Chuyên đề tốt nghiệp “Hoàn thiện công tác giao hàng cà phê xuất khẩu bằng đường biển tại Công ty Intimex Đà Nẵng” - Pdf 19

TRƯỜNG………………
KHOA…………… Chuyên đề tốt nghiệp

ĐỀ TÀI: Hoàn thiện công tác giao
hàng cà phê xuất khẩu
bằng đường biển tại
Công ty Intimex Đà Nẵng
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: T.S Lâm Minh Châu
SVTH: ThipPanNha PhomMaSaThit – Lớp 31K01.2
Sau gần 20 năm đổi mới, đất nước ta có nhiều thay đổi đáng kể, nền kinh tế
đang có sự phát triển về mọi mặt, đời sống nhân dân ngày càng được nâng cao. Để có
được những thành quả như vậy, chúng ta không thể không nói đến vai trò to lớn của
hoạt động ngoại thương mà đặc biệt là hoạt động xuất khẩu.
So với những năm trước thì ngày nay số lượng các đơn vị tham gia vào hoạt
động xuất nhập khẩu ngày càng nhiều và có mặt tại tất cả các địa phương trong cả
nước. Công ty Intimex Đà Nẵng là một doanh nghiệp có bề dày trong hoạt động nhập
khẩu và bước đầu tham gia vào hoạt động kinh doanh xuất khẩu, do đó đã đóng góp
một phần đáng kể vào kim ngạch xuất nhập khẩu chung của cả nước bằng việc nhập
khẩu và xuất khẩu nhiều mặt hàng mang lại lợi nhuận cao.
Mặt hàng cà phê là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Công ty. Trong vài năm qua
kim ngạch xuất khẩu của các mặt hàng này ngày càng tăng và thị trường xuất khẩu
ngày một mở rộng hơn. Đạt được điều trên là nhờ Công ty luôn coi trọng công tác tổ

bạn để đề tài được hoàn thiện hơn.
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Lâm Minh
Châu và các chú, các chị phòng XNK Công ty Intimex Đà Nẵng đã giúp em hoàn
thành đề tài này.

Đà Nẵng, tháng 5 năm 2009
Sinh viên thực hiện
Thipannha phommasathit

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: T.S Lâm Minh Châu
SVTH: ThipPanNha PhomMaSaThit – Lớp 31K01.2

CHƯƠNG 1
CỎ SỞ LÍ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG GIAO HÀNG
XUẤT KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

1.1.KHÁI QUÁT VỀ GIAO NHẬN TRONG HOẠT ĐỘNG NGOẠI THƯƠNG:
1.1.1. KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN:
1.1.1.1.Khái niệm:
Giao nhận là tập hợp các nghiệp vụ liên quan đến quá trình vận tải nhằm thực hiện
việc di chuyển hàng hóa từ nơi gởi tới nơi nhận hàng. Giao nhận bao gồm việc thực
hiện hàng loạt các công việc liên quan đến quá trình chuyên chở như: bao bì, đóng gói,
lưu kho, đưa hàng ra cảng, làm thủ tục gởi hàng, xếp hàng lên tàu, chuyển tải hàng hoá
ở dọc đường, dỡ hàng ra khỏi tàu và giao hàng cho người nhận…Như vậy giao nhận
thực chất là tổ chức quá trình chuyên chở và giải quyết các thủ tục liên quan đến quá
trình chuyên chở đó.
Dịch vụ giao nhận (Freight Forwarding service), theo qui t¾c mẫu của FIATA về
dịch vụ giao nhận: “là bất kỳ loại dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng,
đóng gói hay phân phối hàng hóa cũng như các dịch vụ tư vấn có liên quan đến các
dịch vụ trên, kể cả các vấn đề liên quan đến Hải quan, tài chính, mua bảo hiểm, thanh

gồm cả xếp dỡ, bảo quản hàng hoá, vận chuyển đường ngắn, hoạt động kho tàng.
Căn cứ vào phương thức vận tải:
-Giao nhận hàng chuyên chở bằng đường biển
-Giao nhận hàng chuyên chở bằng đường sông
-Giao nhận hàng chuyên chở bằng đường sắt
-Giao nhận hàng chuyên chở bằng đường hàng không
-Giao nhận hàng chuyên chở bằng ô tô
-Giao nhận hàng chuyên chở kết hợp bằng nhiều phương thức vận tải khác nhau.
Căn cứ vào tính chất giao nhận:
- Giao nhận riêng: là hoạt động giao nhận do người xuất nhập khẩu tự tổ chức
không sử dụng dịch vụ của người giao nhận.
- Giao nhận chuyên nghiệp: là hoạt động giao nhận của các tổ chức, công ty chuyên
kinh doanh giao nhận theo sự uỷ thác của khách hàng.
1.1.3.CÁC CƠ QUAN LIÊN QUAN ĐẾN GIAO NHẬN HÀNG HOÁ XUẤT
NHẬP KHẨU CHUYÊN CHỞ BẰNG ĐƯỜNG BIỂN:
Giao nhận là một quá trình thực hiện hàng loạt các nghiệp vụ khác nhau liên quan
đến quá trình tổ chức chuyên chở hàng hoá từ nước người gởi hàng đến nước người
nhận hàng.
Quá trình giao nhận thường bắt đầu khi người chủ hàng thực hiện hay uỷ thác cho
người giao nhận và thanh toán xong cho mọi chi phí liên quan đến giao nhận. Trong
quá trình giao nhận, người giao nhận (công ty giao nhận) cần phải liên hệ nhiều cơ
quan tổ chức khác nhau như: các cơ quan kiểm soát thuộc chính phủ như hải quan,
giám sát xuất nhập khẩu, các tổ chức y tế, lãnh sự…
- Các công ty xuất nhập khẩu thường là người thực hiện hay uỷ thác cho người
khác thực hiện công tác giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: T.S Lâm Minh Châu
SVTH: ThipPanNha PhomMaSaThit – Lớp 31K01.2
- Các ga, cảng chịu trách nhiệm giao nhận hàng hoá, lưu kho, lưu bãi, xếp dỡ, cấp
Giấy ra vào…
- Các công ty vận tải vận chuyển hàng và sắp xếp thực hiện giao nhận cùng với chủ

đường biển (nếu ủy thác giao nhận cho Cảng), 24h trước khi tàu đến vị trí hoa tiêu.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: T.S Lâm Minh Châu
SVTH: ThipPanNha PhomMaSaThit – Lớp 31K01.2
+ Đối với hàng xuất khẩu: chủ hàng phải cung cấp chứng từ như bản lược khai
hàng hóa 24h trước khi tàu đến vị trí hoa tiêu, sơ đồ xếp hàng 8h trước khi bốc hàng
xuống tàu.
- Theo dõi quá trình giao nhận để giải quyết những vấn đề phát sinh
- Lập các chứng từ cần thiết trong quá trình giao nhận để có cơ sở khiếu nại các
bên liên quan
- Thanh toán các loại phí cho cảng
1.2. QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ GIAO HÀNG XUẤT KHẨU BẰNG ĐƯỜNG
BIỂN:
1.2.1.Đối với hàng xuất khẩu phải lưu kho bãi của cảng:
Đối với loại hàng này việc giao hàng gồm 2 bước lớn: chủ hàng ngoại thương giao
hàng cho cảng sau đó cảng mới tiến hành giao cho tàu.
1.2.1.1.Giao hàng xuất khẩu cho Cảng:
- Chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy thác kí kết hợp đồng lưu kho, bảo quản
hàng hóa với cảng.
- Trước khi giao hàng cho cảng phải giao cho cảng các giấy tờ như:
+ Danh mục hàng hóa
+ Giấy phép xuất khẩu (nếu có)
+ Thông báo xếp hàng do hãng tàu cấp
+ Chỉ dẫn xếp hàng
- Giao hàng vào kho, bãi cảng
1.2.1.2.Cảng giao hàng xuất khẩu cho tàu:
- Trước khi giao hàng cho tàu thì chủ hàng phải:
+ Làm các kiểm nghiệm kiểm dịch (nếu có), hải quan
+ Báo cho cảng ngày giờ dự kiến tàu đến, chấp nhận NOR
+ Giao cho cảng sơ đồ xếp hàng
- Tổ chức xếp và giao hàng lên tàu như sau:

1.2.3.1.Nếu gửi hàng nguyên ( FCL/FCL ):
-Chủ hàng hoặc người gửi được chủ hàng ủy thác điền vào booking note và đưa
cho đại diện của hãng tàu để xin kí cùng với bảng danh mục hàng hóa xuất khẩu.
-Sau khi kí booking note, hãng tàu sẽ cấp lệnh giao container rỗng cho chủ hàng
mượn.
-Chủ hàng lấy container rỗng về kho riêng của mình , đóng hàng vào .kiểm nghiệm
,.kiểm dịch , làm thủ tục hải quan ,và niêm phong cặp chì
-Giao cho tàu tại CY qui định, trước khi hết thời hạn qui định của từng chuyến tàu
và lấy Mate’ Receipt
-Sau khi hàng đã xếp lên tàu thì mang MR để đổi lấy vận đơn.
1.2.3.2. Nếu gửi hàng lẻ:
-Chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy thac mang hàng đến giao cho người
chuyên chở tại ICD qui định và lấy vận đơn
-Người chuyên chở hoặc người gom hàng đóng các lô hàng lẻ đó vào container sau
khi đã kiểm tra hải quan và niêm phong cặp chì
-Người chuyên chở xếp container lên tàu và vận chuyển đến nơi đến
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: T.S Lâm Minh Châu
SVTH: ThipPanNha PhomMaSaThit – Lớp 31K01.2
1.3.CÁC CHỨNG TỪ LIÊN QUAN ĐẾN GIAO HÀNG XUẤT KHẨU CHUYÊN
CHỞ BẰNG ĐƯỜNG BIỂN:
1.3.1.Chứng từ hàng hóa:
Là chứng từ cơ bản của khâu công tác thanh toán, nó là yêu cầu của người bán đòi
hỏi người mua phải trả số tiền hàng ghi trên hóa đơn .Hóa đơn ghi rõ đặc đểm của
hàng hóa, đơn giá và tổng giá trị của hàng hóa, điều kiện cơ sở giao hàng, phương thức
thanh toán và phương thức chuyên chở hàng hóa.
1.3.1.1.Phiếu đóng gói:
Là chứng từ liệt kê chi tiết của nhiều loại kiện hàng khác nhau được vận chuyển
trong một chuyến tàu, nhằm tạo điều kiên thuận lợi cho việc kiểm đếm trong mỗi kiện
và có ích đặc biêt khi hàng gồm nhiều đặc tính khác nhau và cung cấp nhiều dữ kiện
hơn hóa đơn trong kiểm tra để biết qui cách ,đặc điểm của đơn hàng có được tôn

phải được đính kèm Giấy phép xuất nhập khẩu ,bảng kê chi tiết và vận đơn.
3.2.2. Giấy phép xuất nhập khẩu:
Là chứng từ do Bộ thương mại cấp, cho phép chủ hàng được phép xuất hay nhập
khẩu một hoặc một số lô hàng nhất định có cùng tên hàng, từ một nước nhất định, qua
một cửa khẩu nhất định, trong một thời gian nhất định.
3.2.3.Các Giấy chứng nhận kiểm dịch và Giấy chứng nhận vệ sinh:
Là chứng từ do cơ quan có thẩm quyền của nhà nước cấp cho chủ hàng để xác nhận
hàng hóa đã được an toàn về mặt dịch bệnh, sâu hại, nấm độc…

Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật:
Là giấy chứng nhận do cơ quan thú y cấp, chứng nhận không có vi trùng gây bệnh
cho giống súc vật khác hoặc động vật có liên quan đã được tiêm chủng đề phòng dịch
bệnh.
Công dụng:
-Ấn định phẩm chất hàng và là căn cứ hàng phù hợp với yêu cầu của hợp đồng
-Bổ sung các chứng từ trình hải quan, làm thủ tục hải quan khi xuất khẩu
-Bổ sung cho bộ chứng từ thanh toán xuất trình cho người mua để người này làm
thủ tục nhập ,vì ở các nước cũng đều qui định chế độ kiểm dịch nhằm bảo vệ nền
móng công nhgiệp của nước mình

Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật:
Do các cơ quan bảo vệ thực vật cấp khi hàng hóa là thực vật ,thảo mộc hoặc có
nguồn gốc từ thực vật đã dược kiểm tra và xử lí các dịch bệnh.

Giấy chứng nhận vệ sinh:
Là giấy xác nhận tính chất vô hại của hàng hóa đối với người tiêu thụ ,thường do
cục kiểm nghiệm hàng hóa xuất nhập khẩu cấp và nếu trong hợp đồng mua bán hoặc
L/C qui định ,cũng có thể do một cơ quan y tế lập và cấp.
3.2.4.Giấy chứng nhận xuất xứ:
Là chứng từ do phòng thượng mại của nước xuất khẩu cấp cho chủ hàng ,theo yêu

chứng từ để đổi lấy vận đơn đường biển
3.3.3.Sơ đồ xếp hàng:
Sơ đồ xếp hàng do thuyền trưởng hay nhân viên chuyên trách dưới tàu hoặc có khi
do đại lí vận tải biển lập để sử dụng một cách khoa học các khoang, các hầm chứa trên
tàu, giữ thăng bằng tàu khi tàu di chuyển, giữ độ chênh dọc hợp lí.
Người gởi hàng, người nhận hàng cũng cần biết sơ đồ xếp hàng để biết rõ vị trí lô
hàng, từ đó có kế hoạch hữu hiệu trong việc bốc dỡ hàng và dự kiến mọi tổn thất nếu
có do vị trí đặt hàng trên tàu
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: T.S Lâm Minh Châu
SVTH: ThipPanNha PhomMaSaThit – Lớp 31K01.2

CHƯƠNG 2
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU VÀ CÔNG TÁC
GIAO HÀNG CÀ PHÊ XUẤT KHẨU TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY
INTIMEX ĐÀ NẴNG

2.1.TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU INTIMEX:
2.1.1.QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY:
Chi nhánh công ty Xuất Nhập Khẩu Intimex tại Đà Nẵng (CN Intimex Đà Nẵng)
được thành lập năm 1995 theo quyết định số: 589/IN – TCCB ngày 14/08/1995 của
Công ty Xuất Nhập Khẩu Dịch vụ Thương mại - Bộ Thượng Mại. Tiền thân của chi
nhánh Intimex Đà Nẵng là Trạm Intimex Đà Nẵng được thành lập năm 1989 trực
thuộc công ty Xuất Nhập Khẩu Nội Thương & Hợp tác xã - Bộ Thương Mại. Để thực
hiện việc thu mua hàng xuất khẩu, tiếp nhận, tiêu thụ hàng hóa do công ty chủ quản
nhập khẩu từ các nước Đông Âu và Liên Xô cũ tại địa bàn các tỉnh miền Trung.
Chi nhánh có tên giao dịch quốc tế: Intimex Đà Nẵng
Trụ sở : 02 Pasteur, Quận Hải Châu, Thành Phố Đà Nẵng
Tài khoản VND số : 0041.000.000.781 tại Ngân hàng Ngoại thương ĐN
Tài khoản Ngoại tệ số : 0041.370.012.025 tại Ngân hàng Ngoại thương ĐN
Điện thoại : 05113.822026 – 810350 – 810691 - 251796

Nhà nước và nghĩa vụ đối với nhà nước và công ty, có tổ chức bộ máy kế toán riêng,
hạch toán độc lập.
- Chi nhánh có nhiệm vụ quản lý và sử dụng vốn, cơ sở vật chất kỷ thuật, nguồn
lực công ty giao theo chế độ, chính sách và pháp luật nhà nước nhằm đạt hiệu quả cao
nhất.Quản lý sử dụng, đào tạo, và phát triển đội ngũ lao động theo bộ luật lao động.
- Áp dụng các biện pháp bảo vệ môi trường, giữ gìn an ninh trật tự trong phạm vi
quản lý của chi nhánh.
 Phạm vi hoạt động:
Trực tiếp xuất nhập khẩu và nhận uỷ thác xuất nhập khẩu, sản xuất, gia công hàng
xuất khẩu, bán buôn, bán lẻ và đại lý hàng hoá trên thị trường cả nước. Kinh doanh các
ngành hàng theo chức năng đã đăng ký kinh doanh.
2.1.3. CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ:
2.1.3.1. Sơ đồ bộ máy quản lý:
- Theo quy chế hoạt động của Chi nhánh Intimex Đà Nẵng đã được Tổng giám đốc
Công ty Xuất Nhập Khẩu Intimex phê duyệt theo công văn số 1310/IN/TCCB ngày
14/09/2000. Bộ máy quản lý, điều hành của chi nhánh Intimex Đà Nẵng được tổ chức
như sau:
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: T.S Lâm Minh Châu
SVTH: ThipPanNha PhomMaSaThit – Lớp 31K01.2
Sơ đồ2.1 : Bộ máy quản lý của công ty


ệ chức năng
Ghi chú:
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
PHÒNG
KINH
DOANH 2

SIÊU THỊ
INTIMEX
PHÒNG TÀI
CHÍNH KẾ
TOÁN
PHÒNG TỔ
CHỨC
HÀNH
CHÍNH
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: T.S Lâm Minh Châu
SVTH: ThipPanNha PhomMaSaThit – Lớp 31K01.2
nguồn hàng, đối tác trong lĩnh vực kinh doanh nội địa. Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của
giám đốc, tham mưu cho giám đốc trong việc ký kết các hợp đồng kinh tế, xây dựng
kế hoạch kinh doanh.
 Bộ phận Siêu thị:
Chịu trách nhiệm hoạt động kinh doanh của siêu thị (bán buôn, bán lẻ) các mặt
hàng tiêu dùng, điện máy, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc, các phó giám đốc.
Kết hợp với phòng kinh doanh 1 để khai thác tìm kiếm nguồn hàng và mở rộng t hị
trường.
 Phòng tổ chức hành chính:
Có chức năng quản lí nhân sự, phân công lao động hợp lí. Ngoài ra, còn có trách
nhiệm trong việc tuyển dụng, đào tạo nguồn nhân lực cho công ty.

Máy photocopy 3 Cái Việt Nam 2001
Điện thoại 15 Cái Việt Nam 2000
( Nguồn: Phòng kế toán )
Theo bảng số liệu 2.1:
Đa phần các máy móc này đều nhập từ thị trường các nước phát triển nên chất
lượng của máy được đảm bảo. Tuy nhiên, với một công ty vừa kinh doanh xuất nhập
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: T.S Lâm Minh Châu
SVTH: ThipPanNha PhomMaSaThit – Lớp 31K01.2
khẩu, vừa kinh doanh thương mại theo hình thức siêu thị như trên thì cơ sở vật chất
còn tương đối ít, điều đó làm ảnh hương ít nhiều đến công việc kinh doanh của chi
nhánh.
Đối với các phòng ban, công ty trang bị đủ một số máy móc thiết bị cần thiết để
phục vụ trong công việc.
2.2.2. NGUỒN LỰC LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY:
Đây là nhân tố quan trọng không thể thiếu để tạo nên sự thành công của doanh
nghiệp.Yếu tố lao động là lực lượng quyết định trực tiếp đến nguồn cung cấp năng lực
và khả năng sản xuất kinh doanh của một công ty .
Bảng 2.2 Tình hình sử dụng lao động
(ĐVT: đơn vị Người; %)
Năm 2007 Năm 2008 Chênh lệch
Chỉ tiêu
Số lượng

Tỉ trọng

Số lượng

Tỉ trọng

Mức độ

cọng nhỏn.
cụng ty hin nay cú hai hỡnh thc o to:
o to ti ch:
Do cụng ty thng liờn h vi cỏc trung tõm dy ngh m lp o to ti cụng
ty, thng o to cho nhõn viờn hc vic. Cụng ty gi õy l o to ban u, quỏ
trỡnh o to ny thng kộo di 2-3 thỏng. Sau ú cụng ty s tin hnh thi tuyn
chn nhng ai cú tay ngh vng vng vo lm nhõn viờn chớnh thc. Ngoi ra, trong
o to ti ch cũn cú o to nõng cao cho cỏc trng ngnh hng, t trng nhm
nõng cao trỡnh chuyờn mụn cho i ng nhõn viờn.
o to bờn ngoi:
Cụng ty thng gi cỏc CBCNV ca mỡnh i hc cỏc trung tõm dy ngh bờn
ngoi. Thng thỡ cỏc cụng ty hay c nhõn viờn ca mỡnh i hc cỏc lp nõng cao
nghip v do Cụng ty Intimex t chc. Mc ớch kiu o to ny l nõng cao nghip
v, trỡnh ca cỏn b, th trng n v
S 2.2: Hot ng o to ca cụng ty nh sau:

CHỈ TIÊU
Số tiền Tỉ trọng

Số tiền Tỉ trọng

Mức độ

Tốc độ

A.T
ÀI SẢN

I. TSLĐ & ĐTNH 48.812

81,72

55.783

81,74

6.971

14,28

1) Tiền mặt 6.385

10,69

9.156


4) Hàng tồn kho 17.955

30,06

16.107

23,60

-1.848

-10,29

5) TSLĐ khác 1.157

1,94

1.485

2,18

328

28,35

II. TSCĐ & ĐTDH 10.921

18,28

12.464


1,65

1.308

1,92

321

32,52

4) Ký quỹ ký cược dài hạn 1.457

2,41

1.982

2,90

525

36,03

TỔNG TÀI SẢN 59.733

100

68.247

100


4.268

18,90

2) Nợ DH đến hạn trả 0

0

0

0

0

0

3) Phải trả người bán 16.918

28,32

17.831

26,13

913

5,39

4) Người mua trả trước 2.678


2.566

15,38

TỔNG NGUỒN VỐN 59.733

100

68.247

100

8.514

14,25

(Nguồn: Phòng kế toán )
Qua số liệu phân tích tại Bảng 2.3 ta thấy:
 Về tài sản:
+ Tài sản lưu động:
Lµ mét Công ty lµm nhiệm vụ kinh doanh XNK cho nªn tµi s¶n lu ®éng cña C«ng
ty chiÕm gÇn toµn bé tæng tµi s¶n cña Công ty (chiÕm hơn 80% trong tæng tµi s¶n)
và đang có xu hướng tăng dần, tốc độ tăng từ 2007 đến 2008 là 14,28%. Nguyên nhân
của hoạt động này là do tình trạng của công ty tập trung chủ yếu vào hoạt động xuất
nhập khẩu hàng hóa, ít tham gia vào hoạt động sản xuất.Qua bảng trên ta thấy lượng
Chuyờn tt nghip GVHD: T.S Lõm Minh Chõu
SVTH: ThipPanNha PhomMaSaThit Lp 31K01.2
tin mt, khon phi thu ca Cụng ty tng lờn ỏng k, nht là khon phi thu khách
hàng. Có thể do các thng v kinh doanh kéo dài cha n k thanh toỏn nờn Cụng
ty cha thu đợc từ khách hàng. Tuy nhiờn tỡnh trng ny lm cho hot ng kinh

Tng ti sn
14,19 13,44
T trng khon phi thu ca khỏch hng
Khon phi thu KH

Tng ti sn
39,03 42,54
T trng hng tn kho
Hng tn kho
Tng ti sn
30,06 23,60
T sut n
N phi tr
Tng ti sn
72,06 71,79
T sut t ti tr
Ngun vn CSH
Tng ti sn
27,94 28,21
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: T.S Lâm Minh Châu
SVTH: ThipPanNha PhomMaSaThit – Lớp 31K01.2
Dựa vào bảng phân tích 2.4 nêu trên:
a) Phân tích cấu trúc tài sản: Phân tích cấu trúc tài sản nhằm đánh giá những đặc
trưng trong cơ cấu tài sản của công ty:
- Tỷ trọng tài sản cố định: thể hiện cơ cấu giá trị tài sản cố định trong tổng tài sản,
phản ánh mức độ tập trung vốn hoạt động của công ty. Do công ty kinh doanh thương
mại nên tỷ trọng này thường chiếm tỷ trọng thấp trong cơ cấu tài sản.Từ năm 2007 đến
năm 2008, tỷ trọng này không có sự biến động nhiều, tuy có giảm nhưng không đáng
kể.
- Tỷ trọng khoản phải thu của khách hàng: phản ánh mức độ vốn kinh doanh của

- Tỷ suất tự tài trợ: thể hiện khả năng tự chủ về tài chính của công ty. Đây là chỉ
tiêu ngược với chỉ tiêu trên. Do mức độ phụ thuộc của công ty vào chủ nợ là quá lớn
nên mất khả năng tự chủ về tài chính.
2.2.5.KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY:
Từ năm 2007 – 2008, hoạt động kinh doanh của Chi nhánh luôn tăng trưởng về
mọi mặt: kim ngạch, doanh số, lợi nhuận, nguồn vốn. Đặc biệt trong lĩnh vực xuất
khẩu, kim ngạch xuất khẩu của đơn vị ngày càng tăng nhanh, thị trường xuất khẩu
ngày càng được mở rộng, uy tín của đơn vị đối với khách hàng trong và ngoài nước
ngày càng được nâng cao. Những kết quả đó được thể hiện qua các bảng chỉ tiêu sau:
Bảng 2.5 Kết quả hoạt động kinh doanh
(ĐVT: Triệu đồng)
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008
- Tổng doanh thu 185.327 202.545

- Các khoản giảm trừ 0 0

- Doanh thu thuần 185.327 202.545

- Giá vốn hàng bán 152.560 161.382

- Lợi nhuận gộp 32.560 41.163

- Chi phí bán hàng 13.712 16.361

- Chi phí quản lí doanh nghiệp 9.653 12.087

- Lợi nhuận hoạt động kinh doanh 9.195 12.715

- Lợi nhuận hoạt động tài chính 0 0


ngày càng tăng do các sản phẩm của Công ty được thị trường nước ngoài tín nhiệm,
mặc khác là do việc bảo quản hàng hoá của Công ty rất tốt và đảm bảo chất lượng.
Bảng 2.6 Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu
(ĐVT: USD,%)
Năm 2007 Năm 2008
Tên mặt hàng
Số tiền Tỉ trọng Số tiền Tỉ trọng
1.Nông sản 4.224.784 63,32 14.642.622 85,69
- Cà phê 2.579.560 38,66 11.126.410 65,11
- Tiêu 1.645.224 24,66 3.516.212 20,58
2.Thủ công mỹ nghệ, đồ gỗ 1.650.817 24,75 2.447.043 14,32
- Mây tre 1.029.872 15,44 926.410 5,42
- Đồ gỗ gia dụng 621.035 9,31 716.212 4,19
3.Thuỷ sản 796.492 11,94 804.421 4,71
Tổng kim ngạch XK 6.672.093 100 17.089.665 100
(Nguồn: Phòng kinh doanh)
Theo bảng số liệu 2.6:
Mặt hàng nông sản là mặt hành xuất khẩu chủ lực của công ty. Tuy nhiên trong
năm 2007 kim ngạch xuất khẩu của mặt hàng này không tăng nhiều nguyên nhân do sự
thụ động tìm kiếm khách hàng của công ty, chính vì thế mà không mở rộng được thị
trường xuất khẩu. Công ty quen làm việc với các khách hàng tiêu thụ hàng nông sản
truyền thống chủ yếu là các công ty thu mua hàng nông sản lớn trên thế giới. Năm
2008 đặc biệt nói lên sự thành công của việc xuất khẩu mặt hàng nông sản, kinh ngạch
xuất khẩu tăng gần gấp 1,5 lần, đặt biệt là mặt hàng cà phê, do nhiều lý do: tình hình
giá cà phê thế giới tăng cao, cà phê Việt Nam được mùa, được giá, chất lượng hạt cà
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: T.S Lâm Minh Châu
SVTH: ThipPanNha PhomMaSaThit – Lớp 31K01.2
phê Việt Nam ngày càng được nâng cao nên được thị trường thế giới chấp nhận, số
lượng hợp đồng mua cà phê tăng đột biến…
Mặt hàng thủ công mỹ nghê, đồ gỗ cũng tăng tương đối tốt. Đặc biệt là nhóm hàng

đến năm 2008 đã là 54%, điều đó cho thấy được rằng sản lượng xuất khẩu sang thị trường
Mỹ tăng rất nhanh. Đây là một thị trường tiềm năng có sức tiêu thụ lớn, nhu cầu người tiêu
dùng đa dạng.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: T.S Lâm Minh Châu
SVTH: ThipPanNha PhomMaSaThit – Lớp 31K01.2
- Thị trường EU: Là thị trường truyền thống của công ty với các nước chính như:
Pháp, Hà Lan, Ý Kim ngạch các mặt hàng xuất khẩu của công ty vào thị trường EU
ngày càng tăng. Mặc dù thị trường EU rất năng động phong phú và đa dạng, tuy nhiên
đây là một thị trường rất khó tính. Đòi hỏi rất cao về chất lượng sản phẩm. Sản phẩm
xuất sang đây chủ yếu là hàng nông sản, thủ công mỹ nghê, hàng thuỷ sản.
Nhìn chung, thị trường EU và Mỹ là hai thị trường chính và có tiềm năng lớn hiện
nay, ngoài ra, công ty còn xuất sang thị trường các nước châu Á khác như Pakistan
(tiêu), và các nước trong khu vực ASEAN… đây là thị trường không ổn định, việc
xuất hàng sang các nước này không thường xuyên, tuỳ thuộc vào từng thời điểm.
2.3.2. TÌNH HÌNH KINH DOANH NHẬP KHẨU:
2.3.2.1. Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu:
Bảng 2.8 Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu
(ĐVT: USD,%)
Năm 2007 Năm 2008
Mặt hàng
Số tiền Tỉ trọng Số tiền Tỉ trọng
- Ô tô 1.624.201 41,65 1.735.564 49,47
- Máy xúc đào 852.421 23,19 850.641 24,25
- Kính 576.351 14,78 503.648 14,36
- Nhựa 701.958 18,00 201.354 5,74
- Máy photocopy 92.512 2,37 216.942 6,18
Tổng kim ngạch NK 3.899.334 100 3.508.149 100
(Nguồn: Phòng kinh doanh)
Dựa vào bảng 2.8:
Trong nhiều năm qua, các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của công ty là các xe ô tô

cũng có khi là hình thức mua bán đối lưu.
Thị trường EU là thị trường công ty nhập khẩu chính từ các nước như: Đức, Thụy
Điển, chủ yếu nhập Ô tô IFA W50, IFA W60, KAZMAK, máy xúc đào, BENCO<
KOMAXSU…
Thị trường Châu Á, công ty nhập khẩu hàng hoá chủ yếu từ các nước Hàn Quốc,
Trung Quốc, Đài Loan như: Ô tô KIA, HUYNDAI, SAMSUNG có xuất xứ từ Hàn
Quốc, các mặt hàng như kính, nhựa, máy photocopy được nhập khẩu từ Đài Loan,
Trung Quốc.
Nhìn chung, hàng nhập khẩu của công ty là các loại vật tư, máy móc thiết bị,
nguyên liệu phục vụ cho nhu cầu sản xuất trong nước.
2.3.3. TÌNH HÌNH KINH DOANH XUẤT KHẨU CÀ PHÊ CỦA CÔNG TY:
Trong những năm gần đây, cà phê luôn là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Chi
nhánh công ty XNK Dịch vụ-Thương mại Đà Nẵng, đóng góp đáng kể trong tổng kim
ngạch xuất nhập khẩu của Chi nhánh trong năm. Một trong những nguyên nhân lớn
đóng góp vào thành công đó là việc chi nhánh đã tìm được một số thị trường tiêu thụ
với khối lượng lớn và khá ổn định tiêu biểu là thị trường EU, Mỹ Bên cạnh đó Chi
nhánh còn tiếp tục mở rộng sang thị trường các nước châu Á khác như Pakistan (tiêu),
và các nước trong khu vực ASEAN…

Trích đoạn Hoăn thiện cụng tõc đúng hăng văo container
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status