BÀI GIẢNG LÂM NGHIỆP CỘNG ĐỒNG - CHƯƠNG 5 ĐÁNH GIÁ SỰ THAY ĐỔI TÀI NGUYÊN RỪNG GIAO CHO CỘNG ĐỒNG doc - Pdf 19

CHƯƠNG 5
ĐÁNH GIÁ SỰ THAY ĐỔI TÀI NGUYÊN RỪNG GIAO CHO CỘNG ĐỒNG

5.1. Khái niệm chung về giám sát và đánh giá
Trong chu trình dự án quản lý tài nguyên rừng, thì các hoạt động giám sát và đánh giá có sự tham gia của
cộng đồng và các bên liên quan được thiết kế và thực hiện để bảo đảm các hoạt động được thực thi theo
đúng mục tiêu đã đề ra và đánh giá hiệu quả cũng như các tác động của chúng. Đồng thời giám sát và
đánh giá cũng mang lại nhiều lợi ích cho các bên liên quan và cộng đồng như: Chia sẻ kinh nghiệm trên
hiện trường; cải tiến tổ chức, quản lý kế hoạch quản lý các rủi ro; tài liệu hoá và nhân rộng các kết quả
thành công của dự án.
Giám sát có sự tham gia (Participatory Monitoring - PM) là một tiến trình có tính hệ thống được thực
hiện trong giai đoạn thực thi chương trình hoặc dự án với mục đích cung cấp thông tin cho quá trình:
·
Tư vấn ra quyết định, đặc biệt là trong từng giai đoạn nhỏ; nó giúp cho việc nâng cao hiệu quả của các
dự án;
·
Bảo đảm việc giải trình cho tất cả các bên các cấp của dự án – từ cộng đồng địa phương cho đến nhà
tài trợ - đặc biệt là trong các vấn đề tài chính;
· Đánh giá, nhận xét về vai trò cá nhân hoặc của tổ chức thực thi dự án.
(Joanne Abbot và Irene Guijt, 1997)
Gosling and Edwards (1995) đã có định nghĩa khác về giám sát có sự tham gia: Giám sát có sự tham gia
có tính hệ thống và đây là sự tiếp tục thu thập và phân tích thông tin về quá trình công việc để xác định
các điểm mạnh, yếu nhằm cung cấp cho những người có trách nhiệm các thông tin thích đáng để ra
quyết định kịp thời nhằm cải tiến chất lượng đầu ra của dự án.
Davis Case (1990) có định nghĩa gọn hơn: Là một hệ thống ghi nhận và phân tích thông tin định kỳ.
Từ các định nghĩa trên cho thấy giám sát có sự tham gia có các đặc điểm chính sau:
· Tính hệ thống: Giám sát được tổ chức thực hiện một cách có hệ thống, theo các bước và trình tự nhất
định.
· Thực hiện trong giai đoạn thực thi dự án: Hệ thống được thiết kế nhằm theo dõi các công việc, kết quả
dự án theo định kỳ.
· Cung cấp thông tin xác thực: Giúp cho người có trách nhiệm quản lý dự án ra quyết định kịp thời.

tác động ảnh hưởng của chúng. Quá trình đó cũng tăng khả năng kiểm soát của họ đối với quá trình phát
triển, đồng thời đánh giá sự tiến bộ của họ, đánh giá học tập từ những thiếu sót đã qua.
5.2. Tiến trình và tổ chức hệ thống giám sát và đánh giá
Guijt (1998) đã phát triển một khung để xây dựng tiến trình giám sát có sự tham gia, việc giám sát được
thực hiện dựa trên các chỉ thị mong đợi.
Các bước chính của giám sát có sự tham gia
1. Ra các quyết định để bắt đầu tiến trình giám sát có sự tham gia
Quyết định này không được làm hời hợt mà là một giải pháp cho tiến trình làm việc có sự tham gia của
một vài bên khác nhau.
2. Xác định các thành viên có khả năng
·
Ai là người có triển vọng hoặc kiến thức, năng lực gì là cần thiết cho giám sát cần được nâng cao để
bảo đảm cho việc giám sát có hiệu quả?
· Mời tất cả các bên liên quan làm thành viên giám sát, làm rõ tất cả các bước với các bên.
3. Xác định các mục tiêu giám sát từ quan điểm của các nhóm thành viên.
· Tại sao họ quan tâm đến giám sát? Phạm vi và quy mô mà mỗi nhóm cam kết và tham gia trong các
nhiệm vụ khác nhau.
· Các chỉ tiêu của giám sát cần rõ ràng cho từng mục tiêu của các can thiệp của dự án.
4. Làm rõ các mục tiêu của các công việc đang được giám sát
Đây là một bước quan trọng để giải pháp giám sát trọng tâm vào các mục tiêu của các hoạt động đang
làm. Một cách chuẩn xác, các mục tiêu dự án cần được định dạng trong từng giai đoạn và cần được làm rõ
và cung cấp cho mọi thành viên giám sát.
5. Xác định và lựa chọn các tiêu chí
Đây có thể là một trong những bước khó khăn nhất, mỗi mục tiêu có thể có những chỉ tiêu thẩm định/giám
sát khác nhau. Một hướng dẫn chung là các tiêu chí giám sảt cần được làm rõ theo công thức ‘SMART’
(Specific: Cụ thể, Measurable: Đo lường được, Attainable: Khả thi, Relevant: Có liên quan, Timely: Có
tính đến thời gian)
6. Lựa chọn các phương pháp
Việc lựa chọn phương pháp phụ thuộc vào yếu tố thời gian, kỹ năng, kỹ thuật/công nghệ và nguồn lực cho
phép. Tốt nhất là tìm một phương pháp có khả năng sử dụng để thẩm định một vài tiêu chí. Như yêu cầu

Các nhóm có liên quan gì với tiến trình giám sát
· Ai sẽ sử dụng thông tin cuối cùng?
· Mức độ khó khăn ra sao?
5.3. Xác định các tiêu chí và chỉ báo giám sát và đánh giá
Phát triển các tiêu chí giám sát, đánh giá là một tiến trình thảo luận, thương thuyết giữa các bên liên quan,
cộng đồng để đi đến sự đồng lòng và thoả hiệp
·
Thương thảo các nhu cầu của các bên liên quan khác nhau:
Để có được tiến trình giám sát có sự tham gia, cần khám phá các ưu tiên và các mong đợi khác nhau của
các bên liên quan và kết hợp nó vào trong các tiêu chí chung.
· Tính chất xã hội khác nhau của các tiêu chí:
Thương thảo các tiêu chí là một vấn đề khá phức tạp vì các đặc trưng xã hội khác nhau của nó. Ví dụ việc
sử dụng tài nguyên thiên nhiên liên quan đến hàng loạt các nhân tố văn hoá, tình trạng kinh tế, tuổi, giới,

· Khi nào thì một tiêu chí được gọi là tốt?
Một tiêu chí phải là một sự hỗ trợ cho tiến trình giao tiếp phức tạp, phục vụ rộng rãi các đối tượng. Có
nhiều định nghĩa về tiêu chí, nhưng phát triển các tiêu chí có ý nghĩa với cộng đồng và được thừa nhận là
điều quan trọng nhất.
Xác định các tiêu chí để làm việc trong thực tiễn:
Một công cụ chung giúp cho tiến trình này là sử dụng cụm từ viết tắt ‘SMART’. Các tiêu chuẩn khác có
thể được sử dụng để thẩm định các tiêu chí như: Tính hợp lý, đo lường được, có thể kiểm tra, hiệu quả
kinh tế, thời gian, tính liên quan, tính ảnh hưởng và đúng hạn.
· Tiêu chí của người dân:
Các tiêu chí tìm được từ cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng thường được hiểu như là tiêu chí của người
dân (Hambly 1996). Nhóm tiêu chí này quan trọng trong việc giám sát, đánh giá các dự án; vì điều dễ
nhận thấy là các tiêu chí này phản ảnh mong đợi và nguyện vọng của họ trong cải thiện đời sống, quản lý
tài nguyên thiên nhiên.
GTZ (1997) đã đề nghị 03 kiểu dạng của tiêu chí cho tiến trình giám sát:
· Các tiêu chí bản địa và kinh nghiệm (Giống như tiêu chí của người dân đã nói trên đây): Chúng được sử
dụng bởi nông dân và phản ảnh các thay đổi về điều kiện môi trường và kinh tế xã hội.

gia đình và cộng đồng trong tiến trình và khi kết thúc dự án.
Giám sát dựa vào PRA cần được thực hiện với các nhóm khác nhau theo tình hình kinh tế, và văn hoá;
theo giới hoặc tuổi tác của các thành viên để khám phá các thay đổi hết sức đa dạng trong một cộng
đồng.

Giám sát kết quả: Mục đích của giám sát là để đánh giá quá trình thực hiện dự án dựa trên các chỉ số liên
quan đến mối quan hệ giữa nguyên nhân và hậu quả đã được lựa chọn một cách cẩn thận. Những người
quản lí muốn biết cái gì đã dẫn đến thành công để lặp lại việc làm đó ở nơi khác, hay để hiểu được đã làm
sai ở chỗ nào để sửa đổi phương pháp nhằm đạt được mục tiêu của dự án. Vì mục đích này, điều chắc
chắn quan trọng ở bước đầu tiên là so sánh các kết quả trong kế hoạch với kết quả đạt được trong thực tế.
Nhưng trong nhiều trường hợp, điều này thì chưa đủ. Điều quan trọng hơn nữa là học để biết, thành công
đã đạt được như thế nào hay đã làm tốt như thế nào. Dự án cần phải biết về tác động lâu dài của các biện
pháp đã giới thiệu. Ở đây câu hỏi nổi lên là: Các thành quả đạt được có thể bền vững không? Để đạt được
mục tiêu của dự án bối cảnh chung là thích hợp hay không thích hợp?
5.4.2.Đánh giá
1) Đánh giá kết quả
Hai công cụ chính để đánh giá kết quả là (a) So sánh các kết quả đạt được với mục tiêu đặt ra; (b) So sánh
đầu ra và đầu vào.
So sánh tình hình thực tế với kế hoạch đặt ra là một hoạt động quan trọng trong quá trình thực hiện, và
cần được lặp đi lặp lại. Hoạt động này cho chúng ta biết được sự tiến triển của một dự án, có chú trọng
đặc biệt đến tính hiệu quả và tác dụng. Phương pháp phân tích đầu vào đầu ra cho thấy mối quan hệ giữa
tài nguyên đã đầu tư với lợi ích đạt được.
Ví dụ: Giã sử kết quả dự định của mục tiêu “ Tạo kiến thức và công nghệ” là xem xét lại các chương trình
của các khoá học và đào tạo có liên quan đến trồng rừng Xã hội do WPI tổ chức nhằm phản ánh được các
thực tế và hoạt động thực địa trồng rừng Xã hội, thì các phương pháp đánh giá các kết quả thực tế và dự
đị
nh sẽ soát xét xem nhiệm vụ đó đã được thực hiện và hoàn tất chưa. Phương pháp phân tích đầu ra đầu
vào sẽ xem xét tính hiệu quả đạt được. Chẳng hạn đầu vào (bao gồm tài nguyên như thời gian, tiền bạc,
vật chất) do Chương trình Hỗ trợ trồng rừng Xã hội đưa vào các WPI sẽ được đánh giá thông qua các kết
quả đạt được, đó là chất lượng của các Chương trình học của các WPI khác nhau.

Ví dụ: Về cấp độ tác dụng, dự án đã đưa ra được chương trình học phù hợp với các chuẩn mực đã được
nhất trí trong tất cả các Khoa hợp tác. ảnh hướng có thể sẽ là tất cả các Khoa Lâm học chấp nhận chuẩn
mực này ở nước này.
Tuy nhiên, tác dụng và ảnh hưởng không phải lúc nào cũng tích cực. Nếu như có sự quan ngại rằng có thể
có những tác dụng không chủ định, thì chúng ta cần thực hiện việc phân tích ảnh hưởng bổ sung. Khi xác
định được rủi ro, chúng ta cần được coi như những tác dụng không mong muốn và được đánh giá thông
qua những chỉ số xác định đặc biệt. Đánh giá ảnh hưởng là một quá trình phân tích các thay đổi có lợi và
bất lợi mà một dự án chủ định tạo ra, có thể tạo ra, hay đã tạo ra. Việc phân tích bao gồm môi trường dự
án và chính dự án đó. Phân tích ảnh hưởng phải được thực hiện trong giai đoạn lập kế hoạch nhắm tránh
(hoặc ít nhất cũng giảm thiểu) các tác dụng bất lợi có thể ở mức nghiêm trọng hoặc không sửa chữa được.
Đánh giá ảnh hưởng thường khá tốn kém vì nó là một nhiệm vụ nhiều vấn đề bao gồm việc quan sát trong
một thời gian dài lâu hơn một số dự án và sự tương tác giữa các dự án đó với hoàn cảnh. Nó vượt ngoài sự
tạo kết quả đơn thuần. Do vậy ảnh hưởng cần được đánh giá thường xuyên. Việc này do một nhóm công
tác thực hiện, bao gồm các chuyên gia của các dự án và chương trình có mục tiêu tương tự. Họ theo sát
các chỉ số và tư vấn cho các nhà quản lý chương trình về chỉ đạo chiến lược.
4) Đánh giá hoàn cảnh
Đánh giá hoàn cảnh là đánh giá môi trường lớn hơn của một dự án. Việc này quyết định sự thành công
của dự án về lâu dài ( Trên 10 năm). Do vậy đánh giá hoàn cảnh phân tích hệ thống lồng ghép, trong
Trồng rừng Xã hội là chính sách Nhà nước, thị trường gỗ trong nước, thái độ và các yếu tố văn hoá của
người dân có liên quan đến trồng rứng Xã hội.
Hoàn cảnh của một dự án bao gốm tất cả những gì mà dự án không có ảnh hưởng trực tiếp, nhưng được
hiểu rằng sẽ trực tiếp hoặc gián tiếp ảnh hưởng quá trình thực hiện dự án. Có hai loại ảnh hưởng: (1) Cơ
hội; hoặc (2) Rủi ro.
Một hoàn cảnh trong dự án trồng rừng Xã hội có thể bao gồm các chủ trương và chính sách của Nhà nước
trong lĩnh vực này, các luật lệ, quy định về sử dụng đất, cải cách đất đại, cơ hội công ăn việc làm, quản lý,
và tình hình kinh tế xã hội trong một địa phương nhất định. ở cấp Đại họ
c, hoàn cảnh có thể bao gồm cả
môi trường học thuật bất lợi cho việc đưa môn trồng rừng Xã hội vào chương trình, và do vậy sẽ nhận
được sự hổ trợ nội bộ hạn chế.
Do đó, cần kết luận rằng hoàn cảnh phù hợp của mỗi dự án hay chương trình cần phải được xác định một

- So sánh giữa các hộ với nhau
3. Các nhân tố có khả năng dẫn đến thay đổi tài nguyên và lợi ích từ rừng.
Thay đổi tài nguyên phụ thuộc nhiều yếu tố khác nhau
4. Mối quan hệ giữa sự tham gia trong GĐGR và tổ chức quản lý rừng
5. Mối quan hệ giữa điều kiện địa phương và hình thức nhận rừng
- Thực tế có 3 hình thức nhận rừng: Hộ, nhóm hộ và cộng đồng
- Phân tích xem hình thức nào là tốt và phù hợp với địa phương
- Thật ngữ “ Tốt” là rừng được quản lý bảo vệ tốt và người dân thu được lợi ích khi nhận rừng
- Mối quan hệ giữa điều kiện địa phương và vai trò của hộ, nhóm hộ, cộng đồng trong QLR
5.5. 3. Kỹ thuật thu thập số liệu
1. Khảo sát thực địa khu rừng được giao
2. Quan sát trong làng
3. Vẽ bản đồ có sự tham gia
4. Thả
o luận nhóm
5. Phỏng vấn cán bộ lâm trường/hạt kiểm lâm/phòng NNPTNT
6. Phỏng vấn già làng trưởng bản
7. Phỏng vấn hộ

5.5 4. Các chỉ tiêu và chỉ số
1. Các tiêu chí về trạng thái rừng, sử dụng rừng và lợi ích từ rừng
+ Thay đổi TNR sau khi giao: Diện tích (ha) và trữ lượng (% m
3
)
+ Lợi ích: Gỗ, LSNG, đất trồng rừng, canh tác và hộ trợ từ dự án
+ Lợi ích tiềm tàng: Trong tương lai khai thác được gì và bao nhiêu
- Các tiêu chí về những người tham gia sử dụng rừng
2. Các đối tượng có sử dụng TNR
Người nhận, không nhận rừng và các người ở cộng đồng khác
3. Các tiêu chí về hưởng lợi

+ Ảnh hưởng của kinh tế thị trường: Sự thay đổi giá cả nông sản
+ Kinh nghiệm tham gia của các chương trình
+ Cấu trúc xã hội của cộng đồng: Luật tục, vai trò già làng
+ Thành phần dân tộc
5.6. Kỹ thuật phân tích
5.6.1 Thay đổi tài nguyên rừng được giao
1. Phân tích thay đổi về tài nguyên rừng từ khi giao đến nay
- Tài nguyên rừng đã giao = diện tích(trữ lượng) rừng sau khi giao
- Diện tích(trữ lượng) rừng trước khi giao.
Mỗi buôn cần có thảo luận nhóm và sử dụng thông tin từ việc thảo luận khi đi khảo sát rừng.
2. Phân tích tiềm năng thay đổi tài nguyên rừng:
- Thứ nhất mô tả các quyền: Các quyền được thể hiện như thế nào? Người nhận rừng có thực thi được các
quyền như đã phân cấp? Sự khác biệt giữa quyền quy định của cộng đồng và Nhà nước?
- Mô tả tình hình giám sát và xử phạt: tổ chức tuần tra? tổ chức kiểm tra và xử phạt? Những mâu thuẫn
xảy ra, số lượng, mức độ mâu thuẫn, giải pháp để giải quyết.

- Thứ hai So sánh thực tế và lý thuyết để đánh giá các nhân tố như trình bày trên đang tạo điều kiện để người
dân QLBVR tốt hơn hay đang cản trở. Nếu các quyền đang được thực thi tốt cho phép chúng ta dự đoán kết
qủa tốt trong tương lai. Nếu các quyền không được thực hiện, mâu thuẫn xảy ra, không có cơ chế giám sát, xử
phạt thì có thể dự đoán TNR đang và sẽ giảm.
Khi phân tích phần này cần sử dụng số liệu phỏng vấn các nhân vật chính và minh họa bằng số liệu phỏng
vấn hộ.
Cần lưu ý trước khi phân tích phải xem xét tổng hợp kết quả phỏng vấn các nhân vật chính, kết quả họp
nhóm và kết quả phỏng vấn hộ (tính % hộ trả lời theo từng chủ đề) để biết trên thực tế các quyền được
thực hịên như thế nào.
5.6.2 Thay đổi lợi ích rừng được giao
1. Phân tích thay đổi về lợi ích từ khi giao rừng tới nay
- So sánh từng loại lợi ích thu được từ rừng (gỗ, LSNG,đất NN) trước và sau khi giao đối với nhóm hộ
nhận rừng, nhóm hộ không nhận rừng và cả hai nhóm này.
- So sánh về lợi ích từ rừng giữa người không nhận với người nhận rừng. Ngoài ra so sánh lợi ích theo

2= được quyết định
3 QHSD đất trước khi GĐGR Có thực hiện QHSDĐ? Có khả thi?
4Hiểu biết thông tin về GĐ Tỷ lệ số người dự họp, Nam, Nữ 5.6.5. Mối quan hệ gi
ữa điều kiện địa phương và vai trò của hộ
Bảng 5.3. Các tiêu chí cần đánh giá về vai trò của hộ
TT Các điều kiện Tóm tắt các điều kiện Ghi chú
1Số dân, số hộ trong thôn Số hộ, số khẩu, số hộ nhận rừng
2Diện tích rừng được giao Tổng DT rừng giao, bình quân trên
hộ

3Quyền hưởng dụng trước
GĐGR
Quyền hưởng dụng đất trước dây
theo hình thức nào: Hộ, nhóm hộ,


4Mức độ ảnh hưởng của KT
thị trường
Mức độ ảnh hưởng: Cao, TB, thấp.
Mức độ mua bán5.6.6. Tiêu chí, chỉ số và kỹ thuật thu thập số liệu
1.Trạng thái rừng, lợi dụng rừng và lợi ích từ rừng

TT Tiêu chí chỉ số kỹ thuật thu thập
1 Thay đổi TNR


• Trữ lượng gỗ và d.tích rừng lúc giao
• Cơ hội tiếp cận dự án hỗ trợ
• Quan hệ truyền thống của rừng với
người dân/cộng đồng
• Số liệu điều tra từ khi
GĐGR
• Phỏng vấn
• Phỏng vấn
5 Các đối tượng sử
dụng TNR
Những người trong buôn và các buôn lân
cận tham gia sử dụng khu rừng được giao
Phỏng vấn nhân vật chủ
chốt, họp nhóm, L.trường

2. Các quyền hưởng dụng đối với rừng được giao
TT Tiêu chí chỉ số kỹ thuật thu thập số liệu
6 Quyền khai
thác
Người dân được quyền khai thác lâm sản gì? Ai
được phép, ai không? Xin phép ai?
Phỏng vấn nhân vật chủ
chốt, điều tra hộ
7 Quyền tiêu
thụ

Hộ có thể tiêu thụ các SP khai thác từ rừng được
giao một cách dễ dàng không? Loại SP nào có
thể tiêu thụ dễ dàng, loại nào không?

phạm đã bắt được và xử lý
• phỏng vấn nhân vật chủ
chốt, điều tra hộ
• phỏng vấn nhân vật chủ
chốt, điều tra hộ4. Mâu thuẫn đến khi rừng được giao
TT Tiêu chí chỉ số kỹ thuật thu thập số liệu
11 Các loại mâu
thuẫn

• Những mâu thuẫn chính về sử dụng đất
đai và rừng giữa người trong cộng đồng;
giữa người nhận và không nhận rừng; giữa
dân và các cơ quan LN. Mức độ nghiêm
trọng của mâu thuẫn.
• Phỏng vấn nhân vật chủ
chốt, điều tra hộ.

12 Giải quyết mâu
thuẫn
• Mẫu thuẫn giải quyết theo hình thức nào?
Già làng hòa giải? Thôn trưởng giải quyết?
• Phỏng vấn nhân vật chủ
chốt, điều tra hộ.

UBND xã giải quyết.
TT Tiêu chí chỉ số kỹ thuật thu thập
15 Thực hiện chương
trình giao đất giao
rừng

• Số lượng hộ/nhóm hộ trong thôn nhận
rừng
• Dtích rừng được giao cho các hộ/nhóm
hộ trong thôn
• Hộ có nhận rừng hay không, diện tích, trữ
lượng rừng giao cho hộ
• Phỏng vấn nhân vật chủ
chốt
• Tài liệu GĐGR

Tài liêu giao đất giao rừng,
điều tra hộ
16 Thực hiện các
chương trình
• Số lượng các hộ trong thôn tham gia
chương trình trong 5 năm vừa qua
• Phỏng vấn nhân vật chủ
chốt
17 Thay đổi TNR
không giao (gỗ và
đất) kể từ ngày
giao rừng cho đến
nay

• So sánh về chất lượng đất đai của rừng

• Thay đổi về giá cả của SP cây trồng mà
người dân hay bán
• Thay đổi về diện tích các loại cây trồng
chính ( không nhất thiết cây trồng để bán)
• Họp nhóm

• Họp nhóm

21 Hỗ trợ sau giao
đất giao rừng
• Số lượng chương trình hỗ trợ, nội dung
hỗ trợ, hình thức đầu tư, số hộ được hỗ trợ,
• Phỏng vấn nhân vật chủ
chốt, phỏng vấn lâm trường,

đối tượng được hỗ trợ, nguồn hỗ trợ quan sát
22 Quy định quản lý
tài nguyên rừng
cấp thôn bản
• Số lượng người tham gia xây dựng Hương
ước
• Số vụ vi phạm lâm luật sau khi có Hương
ước
•Phỏng vấn nhân vật chủ
chốt, phỏng vấn lâm trường,
quan sát


• Số lần người dân tham gia họp
• Mức độ hiểu chính sách GĐGR
• Phỏng vấn nhân vật
chủ chốt, điều tra hộ

26 Vai trò của dân
trong việc phân
chia rừng
• Diện tích phân chia theo hộ/nhóm
• Phương thức phận chia; tiêu chí; người dân
đánh giá như thế nào về việc phân chia? Có công
bằng hay không? Vì sao?
• Phỏng vấn nhân vật
chủ chốt, điều tra hộ

8. Điều kiện tại thôn
TT Tiêu chí chỉ số kỹ thuật thu thập
27 Quyền hưởng
dụng đất trước
GĐGR

• Đất đai và TNR được quản lý theo hình thức nào
trước GĐGR? QL theo cộng đồng, dòng họ, cá nhân
từng gia đình
• Các loại quyền do cộng đồng sử dụng
• Phỏng vấn nhân
vật chủ chốt, điều tra
hộ

28 Ảnh hưởng kinh tế
TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.Trần Đình Đàn. 2000. Chính sách giao đất Lâm nghiệp và mạng lưới dịch vụ khuyến Nông khuyến lâm.
2. Nguyễn Mạnh Hùng. 1993. Tìm hiểu Luật đất đai mới, Chính sách ruộng đất mới, Nhà xuất bản Chính
trị quốc gia.
3.Vũ Văn Mễ. 1997. Phương pháp quy hoạch sử dụng đất và giao đất Lâm nghiệp có sự tham gia của
người dân. Nhà xuất bản nông thôn 1997.
4. Đỗ Đình Sâm. 1996. Báo cáo nghiên cứu Khoa học Lâm nghiệp tại Hội nghị Khoa học Lâm nghiệp
vùng Bắc Trung bộ.
5. Lê Trọng Cúc và Đỗ Đình Sâm. 1996. Sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường,
Trung tâm tài nguyên và môi trường, Đại học quốc gia Hà nội. Nhà xuất bản Nông thôn 1996.
6. Đỗ Đinh Sâm, Ngô Đình Quế và Vũ Tấn Phương. 2005. Cẩm nang về đánh giá đất phục vụ trồng rừng,
Viện khoa học lâm nghiệp Việt Nam, Trung tâm nghiên cứu sinh thái và môi trường rừng. Nhà xuất bản
khoa học và kỹ thuậ
t.
7. Trần Thanh Sơn, Amanda S. Carlier. 2004. Khu vực tư nhân vấn đề đất đai, quỹ đất, chi phí liên quan
và quản lý. Một phân tích chính sách phát triển khu vực tư nhân Việt nam. Tr. 13 - 17.
8. Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế. 2001. Quy hoạch sử dụng đất đai
tỉnh Thừa Thiên Huế cho đến năm 2010.
9. Quản lý dinh dưỡng trên đất dốc Đông Nam Á, những hạn chế và cơ hội. 1997. Hội thảo về quản lý
dinh dưỡng và n
ước cho cây trồng trên đất dốc miền Bắc Việt Nam, Hà Nội, tr.8.
10. Tổng cục Địa chính. 1997. Luật đất đai 1993 và những nghị định về giao đất lâm nghiệp. Hội thảo
quốc gia về giao đất Lâm nghiệp. Tổng cục địa chính, 1997.
11. Cục khuyến nông và khuyến lâm. 2000. Sử dụng đất tổng hợp và bền vững, Nhà xuất bản nông thôn,
1996.
12. Tài liệu hội thảo Quốc gia về quy hoạch sử dụng đất và giao đất lâm nghiệp tháng 12, 1997.
13. Viện khoa học lâm nghiệp Việt nam. 1997. Báo cáo nghiên cứu khả thi công trình khảo sát, quy hoạch


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status