BÀI GIẢNG CÂY ĐẶC SẢN VÙNG - Bài 1 NGUỒN GỐC, PHÂN LOẠI, GIÁ TRỊ KINH TẾ CỦA CÂY TIÊU pot - Pdf 19

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ
DỰ ÁN HỢP TÁC VIỆT NAM – HÀ LAN BÀI GIẢNG
CÂY ĐẶC SẢN VÙNG

Người biên soạn: ThS. Đinh Xuân Đức
NGƯỜI BIÊN SOẠN: Ths. Đinh Xuân Đức Huế, 2008

2

Bài 1
NGUỒN GỐC, PHÂN LOẠI, GIÁ TRỊ KINH TẾ CỦA CÂY TIÊU
1. NGUỒN GỐC PHÂN LOẠI, GIÁ TRỊ KINH TẾ CỦA CÂY TIÊU.
1.1. NGUỒN GỐC, PHÂN LOẠI
- Nguồn gốc:
Cây tiêu có tên khoa học là Piper nigrum L. Tiêu Piper nigrum là một trong
những loài cây gia vị cổ nhất và quan trọng nhất. Tiêu đen là loại tiêu mà hạt tiêu với
toàn bộ quả được làm khô; tiêu trắng thì quả đã bị loại bỏ mất lớp vỏ mềm.
Ba nước sản xuất tiêu chính là Ấn Độ, Malaysia và Indonesia. Việc sản xuất tiêu
tại Brazil đã gia tăng mạnh mẽ trong những năm vừa qua. Tiêu là một trong những mặt
hàng được trao đổi buôn bán sớm nhất giữa các nước Phương Đông và châu Âu. Nó

3

1.2. GIÁ TRỊ KINH TẾ VÀ GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG
- Giá trị kinh tế:
Tiêu là một gia vị đắt giá, có giá trị thương mại và xuất khẩu cao. Ngày xưa tiêu
được sử dụng để làm lễ vật triều cống và bồi thường chiến tranh. Ngày nay là một mặt
hàng quan trọng thương mại trên thị trường quốc tế.
Trong suốt thế kỷ thứ XIII sự tăng trưởng kinh tế của Viên và Genoa cổ xưa một
phần lớn là do việc buôn bán gia vị. Trong một khoảng thời gian dài suốt thế kỷ thứ
XV để dành độc quyền việc buôn bán gia vị người Bồ Đào Nha đã chiếm lĩnh toàn bộ
con đường thuỷ vận chuyển buôn bán Đông-Tây và sau đó là người Hà Lan, tuy nhiên
Lisbon - thủ đô Bồ Đào Nha đã trở thành Trung tâm buôn bán gia vị lớn nhất thế giới.
Vào đầu thế kỷ thứ XIX người Anh đã tổ chức trồng tiêu tại Malaysia mà chủ yếu được
thực hiện bởi người Trung Quốc, và sau đó là tại Sarawat. Tại đó, tiêu thường được
trồng kết hợp với Gambier (Uncaria gambir Hunt. Roxb). Tiêu đã được mang đến hầu
hết các nước nhiệt đới. Những nhà sản xuất tiêu chủ yếu là Ấn Độ, Indonexia và
Sarawat mà nay thuộc Malaysia, hằng năm sản xuất trên 20.000 tấn trong khoảng đầu
thế kỷ XX. Trong những năm của thập niên 70 Brazil xuất hiện như là một nước đầy
tiềm năng với sản lượng bình quân 10.000 tấn mỗi năm. Những nước khác có sản
lượng ít hơn như Srilanka, Campuchia, Việt Nam và Singapor lại là Trung tâm buôn
bán tiêu quan trọng hiện nay của thế giới. Hiện nay nhờ sự phát triển của nghành công
nghiệp chế biến đồ hộp sản phẩm hạt tiêu trở nên có một giá trị khá ổn định (Phan
Quốc Sũng, 2000).
Giá hồ tiêu bình quân giao động từ 2000-6000 USD/tấn tiêu đen trên thị trường
thế giới. Giá hồ tiêu thường ở mức cao so với nhiều loại nông sản khác có cùng khối
lượng, ngay cả khi giá tiêu xuống thấp nhất. Sự giao động về giá thường có liên quan
đến tình hình dịch bệnh khó kiểm soát (Phạm Văn Biên, 1989) và việc mở rộng diện
tích trồng tiêu nhanh chóng trên thế giới. Có thể tham khảo vài thông tin về giá tiêu
đen diễn biến trong hơn 20 năm qua như sau: 1979: 2300 USD; 1985: 3555 USD; 1986
(đầu năm): 5.500 USD; 1986 (cuối năm): 6700 USD; 2000: 3500 USD cho một tấn tiêu

Brazil 25,63

26,64

31,83

2.662,00

2.470,40

2.485,00

67,20

65,80

79,10

China 14,12

15,12

15,12

1.536,00

1.467,00

1.500,50


237,20

260,60

269,00

51,00

57,39

60,26

Indonesia 90,00

93,00

90,00

1.008,20

1.014,70

1.055,60

90,74

94,37

95,00


21,00

20,00

19,00

Sri Lanka 30,03

31,33

31,15

594,70

592,40

587,20

17,86

18,56

18,29

Viet Nam 30,60

50,80

49,10


America 34,43

36,31

40,53

2.235,06

2.217,04

2.181,2380,51

88,41

Asia 397,59

428,13

427,07

732,16

717,69

745,43

291,1

Ấn Độ và Inđônêsia sẽ tăng chút ít.
Sau năm 2003 thì Việt Nam trở thành nước sản xuất hồ tiêu lớn nhất thế giới, với
sản lượng 85.000tấn, vượt cả Ấn Độ.
Năng suất tiêu rất biến động theo từng vùng trên thế giới và theo trình độ thâm
canh.
5

2.2. XUẤT KHẨU:
Sản lượng xuất khẩu tiêu trên toàn thế giới trong năm 1999 khoảng 154 ngàn tấn,
với tốc độ tăng trưởng hằng năm là 14% và trong năm 2000 khoảng 160 ngàn tấn
Bảng 1.2: Lượng tiêu xuất khẩu của một số nước
Năm Brazin India Indinesia

Malaysia
Sri
Lanka
Việt
Nam
Tổng
1995 21,259 24,541

56,129 13,991

2,278 17,900

139,201

1996 23,418 41,138

36,560 19,128


63,938 22,730

4,855 36,465

171,742

2001 36,585 21,459

53,291 24,929

3,161 56,506

198,075

2002 37,531 24,900

53,210 22,642

8,225 78,155

233,272

2003 37,940 17,787

60,596 18,530

8,240 74,600

226,290

1996 20,710 40,940

19,150 13,946

2,987 25,300

1,926

124,959
1997 12,961 37,513

11,388 19,054

3,279 23,500

1,403

109,098
1998 16,070 31,984

21,161 14,043

5,493 22,300

834
111,585
1999 17,735 45,004

11,657 16,057



191,884
2003 35,940 17,475

36,000 14,567

8,240 70,100

4,837

187,159
2004 35,260 13,860

32,000 15,655

4,853 90,614

5,205

197,447
Nguồn: International pepper community
Bảng 1.3. Số lượng xuất khẩu tiêu đen của 1 số quốc gia 1985-2004
6

Hiện nay, sản lượng tiêu xuất khẩu của nước nhiều nhất là Việt Nam hơn 98
ngàn tấn, Indonexia hơn 45 ngàn tấn, Malaysia khoảng hơn 20 ngàn tấn trong năm
2004. Năm Brazin Ấn Độ Indonesia

1,180
170
17,150
4,656
988

24,144
1999
1,880
152
23,570
5,477
3,461

34,540
2000
1,000
69
34,256
1,752
976
38,0
53
2001
1,800
147
29,637
1,812
606


giới. Theo các nước xuất khẩu chính thì lượng tiêu được xuất khẩu dưới dạng thực
phẩm chế biến ngày càng tăng.
Ấn Độ, Malaysia và Madagasca là 3 nước xuất khẩu nhiều tiêu xanh. Trong năm
2004, Ấn Độ xuất 1540 tấn tiêu xanh, Malaysia xuất 150 tấn, và Madagasca xuất 600-
700 tấn.
Ấn Độ là nước sản xuất và xuất khẩu nhiều dầu tiêu và oleoresin (dầu nhựa tiêu).
Theo ước tính, trong năm 2004 Ấn Độ xuất được 64 tấn dầu tiêu và 1200 tấn oleoresin,
Sri Lanka xuất 1,5 –2 tấn dầu tiêu và oleoresin (Nguyễn Tăng Tôn, 2005) .
Sản lượng hồ tiêu của Việt Nam sản xuất ra chủ yếu để xuất khẩu, do vậy lượng
tiêu xuất khẩu của chúng ta tăng liên tục trong 10 năm qua, đáng chú ý là trong giai
đoạn 2000-2002 và năm 2004.
2.3. NHẬP KHẨU.
Hiện nay nhập khẩu tiêu hằng năm trên thế giới vào khoảng 250-300 nghìn tấn
tiêu đen hạt/năm, lượng này tăng thêm 4-5% mỗi năm. Hiện nay thế giới có khoảng
120 quốc gia nhập tiêu, đứng đầu là Mỹ, cộng hoà Liên Bang Đức, Pháp và các quốc
gia Trung Đông, Arập.
Về tiêu xanh tình hình tiêu thu nhập khẩu hạn chế hơn. Khối lượng tiêu xanh
B
ảng 1.4. Số l
ư
ợng xuất khẩu ti
êu tr
ắng của 1
s
ố quốc gia 1985
-
20047


17,600

27,900 36,100

47,900

50,500 51,300 52,50

N. suất
(kg/ha)

18,267

33,163 22,344

22,898

18,280 15,983

15,658

17,663 18,655 18,47

S. lư
ợng
(tấn)
13,70

32,500

Nam thấp hơn so với năm 2003 nên giá trị xuất khẩu không tăng theo tỷ lệ xuất khẩu,
chỉ tăng 26%.
Theo số liệu thống kê của Tổng cục hải quan 2005; đến 9-2005, Việt Nam đã xuất
khẩu được 81.818 tấn, giảm 2,1% so với cùng kỳ năm 2004. Lưọng tiêu trắng đã xuất
được 10.253 tấn, chiếm 12,5% tổng lượng xuất khẩu. Tổng giá trị xuất khẩu đạt 111,44
triệu USD, giảm 1,2% so với năm 2004 (112,73 Triệu USD).
Bảng 1.6. Lượng hồ tiêu xuất khẩu của Việt Nam (2001-2004)
Năm 2001 2002 2003 2004
Sản lượng (nghìn
tấn)
56.509

78.155

74.638

98.494
Trị giá (triệu USD) 90,46 109,31

105,98

133,72
Nguồn: VAP, 20004; IPC, 1/2005


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status