THIẾU KẼM Ở TRẺ EM, PHỤ NỮ MANG
THAI VÀ CHO CON BÚ
I. Tầm quan trọng của chất kẽm trong cơ thể
(1, 5, 6)
Kẽm là một chất quan trọng cho sự phát triển của cơ thể. Kẽm có liên quan với
hoạt động của hơn 200 enzyme trong cơ thể cũng như có vai trò trong sự tăng
trưởng cơ thể và phát triển tâm-thần kinh. Ngoài ra, kẽm còn có chức năng trong
các hoạt động của hệ miễn dịch, tuyến ức. Ở giai đoạn cơ thể tăng trưởng nhanh
như ở trẻ nhỏ, thiếu niên hay trong giai đoạn cuối của thai kỳ, nhu cầu kẽm của cơ
thể tăng cao. Nếu thiếu kẽm ở giai đoạn này sẽ gây ra nhiều hậu quả đáng kể.
Nhiều nghiên cứu đã chứng minh: kẽm làm giảm thời gian và độ trầm trọng của
tiêu chảy cấp, tiêu chảy kéo dài cũng như các nhiễm trùng hô hấp cấp. Tình trạng
thiếu kẽm chịu trách nhiệm đến 16% trường hợp suy hô hấp cấp. Theo khuyến cáo
của WHO, bổ sung 20mg kẽm mỗi ngày trong vòng 2 tuần ở trẻ em từ 6 đến 59
tháng và 10mg kẽm mỗi ngày trong vòng 2 tuần ở trẻ em dưới 6 tháng khi trẻ em
bị tiêu chảy hay nhiễm trùng hô hấp sẽ làm giảm sự trầm trọng của bệnh và ngăn
ngừa tái nhiễm trong 2-3 tháng sau đó (WHO 2004). Những nghiên cứu về tầm
quan trọng của kẽm đã được biết đến từ những năm 1960 nhưng hiện nay điều này
vẫn chưa được tất cả các bác sĩ cũng như cộng đồng quan tâm.
II. Chuyển hóa kẽm trong cơ thể và nhu cầu kẽm của cơ thể
(7)
Chuyển hóa kẽm trong cơ thể
Trong cơ thể có khoảng 2,5 g kẽm liên kết với các protein, trong đó có 60%
tồn tại trong các cơ (dạng hoạt động), 30% ở xương (dạng ít hoạt động).
Ngoài ra còn một lượng nhỏ tồn tại ở tiền liệt tuyến, tóc và mắt. Gan chứa 5
% lượng kẽm toàn cơ thể, là cơ quan điều hòa sự phân phối kẽm của cơ thể.
Không có một xét nghiệm đơn giản nào có thể đo toàn bộ lượng kẽm trong
cơ thể. Người ta nghi ngờ thiếu kẽm ở một người có chế độ ăn nghèo kẽm,
Thiếu kẽm bẩm sinh do mẹ thiếu kẽm khi mang thai.
Chế độ ăn không cung cấp đủ kẽm
Chức năng sinh lý tăng cao ở lứa tuổi tăng trưởng, phụ nữ có thai hay cho
con bú hay đang nhiễm trùng. Ở những người này, nhu cầu kẽm tăng cao
nên sẽ thiếu kẽm nếu lượng kẽm cung cấp không tăng.
Cung cấp đủ nhưng không hấp thụ được ở những người có rối loạn tiêu
hóa, suy gan, suy thận, tiểu đường
VI. Các thực phẩm giàu kẽm và sự tương tác thức ăn
(6, 7)
Các thực phẩm giàu kẽm
1. Dầu ăn cung cấp nhiều kẽm
2. Thịt trong đó thịt đỏ (như thịt bò) và tim gan cung cấp nhiều kẽm
hơn thịt trắng (như thịt heo, gà, vịt ) và cá.
3. Hải sản, sữa, pho mai
4. Đậu khô, ngũ cốc…
Số mg kẽm chứa trong 100 gam thực phẩm
Dầu ăn 16 mg
Gan bê 9 mg
Mầm lúa mì 7 mg
Bánh mì 5 mg
Thịt bò 4 mg
Lòng đỏ trứng 4 mg
Đậu nành 3 mg
Mỡ cá 2,5 mg
Đậu khô 2 mg
Sữa 0,5 mg
Trứng 1 mg
Sự tương tác thức ăn
Sự hấp thụ kẽm tăng khi tăng cung cấp protein có nguồn gốc động vật.