Phân tích môi trường chiến lược của Seabank - Pdf 74

GIỚI THIỆU VỀ SEABANK
Tên đầy đủ của doanh nghiệp:Ngân hàng thương mại cổ phần ĐÔNG NAM
Á
Tên giao dich:SOUTHEAST ASIA COMMERCIAL JOINT STOCK
BANK
Tên viết tắt :SEABANK
Logo & slogan :
Trụ sở chính :số 16 láng hạ ,phường thành công ,quận Ba Đình ,TP Hà Nội
Ngày tháng năm thành lập :25/03/1994
Loại hình doanh nghiệp :DN cổ phần
Điện thoại (04)7723616 Fax:(04)7723615
Email :[email protected]
Website :www.seabank.com.vn
Ngành nghề kinh doanh :
1. Huy động ,cho vay ngắn ,trung và dài hạn ;
2. Tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư
3. Vay vốn Ngân hàng Nhà nước ,các tổ chức tín dụng khác bằng tiền Việt
Nam và ngoại tệ
4. Chiết khấu thương ,trái phiếu ,hùn vốn liên doanh ;
5. Dich vụ thanh toán ,kinh doanh ngoại tệ ,vàng bạc ,thanh toán quốc tế
6. Hoạt động bao thanh toán.

Theo giấy phép hoạt động kinh doanh số 0051/NH-GP ngày 25 tháng 03
năm 1994 do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp
Các hoạt động kinh doanh chiến lược:
1.Ngân hàng cá nhân
2.Ngân hàng Doanh Nghiệp

3.Ngân hàng Điện tử
4.Ngân hàng Đầu tư
Tầm nhìn, sứ mạng kinh doanh của DN
CHƯƠNG 1-PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI CỦA DOANH
NGHIỆP

1.1.Đánh giá tác động của môi trường vĩ mô
1.1.1.Nhân tố kinh tế :
PHÁP
LUẬT
CHÍNH
TRỊ
KINH TẾ
VĂN HÓA
–XÃ HỘI
CÔNG
NGHỆ
MÔI
TRƯỜNG
SINH THÁI

DOANH
NGHIỆP
Những yếu tố của môi trường kinh tế như :tăng trưởng kinh tế ,lạm phát
….nó ảnh hương trực tiếp đến khả năng thu nhập ,thanh toán , chi tiêu và
nhu cầu về vốn và tiền gửi của dân cư .Môi trường kinh tế có tác động rất
mạnh mẽ đến nhu cầu và cách thức sử dụng các sản phẩm ,dịch vụ của Ngân
hàng của khách hàng.Do vậy nó chi phối rất mạnh đến hoạt động của Ngân
hàng cũng như công tác huy động vốn và khả năng thỏa mãn nhu cầu vốn
cùng các DV tài chính cho nền kinh tế .Môi trường kinh tế vừa tạo cho NH
những cơ hội kinh doanh đồng thời cũng tạo ra cả những thách thức đối với

nền kinh tế theo hướng gia tăng ,tạo sự phản ứng nhanh nhạy hơn về các
định chế tài chính ,làm tăng tính cạnh tranh ,sự đa dạng phức tạp của thị
trường tài chính .
Năm 2007 được đánh giá là năm mà Việt Nam có môi trường đầu tư và kinh
doanh tốt nhất từ trước đến nay .
Việt Nam được xếp hạng là địa điểm hớp dẫn đầu tư đứng thứ 6 trên thế giới
,hội đồng châu Doanh nghiệp châu Á xếp Việt Nam thứ 3 về hớp dẫn đầu tư
đối với các tập đoàn châu Á trong năm 2007 -2009 .Báo cáo môi trường
kinh doanh năm 2008 do NH Thế Giới và tập đoàn Tài Chính Quốc Tế phát
hành trong đó xếp hạng mức độ thuận lợi về môi trường kinh doanh ở Việt
Nam tăng 3 bậc ,lên hạng 91 trong năm 2007.
Khó Khăn :
Năm 2008 là năm mà nền kinh tế VN có chỉ số lạm phát cao nhất 10 năm trở
lai đây .chỉ số giá tiêu dùng cao gấp gần hai lần năm 2007 dự báo lạm phát
năm 2008 khoảng 24% .
Lạm phát cao và thiên tai đã làm giảm thu nhập thực tế của người dân. Tỷ lệ
hộ nghèo còn cao (13,1%) so với chỉ tiêu đề ra (11-12%). Đây là khó khăn
cho nền kinh tế nói chung khi bước sang năm 2009,và đối với Seabank nói
riêng .với mục tiêu kiềm chế lạm phát được đặt lên hàng đầu cũng vì thế mà
lượng tiền trong luu thông bị thắt chặt dẫn đến tốc độ tăng trưởng trong
ngành xẽ giảm sút.
Cùng với sự phát triển của kinh tế dẫn đến thị trường cạnh tranh ngày càng
gay gắt ,với số lượng ngân hàng thương mại ngày càng nhiều ,cùng với đó
là việc mở của ngày càng nhiều NH 100% vốn nước ngoài .
1.1.2 Nhân tố pháp luật
Bất cứ một quốc gia nào cũng vậy ,pháp luật đóng một vai trò hết sức quan
trọng và cần thiết .Hành lang pháp lý vùa là rào cản vừa là thuận lợi cho sự
phát triển sản xuất ,kinh doanh của mỗi doanh nghiệp .Nhân tố pháp luật tác
động đến quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh không chỉ ở thời điểm
hiện tại mà cả trong dài hạn .Và Ngân hàng chịu sự giám sát chặt chẽ của

dẫn đến nâng cao tính tự chủ trong kinh doanh và khả năng cạnh tranh của
các TCTD.
Cơ chế điều hành tỷ giá : Năm 1999 ,điều hành tỷ giá theo các nguyên tắc
thị trường có sự quản lý của nhà nước
Cơ chế quản lý ngoại hối : NHNN từng bước đổi mới chính sách quản lý
ngoại hối theo hướng tự do hóa ,tạo điều kiện thu hút vốn nước ngoài .
Cơ chế tín dụng :Cơ chế chính sách tín dụng thông thoáng đã tạo điều kiện
cho các tổ chức tín dụng có quyền tự chủ ,tự có trách nhiệm trong quyết định
cho vay.
Cơ chế chính sách về hoạt động thanh toán :Trong thời gian qua ,CP và
NHNN từng bước hoàn thiện cơ sở pháp lý cho hoạt động thanh toán qua
NH và thanh toán không dung tiền mặt tạo điều kiện cho các NH và
khách hàng sử dụng các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt qua
NH .
1.1.3 Nhân tố công nghệ
Công nghệ là một yếu tố rất quan trọng nó có tác động mạnh mẽ tới nền
kinh tế và XH .Những thay đổi công nghệ nó tác động mạnh mẽ tới hoạt
động kinh doanh của NH .Công nghệ không chỉ cho NH thay đổi về cách
thức quản lý mà còn thay đổi về cách thức phân phối ,đặc biệt là phát triển
sản phẩm dịch vụ mới .Cùng với sự phát triển của công nghệ mới còn làm
phát sinh những nhu cầu mới của khách hàng mà NH phải đáp ứng .ví dụ :
khi internet phát triển các NH phải đáp ứng nhu cầu thanh toán qua mạng
điện tử.
Việt nam ngày càng phát triển cao cả về kỹ thuật cũng như công nghệ và dần
dần bắt kịp với các nước đang phát triển trên thế giới .NH cũng ngày càng
được nâng cấp về khoa học kỹ thuật cũng như trang thiết bị hiện đại .
Từ ngày 1/9/2008 ,ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã đưa vào áp dụng
hệ thống mã NH thống nhất ,dùng chung cho toàn bộ các hoạt động ,nghiệp
vụ nội bộ NHNN và hoạt động nghiệp vụ liên NH qua NHNN của các tổ
chức tín dụng ,kho bạc Nhà nước và tổ chức khác có hoạt động NH.

dịch vụ NH và lựa chọn NH của khách hàng, mà còn giúp các nhà maketing
NH chủ động trong việc tham gia xây dựng các chính sách, quy định, thủ tục
trong nghiệp vụ và thiết kế mô hình tổ chức phù hợp với đặc điểm văn hóa
từng vùng, khu vực trong nước và quốc tế
Ngày 29 tháng 12 năm 2006, thủ tướng chính phủ đã ký ban hành quyết định
số 291/2006/QĐ-TTg về việc phê duyệt đề án thanh toán không dùng tiền
mặt giai đoạn 2006 – 2010 tại Việt Nam. Quyết định nêu rõ: giao
NHNNVN, các bộ, ngành, địa phương liên quan phối hợp tổ chức triển khai
xây dựng thực hiện đề án
Chỉ tiêu đặt ra đến cuối 2010, sẽ có khoảng 20 triệu tài khoản cá nhân; 70%
cán bộ hưởng lương ngân sách và 50% công nhân lao động trong khu vực
DN, tư nhân thực hiện trả lương qua tài khoản…..
Qua đây ta thấy cơ hội rất lớn cho các NH phát triển dịch vụ banking nhờ
các chính sách của Chính phủ.
1.1.5 Nhân tố khác
Nhân tố chính trị: Việt Nam được đánh giá là nước có nền chính trị ổn
đinh nhất trên thế giới. Đây là một yếu tố thuận lợi cho sự phát triển của
nghành NH nói riêng và kinh tế VN nói chung vì: chính trị có ổn định thì
mới không xẩy ra khủng bố, bãi công, đình công … điều này giúp cho
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tránh được các rủi ro do
chính trị gây ra. Yếu tố này đã rất hấp dẫn các NH nước ngoài đầu tư nhiều
hơn vào thị trường Việt Nam.
Nhân tố môi trường: nhân tố này ít tác động đến nghành NH nói chung
và seabank nói riêng.
1.2. Phân tích nghành
Các nghành kinh doanh của doanh nghiệp
Huy động vốn:
Huy động vốn là một công tác quan trọng, luôn được chú trọng tại
SeABank. cùng với những chương trình khuyến mại, các chính sách
lãi suất linh hoạt, công tác huy động vốn trong năm 2007 của ngân

giấy tờ có giá bằng VND và ngoai tệ .chuyển tiền kiều hối ,kinh doanh vàng
và ngoại hối ,dịch vụ thẻ ,gửi và giữ tài sản ,dịch vụ NH qua điện thoại ,dịch
vụ NH điện tử
Tốc độ tăng trưởng của ngành :
Năm 2005:bình quân các NHTM cổ phần có tốc độ tăng khoảng 48-50% so
với Năm 2004
Năm 2006: tốc độ tăng trưởng ngành NH năm 2006 đạt 75,09%
Năm 2007:Tốc độ tăng trưởng huy động vốn đạt 36,5% và tăng trưởng dư
nợ tín dụng đạt 34%
1.2.1:giai đoạn trong chu kỳ phát triển của ngành
Ngành Ngân hàng việt Nam nói chung và seabank nói riêng đều đang trong
giai đoạn phát triển và tiềm năng còn rất lớn.
Sản phẩm –dịch vụ :Các sản phẩm truyền thống và khá đơn điệu ,chưa được
áp dụng nhiều khoa học công nghệ trong sản phẩm và dịch vụ dẫn đến khả
năng cạnh tranh còn kém so với các NH nước ngoài .
Hiện Việt Nam chỉ có khoảng hơn 7% dân số sử dụng các sản phẩm của NH
ở các dịch vụ như tiền gửi NH hay mở tài khoản tại NH .
Huy động vốn và tín dụng đều tăng cao vượt xa mức tăng trưởng GDP.
Từ 2003-2007 ngành NH được đánh giá là phát triển và có tốc độ tăng
trưởng cao .
Năm 2007 ngành NHVN có tốc độ tăng trưởng huy động vốn ước đạt 36,5%
tăng gấp 2 lần so với năm 2006 ,riêng tại TP .HCM ,kỷ lục được xác lập ở
mức tăng khoảng 55% tại Hà Nội là 36,1% .Về tổng dư nợ cho vay toàn hệ
thống cũng tăng đột biến kể từ năm 2004 tới 40% ,riêng tại TP .HCM lên tới
51% ,tại Hà Nội là khoảng 38,5%
Để kiềm chế lạm phát NHNN đã tăng dự trữ bắt buộc từ 5% lên 10%
Năm 2007 là năm mà số lượng NH được hình thành nhiều nhất cùng với đó
là hơn 20 hồ sơ xin thành lập của các tập đoàn kinh tế cũng đang được xét
duyệt .
Lợi nhuận trong ngành NH năm 2007 tăng cao nhất từ trước đến nay .


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status