Tỷ giá thực hiệu lực VAREER và tác động đối với cán cân thương mại việt nam - Pdf 19

Trang i

TÓM TẮT
Bài nghiên cứu này trình bày một phương pháp mới để đo lường tỷ giá
thực hiệu lực gọi là value-added exchange rate (VAREER) và thực hiện tính
toán cho Việt Nam trong giai đoạn 1999 – 2013. Với tỷ giá thực đa phương
được tính theo phương pháp mới, bài nghiên cứu thực nghiệm sự tác động đến
cán cân thương mại (CCTM) của Việt Nam giai đoạn 1999 – 2013.
Phương pháp VAREER l một phương pháp tiếp cận mới đối với tỷ giá
thực hiệu lực REER, theo đ REER được tính dựa trên phn giá trị gia tăng
(GTGT) của hng ha v dịch v m mỗi quốc gia đng gp vo chu trình sản
xuất ton cu. Điu đ hon ton ph hợp với thực tế hội nhập ngy cng sâu
rộng của các quốc gia trên thế giới, trong đ c Việt Nam. Kết quả cho thấy c
một sự chênh lệch đáng kể giữa VAREER v REER trong giai đoạn 1999 –
2013, đc biệt t năm 1999 là thời điểm bắt đu c sự điu chnh mạnh v hệ
thống tin tệ của nhiu nước trên thế giới t sau cuộc khủng hoảng ton cu
1997 – 1998. Ch số VAREER v REER so với mốc thời điểm năm 1999 ln
lượt vo khoảng là 130.89 và 128.7 (kỳ gốc 1999). Điu đ cho thấy rng
đng VND đang được định giá cao khoảng 30.89% nếu xt theo ch số
VAREER. Ngoi ra, sự chênh lệch lớn giữa VAREER v REER theo thời gian
đt ra một câu hi lớn v độ chính xác của ch số REER trong việc đo lường
mức cạnh tranh của hng ha Việt Nam trên trường quốc tế.
Mô hình Vector hiệu chnh sai số VECM được sử dng để nghiên cứu
tác động của tỷ giá thực VAREER lên CCTM của Việt Nam. Kết quả cho thấy,
có mối tương quan thuận giữa VAREER và CCTM trong dài hạn, khoảng
2.3%. Đng thời trong ngắn hạn, mối tương quan giữa VAREER và CCTM là
ngược chiu, sau đ được điu chnh v trạng thái cân bng trong dài hạn
thông qua hệ số điu chnh. Kết quả này hoàn toàn phù hợp với lý thuyết
đường cong J. Ngoài ra, cú sốc của tỷ giá VAREER c tác động tương đối
mạnh với sự thay đổi của cán cân thương mại trong thời kỳ đu, tuy nhiên tác
động ny c xu hướng giảm dn những năm sau đ.

3.1.5 Thực nghiệm tính VAREER. 40
3.1.6 Mô hình nghiên cứu VECM 41
3.2 Mô tả dữ liệu. 47
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 50
4.1 Kết quả tính VAREER 50
4.2 Kết quả nghiên cứu VECM 55
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN 68
Tài liệu tham khảo 69
PHỤ LỤC 1: GIÁ TR GIA TĂNG VÀ TỶ TRNG CA VIỆT NAM. 72
Hộp 1: T trọng v GTGT của Việt Nam với một số đối tc
thương mại 72
Hộp 2. Vì sao đo lường mậu dịch trên GTGT lại trở nên quan trọng 74
PHỤ LỤC 2: BẢNG SỐ LIỆU VÀ KẾT QUẢ 77 Trang iv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CCTM

Cán cân thương mại
CES
Constant Elasticity of
Substitution
Độ co giãn thay thế bất biến
CPI
Consumer Price Index
Ch số giá tiêu dùng
EUV
Exports Unit Value

Real Exchange Rate
TGHĐ thực
REER
Real Effective Exchange Rate
TGHĐ thực có hiệu lực
TGHĐ

Tỷ giá hối đoái
ULC
Unit Labor Cost
Chi phí đơn vị lao động
VAREER
Value-added Real Effective
Exchange Rate
Tỷ giá thực có hiệu lực tính
trên GTGT
VAX
Value Added to Export
GTGT trong xuất khẩu
WTO
World Trade Organization
Tổ chức thương mại thế giới
WPI
Wholesale Price Index
Ch số giá bán buôn

Trang v

DANH MỤC HÌNH
Hình 4. 1 Giá trị VAREER v REER trong giai đoạn 1999 – 2013 50

MỞ ĐẦU
Tỷ giá hối đoái thực có hiệu lực (REER) là một khái niệm rất quen thuộc
trong kinh tế học bởi tm quan trọng và tính ứng dng rộng rãi của nó. REER đo
lường giá trị của một đng tin so với một rổ các đng tin ngoại tệ khác. Việc hiểu
và vận dng đúng REER giúp điu chnh tỷ giá phù hợp với các chính sách tăng
trưởng kinh tế, củng cố vị thế của đng nội địa cũng như cân bng cán cân thương
mại (CCTM)
REER được tính toán trước đây dựa trên giả định rng việc mậu dịch giữa
các nước ch dựa trên hàng hóa và dịch v cuối cùng. Điu đ không còn phù hợp
để phân tích chính sách cạnh tranh khi các yếu tố đu vào t nhập khẩu được sử
dng để sản xuất sản phẩm xuất khẩu. Trong một thế giới toàn cu ha như hiện
nay, hơn hai phn ba tổng mậu dịch là việc giao thương hng ha trung gian giữa
các nước. “Cỗ máy Châu Á” l khái niệm mà Richard E. Baldwin (2008) nhắc đến
đã cho thấy một điu rng các chuỗi cung ứng hng ha trung gian đang phát triển
mạnh tại Châu Á. Trong một bài nghiên cứu khác của Dedrick, Kraemer và Linden
(2010) con số ny đã tăng lên gấp hai ln kể t năm 1970. Đc biệt ở các nn kinh
tế mới nổi, việc sản xuất sản phẩm xuất khẩu dựa phn lớn vào nhập khẩu sản phẩm
trung gian t các nước phát triển. Kết quả là phn đng gp của nước ngoài chiếm
một tỷ lệ lớn trong xuất khẩu của mỗi quốc gia.
Tất cả những điu trên đt ra một vấn đ mới, đ l cn phải thay đổi giả
định trong công thức tính REER và tìm ra một công thức mới để thay thế cho công
thức REER truyn thống. Chẳng hạn, nếu VND tăng giá so với các đng tin khác
thì hàng hóa Việt Nam khi xuất khẩu ra nước ngoài trở nên đắt hơn. Nhưng khi
VND tăng giá, điu đ cũng đng nghĩa với hàng hóa trung gian nhập khẩu để làm
nguyên liệu đu vào của Việt Nam trở nên rẻ hơn. Như vậy cn phải xây dựng một
công thức mới nhm phản ánh cả những thay đổi trong giá cả của hàng hóa trung
gian vào tỷ giá thực đa phương. Điu này REER chưa đáp ứng được, vì REER được
Trang 2

tính dựa trên một giả định khá cứng nhắc là mậu dịch ch dựa trên sản phẩm cuối

Quốc cạnh tranh với những nhà cung ứng xe khác trên thị trường quốc tế. Theo như
định nghĩa ny, một sự tăng lên v giá của một chiếc xe Ford sẽ dẫn đến sự giảm sút
sức cạnh tranh của Trung Quốc. Trong thực tế, Trung Quốc l điểm lắp ráp cuối
cùng của chiếc xe Ford trong một quy trình sản xuất mang tính liên kết qua nhiu
nước. Điu này cho thấy rng nhu cu v dịch v lắp ráp (là GTGT của Trung Quốc)
sẽ thay đổi như thế nào khi giá của dịch v thay đổi (tin lương nhân công tại Trung
Quốc thay đổi). Nhưng khác biệt l định nghĩa lại “sản phẩm” của Trung Quốc ch
là một phn GTGT của chiếc xe Ford được sản xuất tại nước này.
Bems v Johnson (2012) đã sử dng một hệ thống dữ liệu Input – Output
toàn cu để ước lượng tỷ trọng mậu dịch song phương c kết hợp sản phẩm trung
Trang 4

gian, kết hợp với các điu kiện cân bng của thị trường và các giả định v độ co
giãn thay thế, t đ tính được TGHĐ thực có hiệu lực có kết hợp GTGT.
Dựa trên công thức đ, bài nghiên cứu này tính lại ch số REER dựa trên
GTGT mà Việt Nam đng gp vo chuỗi cung ứng toàn cu. Mc đích của bài
nghiên cứu là trả lời cho các câu hi:
Thứ nhất, việc giả định và tính toán của VAREER như thế nào và VAREER
có thật sự tốt hơn để đo lường sức mạnh cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam trên
trường quốc tế hay không?
Thứ hai, sự khác biệt giữa tỷ giá mới VAREER v REER như thế nào v mt
thực nghiệm cho Việt Nam giai đoạn 1999 – 2013.
Thứ ba, đã c nhiu bài nghiên cứu v tác động của tỷ giá lên cán cân thương
mại của Việt Nam được thực hiện trong thời gian qua bng cách sử dng REER.
Bài nghiên cứu này sẽ tìm hiểu liệu việc sử dng VAREER sẽ cho ra kết quả như
thế nào.
1.2 Bố cục trình bày
Bi nghiên cứu được trình by như sau. Trong Phn 2 chúng tôi trình by
những lý thuyết nn tảng v tỷ giá v cán cân thương mại cũng như mối liên hệ giữa
tỷ giá v cán cân thương mại được thể hiện qua điu Marshall – Lerner và hiệu ứng




Trong đó
  là số lượng đối tác thương mại trong rổ tin tệ
 

là TGHĐ danh nghĩa song phương so với đng tin nước  được đo
lường bng số lượng đơn vị nội tệ trên một đơn vị ngoại tệ.
 

là trọng số thương mại đối với quốc gia  tại thời điểm , nó phản
ánh phn đng gp của xuất nhập khẩu đối với quốc gia  so với tổng
xuất nhập khẩu của quốc gia .
Trang 6

2.1.2 TGHĐ thực:
Là tỷ giá danh nghĩa được điu chnh bởi tương quan giá cả trong và ngoài
nước.
 Tỷ giá thực song phương RER:
Là tỷ giá danh nghĩa song phương được điu chnh theo mức chênh lệch lạm
phát giữa hai nước và thể hiện sức mua của đng nội tệ so với đng ngoại tệ. Tỷ giá
thực song phương được xem l thước đo cạnh tranh trong mậu dịch quốc tế của một
quốc gia so với một quốc gia khác.
Công thức tính






Chẳng hạn, một chiếc bánh hambuger được bán với giá 1.5USD tại Mỹ; 1 EUR tại
Canada và tỷ giá danh nghĩa l 1.5USD / 1EUR. Khi đ RER = (1.5) x 1EUR / 1.5
USD = 1. Nếu RER = 1 thì chiếc bánh hambuger này có giá trị như nhau tại Mỹ và
Canada, khi đ ta ni rng ngang giá sức mua tn tại. Nhưng điu gì xảy ra nếu
chiếc bánh hambuger được bán với giá 1.1 EUR tại Canada. Khi đ RER = 1.5 x
1.1 EUR / 1.5 USD = 1.1. Lúc này ở Canada người ta phải mua với giá đắt hơn lúc
trước 10% hay nói cách khác, với tỷ giá danh nghĩa 1.5 USD / 1EUR, đng EUR đã
được định trên giá trị thực 10%. Điu đ đng nghĩa với tỷ giá danh nghĩa lúc ny
phải điu chnh vì kinh doanh chênh lệch giá xảy ra. Chiếc bánh rẻ hơn tại Mỹ
khiến người ta đổ xô đi mua USD để mua bánh ở Mỹ với giá 1.5 USD và bán lại tại
Canada với giá 1.1 EUR và kiếm lời 0.1 EUR mỗi chiếc bánh (giả sử không xt đến
những yếu tố khác ảnh hưởng đến kinh doanh chênh lệch giá chẳng hạn chi phí vận
chuyển, chi phí giấy tờ). Khi có một sự biến động giá cả hàng hóa, sẽ luôn có một
sự điu chnh trở v trạng thái cân bng, khi đ tỷ giá thực sẽ trở v đúng với giá trị
1.
Vậy làm thế nào so sánh ngang giá sức mua khi một quốc gia mua bán nhiu
hơn một hàng hóa. Để lm điu này, các nhà kinh tế thường sử dng tỷ giá thực đa
phương REER.
REER đo lường giá trị của một đng tin so với một rổ các đng tin ngoại
tệ khác v được tính dựa trên giá cả của một rổ hàng hóa và dịch v trong nước
(thường là ch số CPI). Nhưng cn nhớ rng, REER v RER đu không đo lường
giá trị tuyệt đối. Giá trị RER=1.1 ở trên sẽ không c ý nghĩa gì nếu n không được
so sánh với một gốc thời gian c thể.
Trang 8

Tương tự như RER, REER ch đo lường sự thay đổi của giá cả hàng hóa và
dịch v so với một năm gốc th thể. Chẳng hạn nếu tại năm gốc 1995 REER có giá
trị 1 và có giá trị 1.1 vo năm 2013, điu đ nghĩa l so với năm gốc 1995, ch số
giá cả hng ha năm 2013 đã tăng 10% (các yếu tố khác không đổi). Nếu REER
không thay đổi trong một khoảng thời gian rất dài lúc này ta nói rng PPP tn tại.

là TGHĐ danh nghĩa song phương so với đng tin nước  được đo
lường bng số lượng đơn vị nội tệ trên một đơn vị ngoại tệ.
 

là trọng số thương mại đối với quốc gia  tại thời điểm , nó phản
ánh phn đng gp của xuất nhập khẩu đối với quốc gia  so với tổng
xuất nhập khẩu của quốc gia .
 

là ch số giá quốc gia  tại thời điểm t và 

là ch số giá của quốc
gia  tại thời điểm t.
Trang 9

2.2 Tc động của t giá thực lên cn cân thương mại
2.2.1 Khái niệm cn cân thương mại (CCTM)
CCTM là sự khác biệt giữa giá trị xuất khẩu và nhập khẩu của một quốc gia
trong một thời gian nhất định. Đây l một trong những yếu tố cơ bản của nn kinh
tế có ảnh hưởng đến giá trị tương đối của đng tin một quốc gia.
Có ba yếu tố chính ảnh hưởng đến CCTM, gm TGHĐ, thu nhập trong nước,
thu nhập nước ngoài và mức giá nước ngoài.
Theo điu kiện Marshall - Lerner, khi đng tin nội địa được định giá thấp
hơn so với đng tin nước ngoài, xuất khẩu trong nước sẽ tăng hơn nhập khẩu, do
đ CCTM sẽ được cải thiện. Mt khác, khi đng tin trong nước được định giá cao
hơn so với nước ngoài, nó sẽ gây ra thâm ht thương mại tăng do nhập khẩu nhiu
hơn xuất khẩu.
Bên cạnh đ, sự thay đổi trong thu nhập trong nước v nước ngoi cũng đng
một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến CCTM. Nếu thu nhập quốc gia Việt Nam
tăng, người dân sẽ tiêu th hng ha nước ngoài nhiu hơn. Kết quả dẫn đến một sự

xấu đi CCTM. Sau một thời gian, xuất khẩu c thể bắt đu tăng vì giá cả cạnh tranh
hơn so với các nước ngoi. Cuối cng, CCTM sẽ được cải thiện. Hiệu ứng ny được
gọi l mô hình đường cong J.
 Hiệu ứng đường cong J.
Điu kiện Marshall-Lerner được xem xét trong dài hạn. Tuy nhiên tài khoản
vãng lai có thể giảm sau đng tin mất giá trước khi điu kiện Marshall-Lerner có
hiệu lực và tài khoản vãng lai bắt đu cải thiện. Hiện tượng ny được gọi là hiệu
ứng đường cong J.
Trang 11 Trong ngắn hạn, giá cả và khối lượng đã được quy định trong hợp đng. Do
đ, các nh nhập khẩu và nhà xuất khẩu không thể thay đổi lượng hng ha đã kí
kết. Tài khoản vãng lai xấu đi vì cn nhiu nội tệ để thanh toán cho hàng nhập khẩu
do đng nội tệ mất giá.
Trong trung hạn, hợp đng mới được thiết lập với mức giá mới và hàng hóa
trong nước sẽ được ưa thích hơn do giá rẻ hơn. Sự thay đổi giá này chuyển nhu cu
các sản phẩm nước ngoài sang các sản phẩm trong nước. CCTM bắt đu cải thiện
sau khi sự thay đổi trong nhu cu diễn ra. Quá trình này có thể kéo di vi năm.
Trong dài hạn, nếu độ co giãn giá của việc cung cấp hng ha trong nước là
xác định, giá hng ha trong nước sẽ cao hơn do nhu cu xuất khẩu tăng, do đ
CCTM tiếp tc được cải thiện. Tuy nhiên, các lợi thế so sánh c được do sự mất giá
đng tin trở nên nh hơn vì việc tăng giá hàng ha trong nước.
Đường cong J cũng c thể được giải thích bởi độ co giãn. Nếu độ co giãn của
cu xuất nhập khẩu theo giá đủ cao, CCTM sẽ tăng lên do tác động của đng tin
mất giá v ngược lại nếu độ co dãn là thấp. Độ co giãn thấp trong thời gian đu là
do phải mất một thời gian để thay đổi mô hình đu vào trong sản xuất (Hacker và
Hatemi-J, 2003).
Trang 12


có 10 sản phẩm là sản xuất nội địa và 190 sản phẩm có nhu cu nhập khẩu. Sản
phẩm của một ngành công nghiệp ở các quốc gia khác nhau là một nhóm hàng
thay thế tốt cho nhau. Nghĩa là nếu có một sự tăng lên trong hng ha máy mc
của Pháp sẽ không lm thay đổi mối quan hệ giữa hóa chất của Pháp và hóa
chất của Nhật.
Giả định của Armington được sử dng để xây dựng công thức tính tỷ giá
thực có hiệu lực REER. Theo đ, sản phẩm xuất khẩu của mỗi quốc gia sẽ cạnh
tranh với các sản phẩm xuất khẩu của các quốc gia khác tại cùng một nước
nhập khẩu. Giả định Armington sẽ được mở rộng để tính tỷ giá thực hiệu lực
dựa trên GTGT VAREER. Khi đ, các quốc gia sẽ cạnh tranh với thị trường
nước ngoài v GTGT mà mình tạo ra chứ không phải ch cạnh tranh với hàng
hóa cuối cùng.
 Ansger Balke và Lars Wang (2005) nghiên cứu v độ mở cửa thương mại t đ
đ xuất nên sử dng GTGT để đo lường thương mại quốc tế. Độ mở cửa
thương mại càng lớn thì sự kết nối giữa thị trường trong nước và thị trường
nước ngoài càng mạnh, khi đ phn đng gp của nội địa cho hàng xuất khẩu
càng nh.
 Hummels, Ishii và Yi (2011) đưa ra khái niệm chuyên môn hóa theo chiu dọc
– vertical specialization. Đc điểm chính của chuyên môn hóa theo chiu dọc là
hng ha trung gian được nhập khẩu để sản xuất sản phẩm xuất khẩu. Chẳng
hạn, nếu Nhật Bản xuất khẩu phôi thép sang Mexico, tại đây phôi thp sẽ được
gia công và xuất khẩu sang Mỹ. Tại Mỹ thép sau khi gia công sẽ được sử dng
để chế tạo các công c nông trại và sẽ được xuất khẩu tiếp sang các nước khác.
Dựa theo khái niệm chuyên môn hóa theo chiu dọc, Hummels, Ishii và Yi
(2011) đã phát triển một phương pháp tính giá trị sản phẩm trung gian đu vào
hàm chứa trong giá trị hàng xuất khẩu (được gọi là tỷ số VS). Dữ liệu bao gm
Trang 14

các bảng Input – Output chứa đựng các số liệu theo ngành v hàng trung gian
đu vào, sản lượng gộp và xuất khẩu. Dựa vào bộ số liệu Input – Output của

phn ba trong sự st giảm này nm trong hai thập kỷ gn đây.
 Stehrer (2012) đã lm rõ giữa hai khái niệm “GTGT trong thương mại – value
added in trade” v “mậu dịch trên GTGT – trade in value added”. Trade in
value added đo lường phn GTGT của một quốc gia đng gp (trực tiếp hoc
gián tiếp) vào sản phẩm tiêu dùng cuối cùng của một quốc gia khác. Trong khi
đ, value added trade đo lường phn GTGT đng gp trong tổng mậu dịch gộp.
Tính toán dựa trên bộ dữ liệu Input – Output toàn cu (WIOD), Mỹ có thâm ht
mậu dịch GTGT so với Trung Quốc giảm còn 25% vo năm 2012 nhưng lại
tăng thâm ht so với EU lên khoảng 20%.
 Robert Stehrer, Neil Foster and Gaaitzen de Vries (2012) đã dựa trên các
nghiên cứu trước v các yếu tố sản xuất (vốn v lao động) khi hàng hóa trung
gian được đem ra trao đổi để xây dựng một phương pháp mới nhm phân tích
GTGT và các yếu tố sản xuất (vốn, lao động trình độ cao, thấp, trung bình)
thành hai thành phn: Thành phn nội địa và thành phn nước ngoài. Phương
pháp này bổ sung vo phương pháp trước bng việc xem xt đng thời cả xuất
khẩu và nhập khẩu. Kết quả ch ra rng CCTM dựa trên GTGT cũng bng với
CCTM gộp. Dựa trên WIOD, tác giả kết luận rng GTGT nội địa c xu hướng
giảm trong giai đoạn 1995 – 2009, nhưng lại c xu hướng tăng lên trong giai
đoạn khủng hoảng.
 Nakgyoon Choi (2013) cũng đo lường mậu dịch trên GTGT sử dng bảng dữ
liệu Input – Output của World Bank (World Input Output Tables - WIOT) cho
hơn 40 quốc gia và 35 ngành công nghiệp giai đoạn 1996 – 2009. Đc biệt bài
nghiên cứu ny cũng đã phân tích ảnh hưởng của mậu dịch trên GTGT. Kết quả
cho thấy rng trị giá xuất nhập khẩu GTGT nh hơn so với giá trị gộp. Tuy
nhiên CCTM nếu tính theo GTGT cân bng với cán cân nếu đo lường theo giá
Trang 16

trị gộp. Điu này một ln nữa khẳng định kết quả của Robert, Neil và Gaaitzen
(2012) như đã trình by ở trên.
2.3.2 Các nghiên cứu v tc động của t giá thực lên CCTM

kết quả cho thấy không tha điu kiện Marshall – Lerner. Điu này có thể là
do CCTM ở Sweden không nhạy cảm nhiu với tỷ giá thực nhưng ch nhạy
cảm với sự thay đổi của thu nhập.
 Yuen-Ling Ng, Wai-Mun Har và Geoi-Mei Tan (2008) đã xác định mối quan
hệ giữa REER và CCTM cho Malaysia giai đoạn 1955 – 2006. Bài nghiên
cứu này sử dng Unit Root Test, kỹ thuật đng liên kết, kiểm định Granger và
VECM để phân tích phản ứng của REER lên CCTM của Malaysia. Kết quả
cho thấy (1) có mối quan hệ dài hạn giữa CCTM và tỷ giá. Những biến quan
trọng khác nhm xác định CCTM chẳng hạn như thu nhập nội địa cho thấy
mối quan hệ dài hạn (dương) giữa CCTM và thu nhập nước ngoi cũng cho
mối quan hệ dài hạn (âm); (2) REER là biến quan trọng ảnh hưởng mạnh đến
CCTM, một sự mất giá của đng nội tệ sẽ góp phn cải thiện CCTM trong dài
hạn, dĩ nhiên ph hợp với điu kiện Marshall – Lerner và (3) kết quả cho thấy
không có hiệu ứng đường cong J trong trường hợp của Malaysia.
 Shahbaz (2012) đã sử dng ARDL v phương pháp đng liên kết đã tìm ra
mối quan hệ dài hạn giữa tỷ giá thực và CCTM ở Pakistan. Kết quả cũng cho
thấy không có sự tn tại của đường cong J.

Trang 18

2.3.2.2 Các nghiên cứu tại Việt Nam
Có một số nghiên cứu v tác động của tỷ giá đến CCTM và hiệu ứng đường
cong J tại Việt Nam. Trong đ phải kể đến.
 Lord (2002) sử dng kiểm định đng liên kết v ECM để nghiên cứu ảnh
hưởng của tỷ giá thực lên CCTM của Việt Nam t 1990 – 2001. Kết quả cho
thấy ảnh hưởng của REER của Việt Nam lên cạnh tranh quốc tế và cu xuất
khẩu l c ý nghĩa thống kê. Độ co giãn tỷ giá thực và cu xuất khẩu của Việt
Nam so với các nước trên thế giới vào khoản -1.8 trong ngắn hạn và -2.0
trong dài hạn. Trong ngắn hạn, độ co giãn v giá cạnh tranh t -0.1 đến -0.3
trong khi độ co giãn này nm trong khoảng t -0.4 đến -1.9 trong dài hạn.

2013, gấp 3 ln so với thời điểm năm 2000 và 77.8 ngàn tỷ USD vo năm 2014
đng thời tốc độ tăng trưởng sản lượng thế giới hng năm ln lượt đạt 3.3% và 4%
1
.
Cùng với sự tăng trưởng và hội nhập toàn cu, các quốc gia đã ngy càng chú trọng
vào khai thác những lợi thế đc biệt của mình, chẳng hạn ngun nguyên liệu, vốn và
nhân công, để tập trung sản xuất những cấu phn của một sản phẩm no đ chứ
không phải sản xuất hoàn toàn.
Khái niệm “mối liên kết theo chiu dọc – vertical linked” đã được Hummels,
Rapport và Yi (1999) định nghĩa “mối liên kết theo chiu dọc xảy ra khi mỗi quốc
gia đng gp vo các công đoạn khác nhau trong chuỗi sản xuất hng ha”. Trong
trường hợp đ, mỗi quốc gia sẽ nhập khẩu sản phẩm trung gian t một quốc gia
khác để tiếp tc công đoạn sản xuất và tái xuẩu khẩu cho quốc gia tiếp theo. Quốc
gia tiếp theo này sẽ tiếp tc hoàn thiện cho đến khi sản phẩm cuối cng được tạo ra.
Quá trình ấy được Hummel, Rapport và Yi (1999) gọi l “chuyên môn ha theo
chiu dọc – vertical specialization”. Theo đ chuyên môn ha theo chiu dọc có 1
Các số liệu thống kê của World Economic Outlook 2013, IMF.

Trích đoạn Chuyên môn hóa theo chiều dọc Mô hình nghiên cứu VECM Kết quả nghiên cứu VECM
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status