phân tích môi trường của một tổ chức sữa chua vinamilk - Pdf 19


***ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN***
_BỘ MÔN QUẢN LÝ HỌC_
_LỚP TÍN CHỈ QLH-15_
Đề bài: Phân tích môi trường của một tổ chức
Nhóm lớp TCNH K54-08
17.Nguyễn Lê Phương Anh-11120207
94.Đào Thị Hiền-11121336
148.Lê Thị Ngọc Linh- 11122220- Nhóm trưởng
165.Nguyễn Thị Huyền Mây-11124882
278.Vũ Thị Thu Trang-11124204
-Hà Nội 10/2013-
Mục lục
Lời mở đầu.
Phần I: Giới thiệu công ty sữa Vinamilk
 Quá trình phát triển
 Sứ mệnh và mục tiêu
 Lĩnh vực và phạm vi hoạt động.
 Một số thành tựu mà công ty đã đạt được.
Phần II: Phân tích môi trường hoạt động của công ty vinamilk.
I)Môi trường chung
1. Môi trường vĩ mô.
1.1 Môi trường kinh tế.
1.2 Môi trường văn hóa.
1.3 Môi trường tự nhiên.
1.4 Môi trường công nghệ.
1.5 Môi trường chính trị và pháp luật.
1.6 Môi trường toàn cầu hóa.
2) Môi trường vi mô
2.1 Đối thủ cạnh tranh hiện tại
2.2 Đối thủ tiềm ẩn

với 6 đơn vị trực thuộc là: Nhà máy sữa Thống Nhất; Nhà máy Sữa Trường
Thọ; Nhà máy Sữa Dielac; Nhà máy Café Biên Hòa; Nhà máy Bột Bích Chi
và Lubico.
- Năm 1978 Công ty được chuyển cho Bộ công nghiệp thực phẩm quản lý và
Công ty đổi tên thành Xí nghiệp Liên hợp sữa Café và Bánh kẹo
- Năm 1992 được đổi tên thành Công ty sữa Việt Nam thuộc sự quản lý trực
tiếp của Bộ Công Nghiệp nhẹ.
- Năm 1996 liên doanh với Công ty Cổ phần Đông lạnh Quy Nhơn để thành
lập xí nghiệp Liên Doanh Sữa Bình Định. Liên doanh này tạo điều kiện cho
Công ty thâm nhập thành công vào thị trường miền trung Việt Nam.
- Tháng 11/ 2003 đánh dấu mốc quan trọng là chính thức chuyển đổi thành
Công ty Cổ phần. đổi tên thành Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam. Sau đó
Công ty thực hiện việc mua thâu tóm Công ty cổ phần sữa Sài gòn, tăng vốn
điều lệ đăng ký của công ty lên con số 1.590 tỷ đồng.
- Năm 2005 mua số cổ phần còn lại của đối tác liên doanh trong Công Ty
Liên Doanh sữa Bình Định (sau đổi tên thành nhà máy sữa Bình Định)
khánh thành nhà máy sữa Nghệ An, liên doanh với SABmiller Asia B.V để
thành lập công ty TNHH Liên doanh SABMiller Việt Nam. Sản phẩm đầu
tiên của công ty mang thương hiệu Zorok được tung ra thị trường.
- Năm 2006 Vinamilk niêm yết trên thị trường chứng khoán TP HCM ngày
19/01/2006, trong đó vốn do Công ty Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước
nắm giữ là 50,01% vốn điều lệ.
- Năm 2007 mua cổ phần chi phối 55% của công ty sữa Lam Sơn. Mở phòng
khám An Khang tại TPHCM đây là phòng khan đầu tiên tịa Việt Nam quản
trị bằng hệ thống điện tử, cung cấp các dịch vụ tư vấn dinh dưỡng, khám
phụ khoa, tư vấn nhi khoa và khám sức khỏe tổng quát Khởi động chương
trình trang trại bò sữa bắt đầu từ việc thâu tóm trang trại Bò sữa Tuyên
Quang, một trang tại nhỏ với đàn gia súc 1400 con. Trang trại này cũng được
đi vào hoạt động ngay sau khi được mua thâu tóm.
• Công ty đã đạt được rất nhiều doanh hiệu cao quý :

- Kinh doanh bất động sản, nhà hàng, khách sạn, dịch vụ nhà đất ,cho
thuê văn phòng, xây dựng cơ sở hạ tầng khu dân cư công trình dân
dụng
- Chăn nuôi bò sữa, trồng trọt và chăn nuôi hỗn hợp, mua bán động vật
sống.
- Sản xuất mua bán rượu, bia, đồ uống, thực phẩm chế biến, chè uống,
café rang xay phin hòa tan.
- Sản xuất và mua bán bao bì, in trên bao bì.
- Sản xuất, mua bán sản phẩm nhựa
- Phòng khám đa khoa.
Phần II: Phân tích môi trường quản lí của Công ty Vinamilk
I/ Môi trường chung
1) Môi trường vĩ mô
Việt Nam đang trong giai đoạn tăng trưởng và phát triển kinh tế mạnh mẽ kéo theo
mức thu nhập, mức sống của người dân cũng được cải thiện rõ rệt. Nếu trước đây
thành ngữ ăn no mặc ấm là ước mơ của nhiều người thì hôm nay. Khi đất nước đã
gia nhập WTO lại là ăn ngon mặc đẹp.
Sữa và các sản phẩm từ sữa đã gần gũi hơn với người dân, nếu trước những
năm 1990 chỉ có 1-2 nhà sản xuất, phân phối sữa, chủ yếu là sữa đặc và sữa bột
(nhập ngoại), hiện nay thị trường sữa Việt Nam đã có gần 20 hãng nội địa và rất
nhiều doanh nghiệp phân phối sữa chia nhau một thị trường tiềm năng với 86 triệu
dân. tổng lượng tiêu thụ sữa Việt Nam liên tục tăng mạnh với mức từ 15 đến 20%
năm, theo dự báo đến năm 2010 mức tiêu thụ sữa tại thị trường sẽ tăng gấp đôi và
tiếp tục tăng gấp đôi vào năm 2020.
Sản phẩm sữa là sản phẩm dinh dưỡng bổ sung ngoài các bữa ăn hàng ngày,
với trẻ em, thanh thiếu niên và những người trung tuổi sữa có tác dụng lớn hỗ trợ
sức khỏe. Trên thị trường có rất nhiều loại bột ngũ cốc, đồ uống tăng cường sức

 Trong tình hình lạm phát ngày càng tăng như hiện nay, chỉ một nhóm ít
người đủ tiềm lực kinh tế mua sản phẩm sữa. Thực tế cho thấy người Thành
phố Hồ Chí Minh và Hà Nội tiêu thụ 80% lượng sữa cả nước. Nâng cao mức
sống người dân sẽ tăng thêm lượng khách hàng tiêu thụ sữa.
1.1 Môi trường kinh tế:
- Mặt bằng thu nhập của người dân ở nước ta còn thấp trung bình 7,6
triệu đời sống của đa số người dân còn nghèo nên nhu cầu uống sữa
chưa cao. Sự chênh lệch về mức sống giữa thành thị và nông thôn rất
lớn, mức thu nhập của dân thành thị cao gấp 5 đến 7 lần ở nông thôn
vì vậy nên sức mua chủ yếu tập trung ở thành thị. Trong khi đó hơn
70% dân sống ở nông thôn vì vậy đây là một thách thức lớn của doanh
nghiệp trong việc nâng cao tỷ lệ uống sữa ở nông thôn.
- Ngành sản xuất và chế biến các sản phẩm sữa là một trong những
ngành nghề có rất nhiều yếu cầu đòi hỏi đặt ra cho công ty trong lĩnh
vực khi tham gia kinh doanh. Đó là các yếu cầu gắt gao về nguồn vốn,
quy mô nhà xưởng, các nhà cung cấp, công nghệ sản xuất và chế biến
tiên tiến và hiện đại, mạng lưới phân phối. Để đáp ứng lại trong những
đòi hỏi trên, Vinamilk đề ra chiến lược phát triển đối tác mà trong
những khâu hết sức quan trọng đó là nhà cung cấp. Vì hiện nay các
sản phẩm chế biến từ sữa phần lớn có nguồn gốc xuất xứ từ nước
ngoài do lượng sữa tươi trong nước chỉ có thể đáp ứng được 20% nhu
cầu, còn 80% còn lại là nhập khẩu.
- Xây dựng mục tiêu phát triển lâu dài và bền vững đối với các nhà
cung cấp chiến lược lớn trong và ngoài nước là mục tiêu chính của
Vinamilk nhằm đảm bảo nguồn cung cấp nguyên liệu thô không
những ổn định về chất lượng cao cấp mà còn ở giá cả rất cạnh tranh.
- Fonterra là một tập đoàn đa quốc gia hàng đầu trên thế giới trong lĩnh
vực về sữa và xuất khẩu các sản phẩm sữa, tập đoàn này nắm giữ 1/3
khối lượng mua bán trên toàn thế giới. Đây chính là nhà cung cấp
chính bột sữa chất lượng cao cho nhiều công ty nổi tiếng trên thế giới

đổi. Sự tiếp cận các nguồn thông tin trở nên dễ dàng, qua loa đài, báo
chí, tivi, tranh ảnh, băng rôn khiến con người càng cảm thấy có nhu
cầu ngày càng cao đối với việc chăm sóc và thoả mãn các nhu cầu về
thể chất.
- Sữa và các sản phẩm như phô mát, café, nước ép là vô cùng tốt. Đối
với nhiều người nó đã trở thành một thói quen sử dụng hàng ngày. Ít
khi tạo nên niềm tin về uy tín chất lượng như Vinamilk thì rất dễ khiến
khách hàng trung thành sử dụng với sản phẩm này. Vì một trong
những đặc điểm trong quan niệm của người Việt là thường dùng
những gì mà mình cảm thấy yên tâm tin tưởng và ít khi thay đổi.
- Cũng phải nói thêm rằng, một trong những đặc điểm về hình thể của
người Việt là cân nặng cũng như chiều cao là thấp so với trên thế giới
cộng thêm tâm lý muốn chứng tỏ bản thân và tạo được sự chú ý của
người khác. Vì lẽ đó một trong những điểm nhấn mạnh vào quảng cáo
của công ty Vinamilk là hình thành nên một phong cách sống khoẻ
mạnh, phát triển hoàn toàn về thể chất vầ trí tuệ, con người năng
động, sáng tạo, một hình mẫu lí tưởng hiệu quả đạt được là vô cùng
lớn.
1.3. Môi trường tự nhiên:
- Môi trường tự nhiên cũng gây những thuận lợi và khó khăn rất lớn
cho doanh nghiệp, nguồn nguyên liệu chính là sữa tươi nên không
phải là nguồn tài nguyên khan hiếm. Gặp khó khăn trong việc xử lý
chất thải trong quá trình sản xuất và làm bao bì đóng gói. Khí hậu
nước ta thất thường thiên tai thường xuyên xảy ra lại thêm việc Trái
đất ngày càng nóng lên làm nhiệt độ tăng cao gây khó khăn trong việc
bảo quản vì sữa nước là sản phẩm dễ hỏng.
1.4. Môi trường công nghệ:
- Sự phát triển của khoa học công nghệ cũng có ảnh hưởng không nhỏ
đến doanh nghiệp. Sự phát triển của máy móc làm cho việc chế biến
nhanh hơn đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm hơn và việc bảo quản

chủng loại sản phẩm, quy mô phân phối, dịch vụ tư vấn hỗ trợ
khách hàng, nguồn vốn gây khó khăn rất lớn cho các công ty.
o Với thực trạng phát triển ngành chế biến sữa của nước ta nói
chung và công ty Vinamilk nói riêng thì việc kiểm định chất
lượng sữa đã là một bài toán khó. Nói ngay như cơn bão
Melamine vừa qua đã làm trao đảo thị trường của các doanh
nghiệp, khiến niềm tin của các khách hàng đã bị giảm xút, gây
thiệt hại lớn cho doanh sô bán hàng. Vì ngay sau đó các doanh
nghiệp đã phải đưa đi kiểm định các sản phẩm của mình và
cộng thêm vào chi phí bán hàng khiến giá thành tăng lên rất
nhiều. Vinamilk là một thương hiệu nổi tiếng với chủng loại đa
dạng hơn hẳn, mạng lưới tiêu thụ rộng khắp cả nước cùng với
hơn 30 năm kinh nghiệm là lợi thế đi đầu trước các mối đe doạ
xâm nhập của các đối thủ nước ngoài. Nhưng cũng không thể
chủ quan, vì các sản phẩm của công ty Vinamilk có sự hàm
lượng nhập khẩu quá nhiều các nguyên liệu đầu vào xuất sứ từ
nước ngoài. Và khi giá nguyên nhiên vật liều này tăng thì ảnh
hưởng vô cùng lớn đến hoạt động sản xuất của công ty.
2) Môi trường vi mô
2.1 Các đối thủ cạnh tranh hiện tại:
- Tính thị phần theo giá trị thì Vinamilk và Dutch Lady hiện là 2 công
ty sản xuất sữa lớn nhất cả nước, đang chiếm gần 60% thị phần. Sữa
ngoại nhập từ các hãng như Mead Johnson, Abbott, Nestle. chiếm
khoảng 22% thị phần, với các sản phẩm chủ yếu là sữa bột. Còn lại
19% thị phần thuộc về khoảng trên 20 công ty sữa có quy mô nhỏ như
Nutifood, Hanoi Milk, Ba Vì.
- Sữa bột hiện đang là phân khúc cạnh tranh khốc liệt nhất giữa các sản
phẩm trong nước và nhập khẩu. Trên thị trường sữa bột, các loại sữa
nhập khẩu chiếm khoảng 65% thị phần, Vinamilk và Dutch Lady hiện
đang chiếm giữ thị phần lần lượt là 16% và 20%.

năng của thị trường sữa vẫn còn rất lớn khi mà tiêu dùng sản phẩm
sữa của Việt Nam vẫn còn rất thấp. Mức tiêu dùng sữa bình quân của
Việt Nam chỉ đạt khoảng 11,2 kg/năm, thấp hơn khá nhiều so với các
nước khác.
- Ngành sữa hiện nay có tiềm năng phát triển rất lớn. Các rào cản của
ngành cũng không nhỏ đối với các công ty đặc biệt về vốn và kĩ thuật
chế biến. Trong tương lai công ty Vinamilk sẽ có thể đối mặt với
nhiều đối thủ mới đến từ nước ngoài do nền kinh tế thị trường và sự
vượt trội về kĩ thuật, vốn và nguồn nguyên liệu đầu vào. Do đó, áp lực
cạnh tranh sẽ tăng từ các đối thủ tiềm năng mới.
2.3 Năng lực thương lượng của nhà cung cấp:
- Các công ty trong ngành sữa có lợi thế mặc cả với người chăn nuôi
trong việc thu mua nguyên liệu sữa, trong đó Vinamilk là nhà thu mua
lớn, chiếm 50% sản lượng sữa của cả nước. Bên cạnh đó, ngành sữa
còn phụ thuộc vào nguyên liệu sữa nhập khẩu từ nước ngoài. Như vậy
năng lực thương lượng của nhà cung cấp tương đối cao.
- Số lượng và quy mô nhà cung cấp:
Danh sách một số nhà cung cấp lớn của Cty Vinamilk
Tên nhà cung cấp Sản phẩm cung cấp
Fonterra (SEA) Pte Ltd Sữa Bột
Hoogwegt International
BV
Sữa Bột
Perstima Binh Duong, Vỏ hộp
Tetra Pak Indochina Thùng carton đóng gói và máy
đóng gói
- Vinamilk có 4 trang trại nuôi bò sữa ở Nghệ An, Tuyên Quang, Lâm
Đồng, Thanh Hóa với khoảng 10.000 con bò sữa cung cấp khoảng
hơn 50% lượng sữa tươi nguyên liệu của công ty, số còn lại thu mua
từ các hộ nông dân.Vinamilk tự chủ động trong nguồn nguyên liệu sữa

ty Vinamilk đã hạn chế được áp lực xuất phát từ khách hàng bằng
cách định giá hợp lí các dòng sản phẩm của mình và đưa ra những
thông tin chính xác về sản phẩm đồng thời tạo được sự khác biệt hóa
đối với những sản phẩm của đối thủ và các sản phẩm thay thế khác.
2.5 Sản phẩm thay thế:
Sản phẩm thay thế là sản phẩm khác có thể thỏa mãn cùng nhu cầu của
người tiêu dùng.
- Các yếu tố cạnh tranh của sản phẩm thay thế thể hiện như sau:
- Giá cả.
- Chất lượng.
- Văn hóa.
- Thị hiếu.
Sản phẩm sữa là sản phẩm dinh dưỡng bổ sung ngoài các bữa ăn hàng
ngày, với trẻ em, thanh thiếu niên và những người trung tuổi - sữa có tác dụng
lớn hỗ trợ sức khỏe. Trên thị trường có rất nhiều loại bột ngũ cốc, đồ uống tăng
cường sức khỏe nhưng các sản phẩm này về chất lượng và độ dinh dưỡng
không hoàn toàn thay thế được sữa.
Hiện nay trên thị trường có rất nhiều sản phẩm cạnh tranh với các sản phẩm
sữa như trà xanh, café lon, các loại nước ngọt. Tuy nhiên, do đặc điểm văn hóa và
sức khỏe của người Việt Nam, không sản phẩm nào có thể thay thế được sữa. Mặt
khác, đặc điểm từ các sản phẩm thay thế là bất ngờ và không thể dự báo được nên
mặc dù đang ở vị trí cao nhưng ngành sữa vẫn phải đối mặt với các áp lực sản
phẩm thay thế nên luôn có gắng cải tiến những sản phẩm của mình cho phù hợp
với thị hiếu người tiêu dùng.
2.6 Cơ hội và thách thức:
 2.6.1 Cơ hội:
- Thị trường sữa Việt Nam ngày càng phát triển do thu nhập người dân
ngày được cải thiện, nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm tăng cường sức
khỏe như sữa ngày một tăng thêm. Thêm vào đó với lợi thế là một
doanh nghiệp nội địa lớn trong ngành, Vinamilk sẽ dễ dàng khi tìm

570.406 tấn sữa/năm với 200 dòng sản phẩm đa dạng gồm sữa dinh dưỡng, thực
phẩm dinh dưỡng, cà phê và một số loại nước giải khát. Qua các năm từ năm 2004
cho đến nay công ty luôn luôn phát triển lớn mạnh, thể hiện ở quy mô và các chỉ tiêu
kết quả sản xuất kinh doanh qua các năm.
- Quy mô công ty:
Đến tháng 2/2009 công ty mở rộng thêm 3 nhà máy sản xuất nữa tại: Bắc
Ninh, Đà Nẵng, Tuyên Quang.
- Kết quả sản xuất kinh doanh: tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng ấn tượng và vị
trí dẫn đầu thị trường sữa của mình. Tổng doanh thu tăng 29% so với cùng kì,
vượt 17% so với kế hoạch do Đại hội đồng cổ đông giao cho. Lợi nhuận trước
thuế tăng gấp đôi năm 2008. tổng tài sản năm 2009 đạt 8.482 (tỷ đồng) tăng
2.515 tỷ đồng tưng ứng với mức tăng 42% so với mức 5.967 tỷ đồng lúc đầu
năm, trong đó vốn chủ sở hữu đạt 6.638 tỷ đồng tăng 1.876 tỷ đồng tư ứng với
múc tăng 39% so với đầu năm.
Bảng 1: So sánh doanh thu hoạt động của công ty qua 2 năm 2008 và 2009
Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu TH
2009
KH 2009 TH
2008
So sánh
2009/2008
(%)
Tăng so với
cùng kỳ(%)
Tổng doanh thu 10.820 9.220 8.381 17 29
Lợi nhuận trước thuế 2.731 1.670 1.371 64 90
Lợi nhuận sau thuế 2.376 1.303 1.250 82 90
( Nguồn:trích “báo cáo thường niên của công ty Vinamilk năm 2008, 2009)
Sản phẩm của Vinamilk rất đa dạng phong phú và đa dạng về chủng loại với trên

trường từ 9-10 triệu sản phẩm với doanh số hàng ngày đạt 62-63 tỷ đồng.
3)Định hướng kinh doanh và mục tiêu của doanh nghiệp
Định hướng hoạt động kinh doanh trong tương lai
Mặt hàng kinh doanh chính là sữa bột và sữa nước: từ năm 2020 đến 2012
công ty phấn đấu chiếm lính 35% thị phần sữa bột và chiếm 55,4 % thị phần
sữa nước.
Khách hàng và thị trường mục tiêu: Hướng tới đáp ứng nhu cầu trong nước và
xuất khẩu sữa bột dinh dưỡng ra quốc tế công ty luôn đa dạng hóa các sản phẩm
đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của
Đối thủ cạnh tranh: Đối thủ luôn theo sát Vinamilk là Dutch Lady, không chỉ
thế thị phần sữa bột trong nước đang bị thao túng, nắm giữ 70% bởi các sản phẩm
sữa ngoại
Triết lý kinh doanh của doanh nghiệp đó là: “ giá trị cốt lõi” ( chính trực- ý
chí- sáng tạo- hiệu quả- tôn trọng- hài hòa các lợi ích- cởi mở)
Phương châm: “bốn thương hiệu tạo dựng một doanh nghiệp”
Nguồn lưc chủ yếu để đạt được mục tiêu là:
• Mạng lưới phân phối rộng khắp: qua 240 nhà phân phối
cùng với hơn 140.000 điểm bán hàng tại toàn bộ 64 tỉnh thành của cả
nước. Đội ngũ bán hàng nhiều kinh nghiệm gồm 1.787 nhân viên bán
hàng trên khắp đất nước
• Hệ thống tủ mát,tủ đông và quy trình kỹ thuật hiện đại
được đầu tu lớn đã là rào cản cho dối thủ cạnh tranh nhưng giúp cho
công ty tạo ra sản phẩm uy tín chất lượng.
• Hạ tầng cơ sở công nghệ thong tin giúp cho việc điều hành
công ty thông suốt
• Ban lãnh đạo tài năng, giàu kinh nghiệm cùng với đội ngũ
kỹ sư và công nhân lành nghề
• Uy tín và thương hiệu của công ty.
Đề ra mục tiêu dài hạn
Mục tiêu của công ty là tối đa hóa giá trị của các cổ đông. Và doanh thu 20.000 tỷ

nhân viên.
1. Khâu marketing còn yếu nên chưa tạo được thông
điệp hiệu quả để quảng bá đến nggười tiêu dùng
điểm mạnh của công ty. Công ty có các sản phẩm
có 70-99% sữa tươi nhung chưa có cách quảng bá
nói lên sự khác biệt đó.
2. Công ty có nhiều loại sản phẩm dành cho các dối
tượng khác nhau nhưng quy cách đóng gới sản
phẩm chưa tạo được sự khác biệt để giúp cho
khách hàng nhận điện nhanh nhất.
3. Thu mua nguyên liệu chưa tận dụng hết nguồn
cung từ hộ nông dân
4. Đầu tư của công ty vào nhà máy sữa ở Đà Nẵng
chưa hiệu quả
5. Thị trường xuất khẩu còn hạn chế và chưa ổn định
Các cơ hội (O) Các nguy cơ (T)
1. Điều tiết giá nhất định khi thu mua sữa tươi
2. có nguồn nguyên liệu tập trung hơn, giảm chi
phí nhập khẩu nguyên liệu nhờ thừa hưởng
chính sách phát triển chăn nuôi bò sữa từ
chính phủ.
3. Phát triển và tiêu thụ mạnh thêm được dòng
sản phẩm mới về kiểu cách mẫu mã và chất
lượng.
4. Thu nhập của người dân ngày càng tăng lên,
nhu cầu sản phẩm càng cao và họ quan tâm
đến nhiều sản phẩm chăm sóc sức khỏe nhiều
hơn.
1. Thị trường sữa bột trong nước đang có cạnh
tranh gay gắt từ các sản phẩm nhập ngoại

2 năm tới
• Phát triển toàn diện danh mục các sản phẩm sữa và từ sữa nhằm hướng
tới một lượng khách hàng tiêu thụ rộng lớn, đồng thời mở rộng sang các
sản phẩm giá trị cộng thêm nhằm nâng cao tỷ suất lợi nhuận chung của
toàn công ty
·Tiếp tục nâng cao năng lực quản lý hệ thống cung cấp tiếp tục mở rộng và phát
triển hệ thống phân phối chủ động, vững mạnh và hiệu quả phát triển nguồn
nguyên liệu để đảm bảo nguồn cung sữa tươi ổn định, chất lượng cao với giá cạnh
tranh và đáng tin cậy.
5) Hoạt động marketing của doanh nghiệp
Hình ảnh chú bò sữa Việt Nam trên bao bì sữa Vinamilk đa trở nên rất quen
thuộc với người Việt, đặc biệt là đối với trẻ em. Gần như bất cứ em nhỏ nào cũng
có thể ngân nga “Chúng tôi là những con bò hạnh phúc” trong quảng cáo sữa của
công ty.
Tham gia các hoạt động xã hội:
• Tài trợ quỹ học bổng “ ươm mầm tài năng trẻ Việt Nam”
• Tham gia chương trình “ Đồ rê mí”
Thành lập quỹ sữa cho trẻ em: từ 1 đến 3 triệu ly sữa cho trẻ em Việt Nam năm
2008 và 6 triệu ly sữa năm 2009
6) Kiến nghị với doanh nghiệp
So với tiềm lực của Vinamilk, thì cách làm thương hiệu lẫn các chiến dịch
tiếp thị của công ty chưa xứng tầm của công ty sữa quốc gia, cũng như chưa đáng
với số tiền phải chi. Quan trọng là Vinamilk được coi là đầu đàn của ngành sản
xuất sữa Việt Nam, nhưng bao lâu nay các chương trình của Vinamilk chưa kết hợp
với các công ty trong nước, chưa tạo vị thể dẫn dắt cho các công ty sản xuất sữa
nhỏ khác.
→Hội nhập ngày càng sâu, đối thủ ngày càng mạnh, một công ty sữa với thương
hiệu mạnh như Vinamlik,với số vốn hơn một nửa là của nhà nước thì công ty phải
dẫn dắt cho các công ty sữa nhỏ Việt nam cùng góp sức chung tay trong quá trình
hội nhập chứ không “phải phần ai nấy lo” và trong tương lai một khi mà chúng ta


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status