Đánh giá giâ trị kinh tế VQG Xuân Thuỷ - tỉnh Nam Định nhằm hướng tới phát
triển bền vững
MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn 3
Lời cam đoan 5
Danh mục các chữ viết tắt 6
Lời nói đầu 7
Chương I Tổng giá trị kinh tế của vùng đất ngập nước và
quan điểm PTBV 11
I. Tổng quan về ĐNN 11
1. Định nghĩa ĐNN 11
2. ĐNN ven biển 12
3. Tầm quan trọng của ĐNNVB 13
II. Cách tiếp cận trong việc đánh giá giá trị kinh tế của ĐNN 15
1. Các giá trị kinh tế của ĐNN 15
2. Các bước thực hiện cho lượng giá kinh tế ĐNN
20
III. PTBV cho một khu ĐNN
25
1. Tiêu chí kinh tế lựa chọn 25
2. Tiêu chí môi trường lựa chọn 26
3. Tiêu chí xã hội lựa chọn 27
4. Phát triển bền vững 27
IV. Liên kết giữa tổng giá trị kinh tế và phát triển bền vững 28
Chương II Hiện trạng khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên
ở Vườn quốc gia Xuân Thuỷ - tỉnh Nam Định 30
I. Tổng quan về VQG Xuân Thuỷ 30
1. Lịch sử hình thành và phát triển 30
2. Đặc điểm tự nhiên 30
Trương Thị Minh Hà Lớp Kinh tế Môi trường
Kết luận 83
Trương Thị Minh Hà Lớp Kinh tế Môi trường
44
2
Đánh giá giâ trị kinh tế VQG Xuân Thuỷ - tỉnh Nam Định nhằm hướng tới phát
triển bền vững
Danh mục tài liệu tham khảo 85
Phụ lục 87Trương Thị Minh Hà Lớp Kinh tế Môi trường
44
3
Đánh giá giâ trị kinh tế VQG Xuân Thuỷ - tỉnh Nam Định nhằm hướng tới phát
triển bền vững
LỜI CẢM ƠN
Đề tài được hoàn thành với sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo, các
cán bộ, của gia đình và bạn bè.
Lời đầu tiên em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới thầy giáo PGS –
TS Nguyễn Thế Chinh, thầy đã giúp em hình thành nên những ý tưởng ban
đầu cho chuyên đề của mình, thầy đã tạo cho em niềm tin và hướng đi đúng
đắn để hoàn thành tốt ý tưởng đó. Qua sự hướng dẫn và chỉ bảo tâm huyết của
thầy, em đã tìm được những tài liệu hay và quý báu để đọc tham khảo, điều
đó đã tạo điều kiện thuận lợi nhất cho đề tài được hoàn thành.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới cô giáo Th.S. Vũ Thị Hoài Thu đã giúp
đỡ em trong suốt quá trình viết chuyên đề, cô đã giải đáp kịp thời những thắc
mắc và tạo điều kiện tốt nhất cho em hoàn thành đề tài của mình.
Em xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo trường kinh tế quốc dân nói
chung, các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế quản lý tài nguyên môi trường và
đô thị nói riêng đã truyền đạt cho em những kiến thức và năng lực nhất định
Trương Thị Minh Hà
D
D
ANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BVMT : Bảo vệ môi trường
Trương Thị Minh Hà Lớp Kinh tế Môi trường
44
6
Đánh giá giâ trị kinh tế VQG Xuân Thuỷ - tỉnh Nam Định nhằm hướng tới phát
triển bền vững
BQL : Ban quản lý
ĐNN: Đất ngập nước
ĐNNVB : Đất ngập nước ven biển
ĐVHD : Động vật hoang dã
DLST : Du lịch sinh thái
ĐDSH : Đa dạng sinh học
GDMT : Giáo dục môi trường
KT - XH: Kinh tế - xã hội
NLTS : Nguồn lợi thuỷ sản
PTBV : Phát triển bền vững
RNM : Rừng ngập mặn
TNTN : Tài nguyên thiên nhiên
TN - MT : Tài nguyên môi trường
UNESCO : Tổ chức Văn hoá, Giáo dục, Khoa học Liên hiệp quốc
VQG : Vườn quốc gia
VQGXT : Vườn quốc gia Xuân Thuỷ
L
L
ỜI NÓI ĐẦU
trường ở VQG vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề phức tạp. Do dân số quá đông,
thiếu công ăn việc làm và không có phương pháp sử dụng tài nguyên bền
vững nên sức ép về khai thác nguồn lợi tự nhiên của cộng đồng dân cư vùng
đệm lên vùng lõi khá gay gắt. Một trong những nguyên nhân chính là giá trị
tài nguyên của VQG mới chỉ được người dân nhận thức được một phần thông
qua các lợi ích thu được trước mắt, còn rất nhiều giá trị không sử dụng khác
vẫn chưa được quan tâm đầy đủ. Đã có nhiều tác giả tiến hành nghiên cứu
lượng giá kinh tế cho vùng đất ngập nước này nhưng đó mới chỉ là các đánh
Trương Thị Minh Hà Lớp Kinh tế Môi trường
44
8
Đánh giá giâ trị kinh tế VQG Xuân Thuỷ - tỉnh Nam Định nhằm hướng tới phát
triển bền vững
giá nhanh, còn rất nhiều giá trị chức năng của VQG chưa được đề cập tới. Với
mong muốn đóng góp một phần vào việc hoàn thiện các nghiên cứu trước
đây, tôi lựa chọn đề tài : “ Đánh giá giá trị kinh tế của Vườn quốc gia Xuân
Thủy – tỉnh Nam Định nhằm hướng tới phát triển bền vững ”. Sở dĩ tôi lựa
chọn đề tài này vì 2 lý do chính:
+ Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn, đó là xu thế bảo tồn và phát triển đất
ngập nước đã được nhiều nước trên thế giới chấp thuận và tự nguyện thực
hiện. Ở Việt Nam quan điểm này đã được thể chế hóa bằng việc ban hành
Nghị định 109/2003/NĐ - CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ về việc bảo tồn
và phát triển bền vững các vùng đất ngập nước. VQG Xuân Thủy là địa điểm
đầu tiên của Việt Nam tham gia công ước Ramsar nên đòi hỏi phải có những
nghiên cứu lượng giá để đánh giá đầy đủ các giá trị của nó nhằm khai thác và
sử dụng tài nguyên một cách bền vững.
+ Bản thân là một sinh viên theo học chuyên ngành Kinh tế quản lý tài
nguyên và môi trường, được đào tạo chính quy, tôi muốn được vận dụng
những kiến thức đã được học vào thực tiễn nhằm đóng góp một phần công
sức của mình trong nỗ lực BVMT nhằm hướng tới phát triển bền vững.
lựa chọn sử dụng như phương pháp phỏng vấn, phương pháp thu thập số liệu
thống kê từ các cơ quan Nhà nước, phương pháp phân tích thông tin sẵn có,
phương pháp khảo sát điều tra, tìm hiểu thực tế.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài lời nói đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:
Chương I Tổng giá trị kinh tế của vùng đất ngập nước và quan điểm phát
triển bền vững
Chương II Hiện trạng khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên ở Vườn
quốc gia Xuân Thủy – tỉnh Nam Định
Chương III Đánh giá tổng giá trị kinh tế và đề xuất quan điểm, giải pháp cho
phát triển bền vững Vườn quốc gia Xuân Thủy – tỉnh Nam Định
Trương Thị Minh Hà Lớp Kinh tế Môi trường
44
10
Đánh giá giâ trị kinh tế VQG Xuân Thuỷ - tỉnh Nam Định nhằm hướng tới phát
triển bền vững
C
C
HƯƠNG I
HƯƠNG I
TỔNG GIÁ TRỊ KINH TẾ CỦA VÙNG ĐẤT NGẬP NƯỚC
VÀ QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
Trương Thị Minh Hà Lớp Kinh tế Môi trường
44
11
Đánh giá giâ trị kinh tế VQG Xuân Thuỷ - tỉnh Nam Định nhằm hướng tới phát
triển bền vững
I. TỔNG QUAN VỀ ĐẤT NGẬP NƯỚC
1. Định nghĩa đất ngập nước
Đất ngập nước là những nơi “đất” và “nước” gặp nhau, tạo lập hệ sinh thái
nhân tạo. Tuy nhiên để đơn giản người ta xác định 5 hệ ĐNN khái quát sau:
* Vùng cửa sông – nơi sông gặp biển và có độ mặn nằm giữa nước mặn
và nước ngọt như các vùng châu thổ, các đầm lầy nước mặn…
* Vùng biển – không bị ảnh hưởng bởi dòng chảy cửa sông ví dụ như
vùng ngập ven biển và các rạn san hô…
* Ven sông – vùng đất bị ngập nước theo chu kỳ do mực nước sông cao
hơn như bãi cỏ nước, rừng ngập nước, vùng trâu đầm…
* Đầm lầy – môi trường lầy có cỏ mọc, ở đó không ít thì nhiều thường
xuyên có nước.
* Vùng hồ – khu vực có nước thường xuyên liên quan đến dòng chảy
nhỏ như ao, hồ…
2. Đất ngập nước ven biển
Theo Hệ thống phân loại đất ngập nước của Công ước Ramsar, những loại
dưới đây được liệt kê trong phần ĐNNVB:
a – Các vùng biển nông ngập nước thường xuyên ở độ sâu dưới 6 mét khi
triều xuống; bao gồm các vịnh và eo biển.
b – Các thảm thực vật dưới triều; bao gồm các bãi tảo bẹ, các bãi cỏ biển,
các bãi cỏ biển nhiệt đới.
c – Các rạn san hô.
d – Các bờ đá biển; kể cả các đảo đá ngoài khơi, vách đá biển.
e – Các bờ cát, bãi cuội hay sỏi; bao gồm các roi cát, mũi đất và các đảo cát;
kể cả các hệ cồn cát.
Trương Thị Minh Hà Lớp Kinh tế Môi trường
44
13
Đánh giá giâ trị kinh tế VQG Xuân Thuỷ - tỉnh Nam Định nhằm hướng tới phát
triển bền vững
f – Các vùng cửa sông; nước thường trực của các vùng cửa sông và các hệ
thống cửa sông của các châu thổ.
g – Các bãi bùn gian triều, các bãi cát hay các bãi muối.
dinh dưỡng cho các hệ sinh thái khác.
3.4. Chức năng điều hòa vi khí hậu
ĐNNVB đặc biệt là những nơi có cỏ biển, có rừng ngập mặn hay các rạn
san hô góp phần cân bằng O
2
và CO
2
trong khí quyển, điều hoà khí hậu địa
phương và giảm hiệu ứng nhà kính.
3.5. Chức năng hạn chế lũ lụt
ĐNNVB có thể đóng vai trò như bồn chứa lưu giữ, điều hoà lượng nước
mưa và dòng chảy mặt, góp phần giảm lưu lượng dòng chảy lũ và hạn chế lũ
lụt ở các vùng lân cận.
3.6. Chức năng sản xuất sinh khối
Các vùng ĐNNVB là nơi sản xuất sinh khối lớn, tạo nguồn thức ăn cho
các loại thuỷ sản, gia súc, động vật hoang dã hoặc vật nuôi. Ngoài ra, một
phần các chất dinh dưỡng này có từ các động thực vật đã chết sẽ được các
dòng chảy bề mặt chuyển đến các vùng hạ lưu và các vùng nước ven biển,
làm giàu nguồn thức ăn cho những vùng đó.
3.7. Chức năng duy trì đa dạng sinh học
Nhiều vùng ĐNNVB, đặc biệt là các vùng ĐNN có rừng ngập mặn, rạn
san hô, cỏ biển, là môi trường thích hợp cho việc cư trú, đẻ trứng, sinh sống
và phát triển của nhiều loại động, thực vật hoang dã. ĐNNVB là nơi duy trì
nhiều nguồn gen, trong đó có nhiều loài gen quý hiếm.
3.8. Chức năng chắn sóng, chắn gió bão ổn định bờ biển, chống xói lở
Nhờ có thảm thực vật, đặc biệt thảm thực vật RNM, thảm cỏ biển,
ĐNNVB có chức năng bảo vệ bờ biển khỏi bị tác động của sóng, thuỷ triều,
xói lở. Ngoài ra các vùng ĐNNVB tạo ra môi trường thuận lợi cho việc lắng
đọng phù sa, góp phần ổn định và mở rộng bãi bồi. Các rạn san hô rộng lớn
đã giảm cường độ sóng tác động đến bờ biển, các vùng ven biển trong thời kỳ
là cách tiếp cận phù hợp nhất để đánh giá giá trị kinh tế của ĐNN, bởi vì vai
trò và chức năng của các vùng ĐNN chứng tỏ giá trị của chúng lớn hơn nhiều
so với những gì chúng ta nhận thức hiện nay. Việc đánh giá tổng giá kinh tế
được phân biệt giữa các giá trị sử dụng và các giá trị phi sử dụng.
Sơ đồ 1 Phân loại tổng giá trị kinh tế của đất ngập nước
TỔNG GIÁ TRỊ KINH TẾ
Trương Thị Minh Hà Lớp Kinh tế Môi trường
44
16
Đánh giá giâ trị kinh tế VQG Xuân Thuỷ - tỉnh Nam Định nhằm hướng tới phát
triển bền vững
Giá trị sử dụng giá trị phi sử dụng
Giá trị sử dụng giá trị sử dụng giá trị lựa chọn Giá trị để lại giá trị tồn tại
trực tiếp gián tiếp
Các sản phẩm Lợi ích từ các Giá trị trực tiếp Giá trị sử dụng Giá trị từ nhận
có thể được chức năng và gián tiếp và không sử thức sự tồn tại
tiêu dùng sinh thái tương lai dụng cho tương của tài nguyên.
trùc tiÕp lai
Thực phẩm Kiểm soát lũ Đa dạng sinh học Nơi cư trú Hệ sinh thái
Sinh khối Lưu giữ dinh dưỡng Nơi cư trú các loài sinh vật Các loài bị
Giải trí Bổ sung nước ngầm đe dọa
Năng lượng Hỗ trợ hệ sinh thái khác
ĐV hoang dã ổn định tiểu khí hậu
Nguồn: Theo Munasinghe (1992), Barbier (1993,1994).
Qua sơ đồ trên ta thấy, tổng giá trị kinh tế (TEV- Total Economic Value)
của một vùng đất ngập nước được xác định thông qua giá trị sử dụng (UV-
Use Value) và giá trị không sử dụng (NUV- Non Use Value)
Trong đó : + Giá trị sử dụng bao gồm: Giá trị sử dụng trực tiếp (DUV-
n
P
n
) x S }
Trong đó:
X: Tổng giá trị kinh tế của từng UV theo đơn vị tính của thành tố giá trị
sử dụng.
F: Hàm giá trị quan hệ
Q: Khối lượng sản phẩm, khối lượng lợi ích...
P: Giá thị trường của các sản phẩm thu được
S: Diện tích vùng đất ngập nước được tính toán.
+ Giá trị sử dụng gián tiếp được hiểu là các chức năng sinh thái, thủy văn,
duy trì và bảo vệ các quá trình, các hệ thống tự nhiên hay nhân tạo, chúng
được tạo ra không có sự can thiệp trực tiếp của con người trong hệ sinh thái
ĐNN.
Một ví dụ đặc trưng cho giá trị sử dụng gián tiếp của hệ sinh thái ĐNN là
tác dụng của nó đối với đánh bắt thủy sản nằm ngoài điểm đất ngập nước
thông qua chức năng nuôi dưỡng các nguồn thủy sản đó. Một ví dụ khác đó là
chức năng bảo vệ sự tàn phá do thiên tai gây ra để bảo vệ các hoạt động như
Trương Thị Minh Hà Lớp Kinh tế Môi trường
44
18
Đánh giá giâ trị kinh tế VQG Xuân Thuỷ - tỉnh Nam Định nhằm hướng tới phát
triển bền vững
nuôi trồng thủy sản, nông nghiệp và bảo vệ các tài sản khác như nhà cửa, cơ
sở hạ tầng trong đất liền.
Để tính toán các giá trị gián tiếp này có rất nhiều phương pháp khác nhau
như chi phí thay thế, chi phí thiệt hại tránh được do có vùng ĐNN, chi phí
phòng ngừa, hay phương pháp thay đổi sản lượng. Giả sử lợi ích bảo tồn
RNM có thể được tính thông qua giá trị thiệt hại tăng thêm do khả năng
họ có sẵn sàng trả một khoản tiền nào đó cho việc bảo tồn khu ĐNN hay
không. Nếu câu trả lời là “có”, câu hỏi trên sẽ được lặp lại với mức tiền cao
hơn, cho đến khi nhận được câu trả lời “không” thì kết thúc. Giá trị nhận được
trước câu trả lời “không” được hiểu là WTP lớn nhất. Nếu câu trả lời là
“không”, câu hỏi trên lặp lại với mức tiền thấp hơn, cho đến khi nhận được
câu trả lời “có”. Giá trị nhận được trước câu trả lời có được hiểu là WTP lớn
nhất. Kỹ thuật thứ ba được xem như là một dạng câu hỏi hai chọn một bởi nó
liên quan tới câu trả lời là có hay không cho một điều được xác định trước,
mà có thể thay đổi theo từng người. Thông tin này sau đó được dùng để phân
tích mức độ tin cậy của câu trả lời nhận được.
Khi có WTP trung bình của người trả lời phỏng vấn thì giá trị lựa
chọn được tính toán như sau:
Giá trị lựa chọn = Mức WTP bình quân của các hộ dân trong vùng x
Tổng số hộ dân trong vùng + Mức WTP trung bình của du khách x Tổng số du
khách
1.2. Giá trị phi sử dụng
- Khái niệm: Giá trị phi sử dụng thể hiện các giá trị phi phương tiện nằm
trong bản chất của sự vật, nhưng nó không liên quan đến việc sử dụng thực tế,
thậm chí cả việc chọn lựa sử dụng sự vật này.
- Phân loại:
+ Giá trị để lại là giá trị có được từ việc các cá nhân đặt ra một giá trị nào
đó cho việc bảo tồn các vùng đất ngập nước để cho các thế hệ tương lai sử
dụng, là giá trị sử dụng hay không sử dụng trong tương lai như nơi cư trú, các
Trương Thị Minh Hà Lớp Kinh tế Môi trường
44
20
ỏnh giỏ giõ tr kinh t VQG Xuõn Thu - tnh Nam nh nhm hng ti phỏt
trin bn vng
loi sinh vt Vic xỏc nh giỏ tr ny tng i phc tp, phng phỏp
thng c s dng l CVM, thụng qua bng hi nhm c tớnh c giỏ tr
trin bn vng
tế của nó. Từ đó đòi hỏi một phơng pháp tiếp cận mới - phơng pháp liên ngành
trong đó có sự phối hợp của cả các nhà kinh tế lẫn môi trờng.
Sơ đồ 2 Khuôn mẫu đánh giá đối với lợng giá kinh tế ĐNN
Giai on1
Giai đoạn 2
Giai on 3
Ngun: Sa t IIED (1994)
Khung thm nh 3 giai on ny cú th chia nh hn thnh 7 bc, cỏc
bc ny th hin trong Hp 1.
Trng Th Minh H Lp Kinh t Mụi trng
44
22
nh giỏ tng th
Xỏc nh loi h thng
quy mụ v ranh gii
Lit kờ cỏc giỏ tr
Xỏc nh vn
Chn phng phỏp ỏnh giỏ
Phõn tớch tỏc ng nh giỏ b phn
Xỏc nh loi h thng
quy mụ v ranh gii
Xỏc nh loi h thng
quy mụ v ranh gii
Lit kờ cỏc giỏ tr Lit kờ cỏc giỏ tr
Xp loi theo tm quan
trng ca tỏc ng
Xp loi theo tm quan
Có 3 phương pháp là phân tích tác động, định giá từng phần và định
giá tổng giá trị kinh tế. Tuỳ vào mục đích nghiên cứu mà có sự lựa chọn
phương pháp định giá cho phù hợp.
Bước 2: Xác định diện tích vùng ĐNN
Ranh giới của vùng đất ngập nước có thể được xác định cho những mục
đích chính trị ví dụ như trở thành một khu vườn quốc gia hay một điểm
Trương Thị Minh Hà Lớp Kinh tế Môi trường
44
23
Đánh giá giâ trị kinh tế VQG Xuân Thuỷ - tỉnh Nam Định nhằm hướng tới phát
triển bền vững
Ramsar. Việc xác định ranh giới của một khu ĐNN nào đó phải phụ thuộc
vào bản đồ hành chính, bản đồ thổ nhưỡng…
Bước 3: Xác định và phân cấp các thành tố, các chức năng và thuộc tính
Trong bước này cần phải sử dụng nhiều nguồn dữ liệu khác nhau từ các
công trình nghiên cứu khoa học, các bản báo cáo của các cơ quan chức năng
để đưa ra một danh sách cụ thể các thành phần, chức năng và thuộc tính của
chúng trong vùng đất ngập nước sau đó sắp xếp theo mức độ quan trọng. Có
thể sắp xếp theo thứ tự từ 1 đến 10 hoặc theo mức độ quan trọng từ cao đến
thấp.
Bước 4: Phân nhóm các thành tố, các chức năng và thuộc tính với giá trị
sử dụng
Bước 4 được tiến hành để xác định thành tố, chức năng hay thuộc tính nào
là giá trị sử dụng trực tiếp, giá trị sử dụng gián tiếp, giá trị phi sử dụng. Để
tính toán giá trị sử dụng trực tiếp cần phỏng vấn dân cư địa phương, điều tra
dân số và các báo cáo tham vấn. Điều tra khoa học chi tiết hơn thường được
dùng để tìm hiểu những giá trị cho sử dụng gián tiếp, tập trung vào các liên
kết vật chất vùng đất ngập nước và các hoạt động kinh tế có liên quan. Đối
với một vài yếu tố trừu tượng hơn như sự lựa chọn và các giá trị đang tồn tại
thì khó xác định hơn nên phải chọn được cách đánh giá tốt nhất và thích hợp
Sơ đồ 3 Những kỹ thuật đánh giá giá trị đất ngập nước
Trương Thị Minh Hà Lớp Kinh tế Môi trường
44
Tổng giá trị Kinh tế
Giá trị sử dụng
Giá trị sử dụng
gián tiếp
Giá trị lựa
chọn
ICM,CVI,CVM
CVM
Giá trị phi sử dụng
25
Chi phí thiệt
hại tránh được;
chi phí phòng
ngừa; thay đổi
năng suất;…
Giá trị sử dụng
trực tiếp
Phân tích thị
trường; TCM;
CVM; giá
hưởng lạc; chi
phí cơ hội gián
tiếp; chi phí
thay thế;…
Giá trị tồn tại
Giá trị thừa kế