BÁO CÁO TỐT NGHIỆP: " HẠCH TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ ĐÀ NẴNG " - Pdf 19

 Chuyãn âãö täút nghiãûp
Trang 1
PHẦN I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẠCH TOÁN VỐN
BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CÔNG TRÌNH ĐÔ
THỊ ĐÀ NẴNG  Chuyãn âãö täút nghiãûp

+ Sổ chi tiết: hay còn gọi là sổ thu chi tiền mặt do kế toán ghi.
+ Sổ kế toán tổng hợp: Tùy theo hình thức kế toán áp dụng
b. Tài khoản sử dụng
TK 111: "Tiền mặt"
Dùng để phản ánh sự biến động và tồn quỹ tiền mặt

 Chuyãn âãö täút nghiãûp
Trang 3
TK 111 Tài khoản cấp 2:
TK 1111: "Tiền VN"
TK 1112: "Ngoại tệ"
Quy đổi VNĐ
TK 1113: "Vàng bạc, đá quý, kim khí quý"
c. Phương pháp hạch toán Thu - Chi tiền mặt (VNĐ)
* Doanh nghiệp dùng tỷ giá hạch toán để quy đổi ngoại tệ (được áp
dụng trong trường hợp có nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến
ngoại tệ thì Doanh nghiệp dùng tỷ giá cố định để ghi sổ và đến cuối kỳ kế
toán tiến hành điều chỉnh theo tỷ giá thực tế ngày cuối kỳ)


ti

n m

t t

n qu


Thu tiền bán hàng, thu các
hoạt động khác
Chi ti

n mua v

t li

u

hàng hóa, tài sản
Thu n


Chi tiền phục vụ sản xuất

kinh doanh
Thu h

i các kho

(1) Thu tiền bán hàng trực tiếp bằng ngoại tệ
Nợ TK 112 : Số ngoại tệ x % hạch toán
Có TK 511: Số ngoại tệ x % thực tế tại ngày có doanh thu
Phần chênh lệch  TK 413
(2) Thu nợ khách hàng ngoại tệ
Nợ TK 1112: Số ngoại tệ x % hạch toán
Có TK 131, 138 : Số ngoại tệ x % hạch toán
(3) Xuất ngoại tệ đã trả nợ
Nợ TK 331, 333 : Số ngoại tệ x % hạch toán
Có TK 1112 : Số ngoại tệ x % hạch toán
(4) Xuất ngoại tệ để mua vật tư hàng hóa, tài sản.
Nợ TK 152, 153, 211 số ngoại tệ x % thực tế tại ngày mua
hàng
Có TK 112: Số ngoại tệ x % hạch toán xuất
Chênh lệch  TK 413
* Doanh nghiệp dùng tỷ giá quy đổi ngoại tệ (được áp dụng trong
trường hợp, trong kỳ có ít nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến ngoại
tệ)
(1) Thu tiền bán hàng trực tiếp bằng ngoại tệ
Nợ TK 112 : Giá ngoại tệ x % thực tế
Có TK 511 : Giá ngoại tệ x % thực tế
(2) Thu các khoản nợ bằng ngoại tệ
Nợ TK 112 : Số ngoại tệ x % thực tế tại ngày thu tiền
Có TK 131, 138 : Số ngoại tệ x % thực tế lúc khách nợ
Chênh lệch  TK 413
(3) Xuất ngoại tệ để trả nợ
Nợ TK 331, 341 : Số ngoại tệ x % lúc nhận nợ
Có TK 1112 : Số ngoại tệ x % thực tế
Chênh lệch  TK 413
 Chuyãn âãö täút nghiãûp * TK cấp 2:
TK 1121 : Tiền Việt Nam
TK 1122 : Ngoại tệ (quy đổi VNĐ)
TL 1123 : Vàng bạc, đá quý, kim khí quý
- Các khoản tiền gởi
vào Ngân hàng
Các khoản tiền rút ra từ
Ngân hàng
- Các khoản tiền còn
gởi lại Ngân hàng
 Chuyãn âãö täút nghiãûp
Trang 6
c. Phương pháp hạch toán: (tương tự như TK 111)
Chứng từ do Ngân hàng quản lý, do đó khi nhận được các chứng từ
do Ngân hàng gởi đến kế toán đối chiếu với số liệu của đơn vị nếu có sự
sai lệch thì kế toán ghi theo số liệu của Ngân hàng và sau đó tìm nguyên
nhân để điều chỉnh sổ sách.
+ Nếu số liệu kế toán > số liệu của Ngân hàng
Nợ TK 1381 “chênh lệch”
Có TK 112 “chênh lệch”
+ Nếu số liệu kế toán < số liệu Ngân hàng
Nợ TK 112 “chênh lệch”
Có TK 3381 “chênh lệch”

đơn vị hay đã chuyển đến
cho người nhận (đã nhận
được giấy báo)
- Các khoản tiền còn đang
chuyển
 Chuyãn âãö täút nghiãûp
Trang 7
Nợ TK 113
Có TK 131
(3) Làm thủ tục chuyển tiền từ Ngân hàng để chuyển trả cho người
nhận (người bán, cơ quan thuế ) chưa nhận được giấy báo
Nợ TK 113
Có TK 112
(4) Nhận được giấy báo của Ngân hàng các khoản tiền đang chuyển
đã vào TK của đơn vị
Nợ TK 112
Có TK 113
(5) Nhận được giấy báo các khoản tiền đang chuyển đã đến người
nhận
Nợ TK 331, 133, 341
Có TK 113
511,131 133 112
131 331, 133,
341

huy

n
đ
ã v

tài

chính của đơn vị
(2) Thu nợ khách hàng nộp
vào Ngân hàng
(5) Tiền đang chuyển tới
người nhận
(3) Tiền gởi Ngân hàng làm thủ

tục chuyển
 Chuyãn âãö täút nghiãûp
Trang 8
- Nguồn hình thành: Do doanh nghiệp tự bỏ ra hoặc ngân sách cấp,
nhận vốn góp
- Bao gồm: Nguồn vốn kinh doanh
Nguồn vốn có thường xuyên để doanh nghiệp tiến hành sản xuất
kinh doanh gồm có: nguồn vốn lưu động, cố định.
- Nguồn vốn xây dựng cơ bản: Chủ yếu đầu tư xây dựng cơ bản
 Các quỹ: Quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ
dự phòng
Trợ cấp mất việc làm, quỹ khen thưởng phúc lợi

các nhân
trong quan hệ hợp đồng kinh tế hoặc là đi vay vốn
 Ký cược: là khoản tiền mà doanh nghiệp giao cho các tổ chức
các nhân
trong quan hệ thuê mượn tài sản, quan hệ nhận bán hàng đại lý hoặc quan
hệ đấu thầu
- Phải trả tạm ứng:
+ Tạm ứng là số tiền giao cho người nhận tạm ứng để thực hiện
vào mục đích sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp
+ Người nhận tạm ứng là cán bộ công nhân viên ở trong doanh
nghiệp và khi nhận tạm ứng phải làm giấy đề nghị nhận tạm ứng và có chữ
ký của người có liên quan. Sau khi tạm ứng xong phải thực hiện công việc
của mình và số tiền nhận tạm ứng sử dụng đúng mực và thanh toán số tiền
tạm ứng khi công việc đã hoàn thành. Muốn tạm ứng lần tiếp theo phải
làm đơn hoặc giấy đề nghị tiếp theo và kế toán phải theo dõi từng người và
từng lần nhận tạm ứng.
2. Kế toán phải thu nội bộ
a. TK sử dụng
TK 136 "phải thu nội bộ"
Tác dụng: Phản ánh các khoản phải thu giữa các đơn vị trực thuộc
trong cùng một Công ty hoặc tổng Công ty hạch toán toàn ngành.
* Các tài khoản cấp 2
+ TK 1361 "Vốn kinh doanh ở đơn vị cấp dưới"  chỉ dùng để
mở cho đơn vị cấp trên
* Kết cấu:
TK 1361


 Ở cấp dưới
 Khi nhận vốn ở đơn vị cấp trên cấp
Nợ TK 111, 112, 211
Có TK 411
 Khi trả lại vốn cho đơn vị cấp trên
Nợ TK 411
Có TK 111, 112

* TK 1386: "Phải thu khác ở nội bộ"
 Khi phát sinh các khoản phải thu nội bộ
Nợ TK 1368
Có TK 111, 112
Có TK 512
 Khi thu các khoản phải thu nội bộ
Nợ TK 111, 112
Có TK 1368
3. Kế toán các khoản phải thu khác
- Khi phát sinh các khoản phải
thu nội bộ
- Khi thu hồi các khoản phải
thu nội bộ
Các kho

n còn ph

i thu n

i b

 Chuyãn âãö täút nghiãûp

(3) Các khoản chi vay mượn có tính chất tạm thời
Nợ TK 1388
Có TK 111, 152, 153
(4) Những cá nhân làm mất mát tài sản, vật tư bắt bồi thường nhưng
chưa thu được
Nợ TK 1388
Có TK 111, 152, 153, 211
(5) Khi thu hồi các khoản bắt bồi thường vật chất
- Các khoản phải thu khác
phát sinh
- Khi thu các khoản phải thu
khác
- Giá trị tài sản thiếu chờ xử

- Các khoản thu khác cần phải
thu

 Chuyãn âãö täút nghiãûp
Trang 12
Nợ TK 11, 152, 153
Có TK 1388
 Chuyãn âãö täút nghiãûp
Trang 13


Nợ TK 144
Có TK 111, 112, 152, 153
(2) Nếu đơn vị vi phạm hợp đồng hoặc phạm cam kết thì Doanh
nghiệp dùng tài sản vật tư, hàng hóa ký quỹ, ký cược để xử lý
Nợ TK 821
(1) Ki

m kê, phát hi

n v

t t
ư

hàng hóa, tài sản thiếu chưa
rỏ nguyên nhân
(2) Khi tìm
đượ
c nguyên
nhân tiến hành xử lý tài sản
giá trị thiếu
(3,4) Các khoản vay mượn có tính chất tạm thời

(5) Khi thu h

i các kho

n
bắt
bồi thường vật chất 331

5. Kế toán các khoản tạm ứng
a. TK sử dụng
TK 141 "Tạm ứng"
Tác dụng: Phản ánh các khoản tạm ứng giao cho cán bộ công nhân
viên trong Doanh nghiệp và tình hình thu hồi các khoản đó
* Kết cấu:
TK 141
(4) Khi nhận lại tài sản, vật tư, hàng hóa, tiền mang

đi thế chấp ký quỹ, ký cược ngắn hạn
(1) Dùng ti

n, tài s

n, v

nghiệp
- Khi thu hồi hoặc thanh toán các
khoản tạm ứng
- Số tiền tạm ứng sử dụng không hết
nhập vào quỹ hoặc trừ vào lương
- Các khoản tạm ứng cần phải
thu hồi
 Chuyãn âãö täút nghiãûp
Trang 15 b. Phương pháp hạch toán
(1) Khi giao tiền tạm ứng cho cán bộ công nhân viên trong Doanh
nghiệp
Nợ TK 141
Có TK 111 “ứng bằng tiền mặt, ngân phiếu”
Có TK 112 “ứng bằng Séc”
(2) Khi thanh toán tiền tạm ứng
Nợ TK 152, 153, 156, 211
Có TK 141
(3) Khi thanh toán số tiền tạm ứng sử dụng không hết nhập lại quỹ
hoặc khấu trừ vào lương
Nợ TK 111 : Nhập lại quỹ
Nợ TK 334 : Khấu trừ vào lương
Có TK 141: Số tiền tạm ứng sử dụng không hết
(4) Số tiền tạm ứng < Số tiền thực tế đã chi thì kế toán tiến hành chi
thêm
PHẦN II

TÌNH HÌNH THỰC TẾ HẠCH TOÁN VỐN
BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CÔNG TRÌNH ĐÔ
THỊ ĐÀ NẴNG

 Chuyãn âãö täút nghiãûp

nước, vỉa hè trong thành phố Đà Nẵng.
Cùng với thời gian tính chất hoạt động của Đội ngày càng phát triển
vững mạnh. Đội đã luôn hoàn thành xuất sắc và đúng thời gian quy định
các công trình được phân bổ theo kế hoạch thành phố giao với chất lượng
công trình đảm bảo. Do đó vào ngày 09/4/1980 theo quyết định số 860 của
UBND tỉnh Quảng Nam Xí nghiệp Công trình Giao thông trực thuộc
UBND thành phố Đà Nẵng được thành lập thực hiện các nhiệm vụ chức
năng trên. Xí nghiệp có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Ngân hàng
và hạch toán kế toán độc lập với số lượng công nhân viên chức là 120
người.
Để đáp ứng được nhu cầu và tình hình phát triển thành phố Đà
Nẵng, đồng thời để tăng quy mô tính chất hoạt động của xí nghiệp, ngày
 Chuyãn âãö täút nghiãûp
Trang 18
01/10/1986 theo quyết định số 1768 của Ủy Ban Nhân Dân tỉnh QNĐN đã
hợp nhất hai xí nghiệp là Xí Nghiệp Công Trình Giao Thông và Xí Nghiệp
Công Trình Thi Công Kỹ Thuật Đô Thị Thành Phố Đà Nẵng với tên mới
là Xí Nghiệp Công Trình Đô Thị và Giao thông. Lúc này quy mô của xí
nghiệp lớn hơn và địa bàn hoạt động của Xí nghiệp được mở rộng hơn.
Trong quá trình hình thành và phát triển, quy mô hoạt động của công
ty ngày càng mở rộng, tạo được uy tín. Bên cạnh đó nhà nước ta đang
chuyển từ nền kinh tế tập trung sang nền kinh tế nhiều thành phần theo cơ
chế thị trường đã tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế phát triển trên
toàn quốc. Với khả năng và tài chính hiện có của xí nghiệp, ngày
09/10/1992 theo Quyết định số 2898/QĐ-UB của UBND tỉnh Quảng Nam
- Đà Nẵng chính thức thành lập doanh nghiệp nhà nước có tên là Công ty
Công Trình Đô Thị Đà Nẵng, đặt trụ sở công ty tại số 26 Trần Bình Trọng


cho 300 cán bộ công nhân và 300 lao động ngoài xã hội, góp phần cùng
Đà Nẵng xây dựng và phát triển. Hiện nay, công ty hoạt động với các
ngành nghề chính sau:
- Xây dựng giao thông.
- Xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp.
- San lấp mặt bằng.
- Xây dựng thủy lợi.
- Sản xuất khai thác đá xây dựng và kinh doanh vật liệu xây
dựng.
- Xây dựng cơ sở hạ tầng khu dân cư và khai thác quỹ đất.
- Trồng cây xanh, cây cảnh
Để thi công sản xuất được với ngành nghề kinh doanh, công ty đã
được Sở Kế hoạch Đầu tư thành phố Đà Nẵng cấp giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh với số vốn điều lệ: 1.139.328.000 đồng. Trong đó:
- Vốn cố định :1.057.137.000 đồng.
- Vốn lưu động : 82.191.000 đồng.
Năm 1997 khi thành phố Đà Nẵng trở thành thành phố trực thuộc
Trung Ương, kế hoạch của công ty là duy trì được việc làm cho hơn 150
cán bộ công nhân viên của công ty và tạo thêm việc làm cho gần 300 lao
động ngoài xã hội đã được thực hiện. Công ty tham gia đấu thầu nhiều
công trình lớn, trọng điểm của thành phố như: đường Hoàng Diệu, đường
Đống Đa
Như vậy, từ một Đội duy tu bảo dưỡng, ngày nay công ty Công
Trình Đô Thị Đà Nẵng đã phát triển mạnh mẽ, quy mô hoạt động được mở
rộng hơn, tạo được nhiều uy tín hơn.
Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty như sau:
Đơn vị tính: Tỷ đồng
NĂM


40
50
1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000

Bằng sự nỗ lực và cố gắng, công ty luôn đầu tư thêm cơ sở vật chất
kỹ thuật, trang thiết bị mới, sẳn sàng tham gia thi công mọi công trình ở
mọi nơi. Chính vì thế mà doanh thu của công ty ở năm sau luôn cao hơn
năm trước, làm tốt nghĩa vụ đối với nhà nước, giải quyết nhiều công ăn
việc làm cho người lao động. Như vậy, từ một Đội duy tu bảo dưỡng, ngày
nay công ty Công Trình Đô Thị Đà Nẵng đã phát triển mạnh mẽ, quy mô
hoạt động được mở rộng hơn, tạo được nhiều uy tín hơn.
2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty Công Trình Đô Thị Đà
Nẵng:
a. Đặc điểm sản xuất kinh doanh tại công ty:
. Hoạt động kinh doanh xây lắp là ngành sản xuất vật chất quan trọng
mang tính chất công nghiệp nhằm tạo ra cơ sở vật chất cho nền kinh tế
quốc dân. Việc xây dựng cơ sở hạ tầng do các đơn vị xây lắp đấu thầu,
nhận thầu tiến hành thi công do đó việc kinh doanh xây lắp có đặc thù
riêng so với các ngành kinh doanh khác. Nó đòi hỏi vốn đầu tư nhiều, chu
kỳ kinh doanh dài, kết cấu phức tạp và mang tính đơn chiếc, việc tổ chức
quản lý hạch toán nhất thiết phải có các hồ sơ thiết kế tổ chức thi công, dự
toán và quyết toán công trình.
Ngoài ra, sản phẩm xây lắp đặt cố định tại nơi yêu cầu của khách
hàng cho nên các điều kiện sản xuất như nguyên vật liệu, thiết bị xe-máy,
nhân công đều phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm. Giá trị của
công trình được tiêu thụ là giá đấu thầu hoặc giá thỏa thuận với chủ đầu tư
từ trước (đối với công trình có giá trị dưới 500 triệu đồng, công trình duy
tu bão dưỡng nhỏ).
Do có đặc thù riêng so với các ngành nghề kinh doanh khác cho nên
vấn đề lao động là yếu tố quan trọng, đòi hỏi sự năng động, kỹ năng sáng

 Chuyãn âãö täút nghiãûp
Trang 22
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
Chú thích:
Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
c. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban:
* Ban giám đốc:
Giám đốc là người điều hành, lãnh đạo cao nhất công ty, là người
chịu trách nhiệm trước nhà nước trên toàn bộ lĩnh vực hoạt động của công
ty, có quyền quyết định các chủ trương kế hoạch sản xuất công tác, những
biện pháp quản lý kinh tế nhằm đem lại hiệu quả cao, hoàn thành các kế
hoạch do nhà nước giao.
Các Phó giám đốc là những người giúp Giám đốc điều hành mọi
hoạt động sản xuất kinh doanh trong công ty, đồng thời phụ trách quản lý
các công trình duy tu bão dưỡng. Chịu trách nhiệm chính trong một số lĩnh
vực được Giám đốc phân công, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về kết
quả công việc của mình, thay Giám đốc điều hành mọi hoạt động của công
GIÁM Đ
ỐC

PHÓ GIÁM Đ
ỐC

PHÓ GIÁM Đ
ỐC


-
Tr

m sx

ng c

ng ly tâm

Đội khai
thác đá
Đội duy tu
bão dưỡng

 Chuyãn âãö täút nghiãûp
Trang 23
ty, khi Giám đốc đi vắng được ủy quyền. Quan hệ giữa Giám đốc và Phó
giám đốc là quan hệ giữa cấp trên và cấp dưới theo chế độ một thủ trưởng.
* Các phòng ban:
Phòng Kế hoạch - Tổ chức - Kinh doanh:
- Lập kế hoạch tác nghiệp hàng tháng, quý, năm để theo dõi kiểm tra
kết quả thực hiện tiến độ thi công của các Đội sản xuất, báo cáo thống kê
cho các phòng ban có liên quan. Lập các tờ trình và văn bản báo cáo cấp
trên nội dung giám đốc yêu cầu.
- Tìm kiếm khách hàng, thị trường tiến đến tham gia đấu thầu, chuẩn
bị các nội dung văn bản ký kết hợp đồng kinh tế trình giám đốc duyệt.
- Thực hiện tốt mọi chế độ-chính sách đối với người lao động, hợp
- Chuẩn bị nội dung các cuộc họp bàn giao nghiệm thu công trình,
lập phương án trình Giám đốc trong công tác tiếp khách.
Phòng Thiết bị - Vật tư - Xe máy:
Phòng Thiết bị Vật tư Xe-máy có nhiệm vụ quản lý tất cả các thiết
bị, xe-máy hiện có của công ty gồm: hoạt động của đội xe-máy, đội khai
thác đá, trộn bêtông nhựa, trạm sản xuất ống cống ly tâm, đội thi công
bêtông nhựa, các phương tiện vận chuyển, các thiết bị chuyên dùng phục
vụ cho công tác thi công; quản lý và cung ứng các loại vật tư dùng cho sản
xuất của công ty cũng như theo yêu cầu của các đội sản xuất; quản lý và
điều hành đội ngũ lái, phụ xe. Thực hiện các hợp đồng vận chuyển, lệnh
xuất nhập vật tư, lệnh điều động máy, ký kết và thanh lý các hợp đồng cho
thuê xe, máy.
Phòng Thiết bị Vật tư Xe-máy là một bộ phận quan trọng của công
ty. Nắm toàn bộ các thiết bị kỹ thuật hiện đại và tiên tiến. Phòng có kế
hoạch chủ động sử dụng thiết bị, xe-máy, vật tư đạt hiệu quả cao, sử dụng
phương tiện đạt kết quả tốt, không ngừng kiểm tra xe-máy để đảm bảo
mức tiêu hao nhiên liệu tiết kiệm nhất và đảm bảo an toàn nhất trong lao
động sản xuất. Thường xuyên hay định kỳ lên kế hoạch duy tu bảo dưỡng
phương tiện máy móc, thiết bị đảm bảo thiết bị máy móc tốt. Khi có lệnh
phục vụ sản xuất của Giám đốc thì có thể phục vụ được ngay.
Phòng có quan hệ mật thiết với các phòng ban khác của công ty, vì
vậy cần phải phối hợp chặt chẽ nhất là phối hợp với phòng kế hoạch tài
chính để đảm bảo kế hoạch tiến độ cho sản xuất thi công cũng như bảo
dưỡng, máy móc thiết bị.
Phòng có quyền thường xuyên báo cáo yêu cầu lãnh đạo công ty và
các phòng nghiệp vụ khác quan tâm đến máy móc thiết bị vì đây là nơi tập
trung vốn lớn nhất của công ty, phải khai thác sử dụng có hiệu quả máy
móc thiết bị để hoàn vốn nhanh. Có quyền yêu cầu các đội, các bộ phận

II. Đặc điểm tổ chức Bộ Máy Kế Toán và Sổ Kế Toán tại Công ty
Công Trình Đô Thị Đà Nẵng:
1. Đặc điểm tổ chức Bộ Máy Kế Toán:
Công ty Công Trình Đô Thị Đà Nẵng là doanh nghiệp thực hiện thi
công các công trình xây dựng, công trình giao thông ngoài ra công ty còn
sản xuất kinh doanh các loại vật liệu xây dựng. Do đó để phản ánh đầy đủ,
chính xác, kịp thời và khách quan về tình hình tài chính của công ty và
nhằm đảm bảo thực hiện đúng các chức năng nhiệm vụ của từng cán bộ kế
toán, đảm bảo tính chính xác kịp thời của báo cáo tài chính công ty đã tổ
chức bộ máy kế toán như sau:
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY

K
ế
Toán Tr
ưở
ng

K
ế
Toán t

ng h

p

KT thanh toán

KT giá thành
và công nợ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status