc :
@A. Bảo đảm thành công của chương trình GDSK
B. Nâng cao trình độ của nhân viên y tế
C. Tiết kiệm nguồn lực cho cộng đồng
D. Huy động sự tham gia của cộng đồng trong GDSK
E. Chuẩn bị cho công tác đánh giá chương trình
2.

Lập kế hoạch GDSK là để làm việc theo :
A. Tiến độ công việc đã đề ra
B. Sự chỉ đạo của ngành y tế
C. Sự giám sát của cộng đồng
@D. Kế hoạch công việc đã đề ra
E. Mục tiêu đã đề ra

34

3.

Kế hoạch GDSK cần được xây dựng trên :
A. Sự chỉ đạo của ngành y tế
@B. Nhu cầu chăm sóc sức khoẻ của địa phương
C. Nhu cầu hoàn thiện công tác của nhân viên y tế
D. Nguồn lực sẵn có của cộng đồng

7.

Dự trù cơ sở vật chất trong LKHGDSK tức là dự kiến về :
A. Cán bộ y tế
B. Ngân sách hoạt động GDSK
@C. Phương tiện và trang bị

36

D. Số lượng dịch vụ y tế tư nhân
E. Nhân lực và vật lực
8.

Sắp xếp thời gian hợp lý trong LKHGDSK để :
@A. Tránh trùng lắp chương trình GDSK với các hoạt động khác
B. Tránh sự phân công chồng chéo cán bộ y tế trong GDSK
C. Tiết kiệm nhân lực, kinh phí trong GDSK
D. Cán bộ y tế tranh thủ làm các chương trình y tế khác
E. Tiết kiệm thời gian trong GDSK
9.

Để xác định thời gian có thể huy động cộng đồng tham gia với chương trình
GDSK hiệu quả nhất, thường sử dụng :
A. Bảng phân công cán bộ ở văn phòng uỷ ban nhân dân
@B. Lịch thời vụ trong nghiên cứu định tính
C. Nghiên cứu khí tượng thuỷ văn
D. Hỏi các nhà lãnh đạo cộng đồng
E. Hỏi các cán bộ lãnh đạo ngành y tế

37

Lập KHGDSK chương trình( program planning ) có :
A. 2 bước
B. 8 bước
C. 4 bước
D. 3 bước
@E. 5 bước
14.

Phải chọn vấn đề sức khoẻ ưu tiên cần phải giáo dục vì:
A. Người dân quá bận rộn với các công việc khác
B. Khả năng của cán bộ y tế không giải quyết được quá nhiều vấn đề sức khoẻ
C. Kinh phí không cho phép làm quá nhiều hoạt động GDSK
D. Vấn đề sức khoẻ ưu tiên là được chọn từ lãnh đạo địa phương

39

@E. Không thể cùng một lúc mà giải quyết được mọi vấn đề sức khoẻ
15.

Một mục tiêu cụ thể trong lập kế hoạch GDSK bao gồm , ngoại trừ:
A. Một hành động hay việc làm cụ thể
B. Một đối tượng nhân dân được hưởng thành quả của hành động đó mang lại
C. Một mức độ hoàn thành mong muốn đối tượng đạt được
D. Các điều kiện cần thiết cho việc hoàn thành đó
@E. Một quyết định quan trọng của lãnh đạo cộng đồng
16.

Xác định các mục tiêu giáo dục cụ thể tức là sau khi đã lựa chọn được vấn đề
sức khoẻ ưu tiên hàng đầu cần tiến hành GDSK, cần phải :
@A. Phân tích những khía cạnh của những vấn đề đó để chọn ra một vài khía

41

A. Biết nhu cầu sức khỏe của cộng đồng
B. Xác định mục đích của chương trình GDSK
C. Sử dung nguồn lực cho GDSK
D. Điều chỉnh các hoạt động chăm sóc sức khỏe cho cộng đồng
@E. Đánh giá sự thành công của chương trình GDSK
20.

Lựa chọn chiến lược thích hợp trong lập kế hoạch GDSK là :
A. Tính toán nguồn lực sử dụng hiệu quả nhất
@B. Cách tiếp cận tới mục tiêu, là cách chỉ đạo các hoạt động bảo đảm cho sự
bố trí và phối hợp mọi nguồn lực thuận lợi nhất để đạt được mục tiêu đề ra
C. Cách tiếp cận tới mục tiêu, tức là áp dụng 5 nguyên tắc của CSSKBĐ
D. Lựa chọn cán bộ có năng lực để thực hiện kế hoạch GDSK
E. Sử dung đúng phương pháp GDSK
21.

Lựa chọn chiến lược tối ưu cần tính đến , ngoại trừ :
A. Chọn nhóm đối tượng tiếp nhận hoặc nhóm mục tiêu
B. Lựa chọn nội dung GDSK phù hợp với mục tiêu và loại đối tượng giáo dục

42

C. Lựa chọn các phương pháp để chuyển tải nội dung GDSK
D. Bố trí và sử dụng hợp lý các nguồn lực
@E. Xác định vấn đề sức khoẻ ưu tiên

22.


@A. Tạo thuận lợi cho việc thực hiện được các hoạt động chủ yếu, đạt hiệu quả
tối ưu.
B. Tạo thuận lợi cho việc thực hiện được các hoạt động giám sát , đạt hiệu quả
tối ưu.
C. Tạo thuận lợi cho việc thực hiện được các hoạt động quản lý tài chính, đạt
hiệu quả tối ưu.
D. Tạo thuận lợi cho việc thực hiện được các hoạt động liên kết với lãnh đạo địa
phương, đạt hiệu quả tối ưu.

44

E. Tạo thuận lợi cho việc đạt mục tiêu chương trình đề ra
25.

Các hoạt động quản lý và điều hành trong GDSK nhằm :
@A. Bảo đảm cho mọi hoạt động đi đúng hướng
B. Bảo đảm cho ngân sách chi đúng kế hoạch
C. Làm cho mọi người đoàn kết trong công việc
D. Đạt chỉ tiêu kế hoạch đề ra theo từng giai đoạn và định hướng tương lai
E. Đẩy mạnh tiến độ của chương trình GDSK
26.

Thực hiện các hoạt động là :
A. Việc sắp xếp các bước phải đảm bảo sao cho đúng ý định của người lãnh đ
ạo.
B. Việc tổ chức mọi người toàn tâm toàn ý trong công việc.
@C. Việc sắp xếp các bước phải đảm bảo sao cho chúng phát triển và bổ sung
cho nhau, từ khi bắt đầu cho đến kết thúc một cách liên hoàn và hợp lý
D. Kêu gọi nguồn đầu tư phát triển cho GDSK tại cộng đồng
E. Điều chỉnh và đẩy mạnh các họat động theo từng thời điểm

C. Câu hỏi để phỏng vấn
D. Máy ghi âm, máy quay phim, máy chụp ảnh
@E. Bảng kiểm đóng vai
30.

Trong đánh giá truyền thông - GDSK, có thể mời một số cán bộ chuyên trách
bên ngoài đi đánh giá để:
@A. Đảm bảo tính khách quan và chính xác trên cơ sở các tiêu chuẩn đánh giá
đã quy định
B. Tăng chất lượng chuyên môn trong đánh giá
C. Cộng đồng thích mời người bên ngoài đến đánh giá
D. Cán bộ TT-GDSK bên trong thường không đủ trình độ chuyên môn
E. Học tập những kinh nghiệm về đánh giá một chương trình GDSK
31.

Kế hoạch cần được xây dựng trên nhu cầu chăm sóc sức khoẻ của địa phương
trong lập kế hoạch giáo dục sức khoẻ
@A. Đúng.

47

B. Sai.
32.

Muốn xác định rõ vấn đề cần phải giáo dục sức khoẻ thì phải dựa vào kết quả
thu thập, phân tích thông tin và thảo luận với cộng đồng để xác định các vấn đề
sức khoẻ cần giáo dục
@A. Đúng.
B. Sai.
33.

đặc thù của các chương trình GDSK theo các chủ đề và phù hợp với địa phương
@A. Đúng.
B. Sai.
38.

Đưa các nguyên lý CSSKBĐ vào GDSK như như tính ưu việt, khẩn trương, hiệu
quả, kinh tế và tin cậy .
A. Đúng.

49

@B. Sai.
39.

Lồng ghép kế hoạch chương trình GDSK vào các kế hoạch chương trình y tế -
xã hội như một phần không thể tách rời trong sự nghiệp phát triển chung
@A. Đúng.
B. Sai.
40.

Bàn bạc lập kế hoạch GDSK không nhất thiết cần phải có sự tham gia của cộng
đồng
A. Đúng.
@B. Sai.
41.

Việc lập kế hoạch GDSK bao gồm những bước nối tiếp nhau theo một trình tự
lô gic nhất định nhằm đạt được mục đích đề ra.
@A. Đúng.
B. Sai.

51

46.

Mức độ phổ biến của vấn đề sức khoẻ lựa chọn dựa vào tỉ lệ mới mắc và hiện
mắc
@A. Đúng.
B. Sai.
47.

Mức độ trầm trọng của vấn đề sức khoẻ lựa chọn chủ yếu dựa vào tỷ suất mắc
bệnh và tỷ suất tử vong của từng bệnh theo lứa tuổi
@A. Đúng.
B. Sai.
48.

Một mục tiêu GDSK phải hết sức rộng , có thể chỉ nhằm làm thay đổi nhận thức,
thái độ hoặc kỹ năng, hoặc tổng hợp cả 3 mặt đó.
A. Đúng.
@B. Sai.
49.

Mục tiêu GDSK cũng được dựa vào để lựa chọn phương pháp, phương tiện và
vật liệu truyền thông GDSK phù hợp và đề ra các chỉ số (indicator) đánh giá kết
quả đạt được
@A. Đúng.

52

B. Sai.

54.

Xây dựng lịch hoạt động trong kế hoạch GDSK là vô cùng cần thiết nhằm làm
rõ sự phân bố công việc.
@A. Đúng.
B. Sai.
55.

Khi nhìn vào lịch hoạt động, người lập kế hoạch GDSK có thể thấy rõ các khoản
chi tiêu ngân sách để điều chỉnh cho thích hợp hơn.
A. Đúng.
@B. Sai.

56.

Bảng kế hoạch đào tạo/ huấn luyện / bổ túc nghiệp vụ truyền thông - GDSK bao
gồm các mục: Đối tượng, mục tiêu, nội dung / ai dạy, khi nào / bao lâu, ở đâu và
kinh phí

54

@A. Đúng.
B. Sai.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status