Chuyên đề tốt nghiệp ”HOÀN THIỆN CÔNG TÁC GIAO NHẬN HÀNG NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN THEO PHƯƠNG THỨC FCL/FCL Ở CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN VẬN TẢI MIỀN TRUNG (VINATRANS ĐÀ NẴNG)” - Pdf 19

TRƯỜNG ………………….
KHOA……………………….

[\[\

Báo cáo tốt nghiệp

Đề tài: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC GIAO NHẬN HÀNG
NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN THEO PHƯƠNG
THỨC FCL/FCL Ở CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN
VẬN TẢI MIỀN TRUNG (VINATRANS ĐÀ NẴNG)
KHẨU THUỶ SẢN THỌ QUANG Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: NGÔ QUANG MỸ

SVTH: Nguyễn Thị Phi Phượng Lớp 30K01.1

LỜI MỞ ĐẦU

Nền kinh tế thế giới đang bước vào thế kỉ XXI, kỉ nguyên của hội nhập và
phát triển.Sự phồn thịnh của một quốc gia phải được gắn liền với sự phát triển
chung của nền kinh tế thế giới, không một quốc gia nào tự khép mình độc lập với
nền kinh tế thế giới mà lại có thể phát triển mạnh mẽ được, đó là qui luật chung
của nền kinh tế hiện nay. Một trong những yếu tố góp phần tạo nên sự giàu mạnh

Đặc điểm nổi bật của buôn bán quốc tế là người bán và người mua thường
ở cách xa nhau. Việc di chuyển hàng hoá này là do người vận tải đảm nhận, đây là
khâu nghiệp vụ rất quan trọng thiếu nó thì coi như hợp đồng mua bán không thể
thực hiện được. Để cho quá trình vận tải được Bắt Đầu - Tiếp Tục - Kết Thúc,
tức là hàng hoá đến tay người mua, ta cần phải thực hiện một loạt các công việc
khác liên quan đến quá trình vận chuyển như đưa hàng ra cảng, làm thủ tục gửi
hàng, tổ chức xếp/dỡ, giao hàng cho người nhận ở nơi đến Tất cả các công việc
này được gọi là giao nhận vận tải hàng hoá (hay còn gọi tắt là giao nhận).
Theo quy tắc mẫu của Liên đoàn các hiệp hội giao nhận quốc tế (FIATA)
về dịch vụ giao nhận dược định nghĩa như là bất kỳ loại dịch vụ nào có liên quan
đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc xếp, đóng gói hay phân phối hàng hoá
cũng như dịch vụ tư vấn có liên quan đến các dịch vụ trên, kể cả vấn đề hải quan,
tài chính, mua bảo hiểm, thanh toán, thu thập chứng từ liên quan đến hàng hoá.
Theo Luật thương mại Việt Nam, dịch vụ giao nhận hàng hoá là hành vi
thương mại, theo đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hoá từ người gửi, tổ chức
vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác có liên
quan để giao nhận theo sự uỷ thác của chủ hàng, của người vận tải hoặc của người
làm dịch vụ giao nhận khác.
Hay nói cách khác: Giao nhận là tập hợp các nghiệp vụ có liên quan đến
quá trình vận tải nhằm thực hiện việc di chuyển hàng hoá từ nơi gửi hàng đến nơi
nhận hàng.
Người kinh doanh dịch vụ giao nhận gọi là “Người giao nhận -
Forwarder Freight Forwarder - Forwarding Agent“. Người giao nhận có thể là chủ
hàng, chủ tàu, công ty xếp dở hay kho hàng, người giao nhận chuyên nghiệp hay
bất kỳ một người nào khác có đăng kí dịch vụ giao nhận hàng.
Người giao nhận phải thoả mãn các yêu cầu sau đây:
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: NGÔ QUANG MỸ

SVTH: Nguyễn Thị Phi Phượng Lớp 30K01.1


chính thức của FIATA.
1.1.2.2 Các Cty Giao nhận quốc tế ở Việt nam.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: NGÔ QUANG MỸ

SVTH: Nguyễn Thị Phi Phượng Lớp 30K01.1

Những năm 1960, các tổ chức giao nhận quốc tế ở Việt nam mang tính chất
phân tán. Các đơn vị xuất nhập khẩu tự đảm nhận việc tổ chức chuyên chở hàng
hóa của mình, vì vậy các công ty xuất nhập khẩu đã thành lập riêng phòng Kho
vận chi nhánh xuất nhập khẩu. Trạm giao nhận ở các cảng, ga liên vận đường sắt
Để tập trung đầu mối quản lý chuyên môn hóa khâu vận tải giao nhận, năm
1970 Bộ ngoại thương (nay là Bộ thương mại) đã thành lập hai tổ chức giao nhận:
- Cục kho vận kiêm Tổng công ty giao nhận Ngoại thương, trụ sở tại Hải
Phòng
- Công ty giao nhận đường bộ, trụ sở tại Hà nội
- Năm 1976, Bộ thương mại đã sát nhập hai tổ chức trên để thành lập một
Công ty giao nhận thống nhất là Tổng công ty Giao nhận và Kho vận Ngoại
thương (Vietrans).
- Trong thời kỳ bao cấp Vietrans là cơ quan duy nhất được phép giao nhận
hàng hóa xuất nhập khẩu trên cơ sở ủy thác của các đơn vị xuất nhập khẩu.
Những năm gần đây nền kinh tế nước ta chuyển dần sang nền kinh tế thị
trường có sự điều tiết của nhà nước, dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu
không còn do Vietrans độc quyền nữa mà do nhiều cơ quan, công ty khác tham
gia, trong đó nhiều chủ hàng ngoại thương tự giao nhận lấy mà không ủy thác cho
Vietrans.
- Các công ty đang cung cấp dịch vụ giao nhận hiện nay là:
- Công ty giao nhận kho vận kho vận ngoại thương
- Công ty vận tải và thuê tàu
- Công ty container Việtnam
- Công ty đại lý vận tải quốc tế

- Nhận hàng từ người chuyên chở và giao cho người nhận hàng
- Gom hàng, lựa chọn tuyến đường vận tải, phương thức vận tải và
người chuyên chở thích hợp
- Đóng gói bao bì, phân loại và tái chế hàng hoá
- Lưu kho bảo quản hàng hoá
- Thanh toán cước phí, chi phí xếp dỡ, chi phí lưu kho bãi
- Thông báo tổn thất với người chuyên chở
- Giúp chủ hàng trong việc khiếu nại và đòi bồi thường
Ngoài ra người kinh doanh dịch vụ giao nhận còn cung cấp các dịch vụ đặc
biệt theo yêu cầu của chủ hàng như vận chuyển máy móc thiết bị cho các công trình
xây dựng lớn, vận chuyển quần áo may mặc sẵn từ các Container đến thẳng các cửa
hàng, hay vận chuyển ra nước ngoài để tham gia dự hội chợ, triển lãm Đặc biệt
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: NGÔ QUANG MỸ

SVTH: Nguyễn Thị Phi Phượng Lớp 30K01.1

trong những năm gần đây, người Giao nhận thường cung cấp dịch vụ vận tải đa
phương thức (VTĐPT), đóng vai trò MTO và phát hành cả chứng từ vận tải.
1.1.4 Vai trò người giao nhận trong thương mại quốc tế
1.1.4.1 . "Môi giới Hải quan":
Thuở ban đầu, người Giao nhận chỉ hoạt động trong nước. Nhiệm vụ của
người Giao nhận lúc bấy giờ làm thủ tục Hải quan đối với hàng nhập khẩu như
một Môi giới Hải quan. Sau đó người Giao nhận mở rộng hoạt động phục vụ cả
hàng xuất khẩu và dành chở hàng trong vận tải quốc tế hoặc lưu cước với các hãng
tàu theo sự uỷ thác của người xuất khẩu hoặc người nhập khẩu tuỳ thuộc vào hợp
đồng mua bán. Trên cơ sở được Nhà nước cho phép, người Giao nhận thay mặt
người xuất khẩu, người nhập khẩu để khai báo và làm thủ tục Hải quan như một
môi giới Hải quan.
Theo tập quán xuất khẩu hàng hoá theo điều kiện FOB thì chức năng của
người Giao nhận được gọi là “FOB người Giao nhận” (FOB Freight Forwarding).

khẩu, người Giao nhận sẽ lo liệu việc đó bằng phương tiện của mình hoặc thuê của
một người khác và phân phối hàng nếu cần.
Khi hàng hoá phải chuyển tải hoặc quá cảnh qua nước thứ ba, người Giao
nhận sẽ lo liệu thủ tục quá cảnh hoặc tổ chức chuyển tải hàng hoá từ phương tiện
vận tải này sang phương tiện vận tải khác, hoặc giao hàng đến tay người nhận.
1.1.4.6 . "Người kinh doanh vận tải đa phương thức"(MTO):
Trong trường hợp người Giao nhận cung cấp dịch vụ vận tải đi suốt (hoặc
còn gọi là vận tải từ cửa đến cửa) thì người Giao nhận đã đóng vai trò là người
kinh doanh vận tải đa phương thức (MTO). MTO cũng là người chuyên chở và
chịu trách nhiệm đối với hàng hoá trước chủ hàng.
Người Giao nhận còn được coi là “Kiến trúc sư của vận tải” (Architect of
Transport), vì người Giao nhận có khả năng tổ chức quá trình vận tải một cách tốt
nhất và tiết kiệm nhất.
1.1.5 Quyền hạn nghĩa vụ và trách nhiệm của người giao nhận
1.1.5.1 . Khi người giao nhận là đại lý
Người giao nhận hoạt động với danh nghĩa đại lý phải chịu trách nhiệm do
lỗi của bản thân mình hay lỗi của người làm thuê cho mình
Ví dụ:
- Giao hàng trái với chỉ dẫn
- Quên mua bảo hiểm mặc dù đã có chỉ thị
- Lỗi lầm khi làm thủ tục hải quan
- Gửi hàng sai địa chỉ,chở hàng sai đến nơi qui định
- Tái xuất không làm thủ tục xin hoàn lại thuế ……
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: NGÔ QUANG MỸ

SVTH: Nguyễn Thị Phi Phượng Lớp 30K01.1

Người giao nhận cũng bị bên thứ ba khiếu nại về bất cứ hư hỏng hay mất mát hàng
hoá hay tổn hại cá nhân mà anh ta gây cho họ trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
Tuy nhiên ngời giao nhận thường không nhận trách nhiệm về mình những hành vi


SVTH: Nguyễn Thị Phi Phượng Lớp 30K01.1

Người giao nhận đóng vai trò là người chuyên chở không chỉ trong trường
hợp anh ta tự vận chuyển hàng hoá bằng các phương tiện vận tải của chính mình
(Performing carrier) mà còn trong trường hợp anh ta bằng việc phát hành chứng từ
vận tải của mình hay cách khác, cam kết đảm nhận trách nhiệm của người chuyên
chở (người thầu chuyên chở - contracting carrier). Khi người giao nhận cung cấp
các dịch vụ liên quan đến vận tải như đóng gói, lưu kho, bốc xếp hay phân phối
thì người giao nhận sẽ chịu trách nhiệm nhiệm người chuyên chở nếu ngời Giao
nhận thực hiện các dịch vụ trên bằng phương tiện và người cuả mình, hoặc người
giao nhận đã cam kết rõ ràng hay ngụ ý là họ chịu trách nhiệm như một người
chuyên chở.
1.1.6 Quan hệ của người giao nhận với các bên có liên quan
1.1.6.1 . Chính Phủ và các nhà đương cục khác
Trong lĩnh vực cơ quan, công sở, người giao nhận phải giao dịch với những
cơ quan sau:
 Cơ quan Hải quan để khai báo hải quan
 Cơ quan Cảng để làm thủ tục thông cảng
 Ngân hàng T. Ư để được phép kết hối, ngoài ra Ngân hàng là đơn vị đứng
ra bảo lãnh sẽ trả tiền cho người xuất khẩu và thực hiện thanh toán tiền
hàng cho người xuất khẩu.
 Bộ y tế, Bộ khoa học công nghệ và môi trường, Bộ văn hoá thông tin để
xin giấy phép (nếu cần tuỳ theo từng mặt hàng)
 Cơ quan Lãnh sự để xin giấy chứng nhận xuất xứ
 Cơ quan kiểm soát xuất nhập khẩu
 Cơ quan cấp giấy vận tải
1.1.6.2 Các bên tư nhân
Trong lĩnh vực tư nhân, người giao nhận phải giao dịch với các bên:
- Người chuyên chở hay các đaị lý khác như :

thức nguyên container tại công ty giao nhận
1.2.1 Phương thức gửi hàng FCL bằng đường biển
1.2.1.1 Khái niệm
Phương thức gửi hàng nguyên bằng container FCL/FCL : là phương thức
mà hàng được gửi cho người chuyên chở trong điều kiện đầy container và được sử
dụng khi chủ hàng có khối lượng hàng chuyên chở lớn đủ để có thể chứa 1 hoặc
nhiều container.
1.2.1.2 Phân loại
Tuỳ vào vai trò của công ty giao nhận như đã trình bày ở trên thì có các
phương thức gửi hàng FCL/FCL khác nhau
1.2.1.2.1 Gửi hàng FCL qua người vận chuyển thực tế
Chính ph
ủ v
à các nhà đương c
ục khác

Kiểm soát xuất nhập khẩu. Giám sát ngoại hối
vận tải, cấp giấy phép y tế, cơ quan lãnh sự
Cơ quan Hải quan
NGƯỜI GIAO
NHẬN

Người chuyên chở và
các đại lý khác
 Chủ tàu
 Người kinh doanh vận
tải đường bộ, đường sắt,
đường không.
 Người kinh doanh vận
tải nội thủy

o Mời hải quan về kho để kiểm hoá và niêm phong kẹp chì
o Đưa cont lên phương tiện vận chuyển ,giao cho người chuyên
chở tại CY
 Người chuyên chở
o Nhận cont nguyên ở CY và cấp phát vận đơn cho người gửi
o Dịch chuyển và bốc cont có hàng lên tàu hoặc phương tiện
vận chuyển
o Vận chuyển cont đến nơi đến tại đó dở cont xuống để giao tại
CY
 Người nhận
o Làm thủ tục hải quan + xuất trình chứng từ để nhận hàng tại
CY
o Mang cont có hàng về kho mình để tháo hàng
Người gửi
Người vận
chuyển
Người nhận
(1)
(2)
(3)
(5)
(6)
(4)
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: NGÔ QUANG MỸ

SVTH: Nguyễn Thị Phi Phượng Lớp 30K01.1

o Hoàn trả cont cho người cho thuê cont

1.2.1.1 Gửi hàng FCL qua công ty giao nhận

(4)
(5)
Người
vận
chuyển
thực tế
(7)
(8)
(10)
(11)
Đại lý
cty giao
nhận ở
nước
ngoài
Người
nhận
hàng
thực tế
(6)
(9)
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: NGÔ QUANG MỸ

SVTH: Nguyễn Thị Phi Phượng Lớp 30K01.1

1.2.2 Qui trình cung ứng dịch vụ giao nhận hang NK bằng đường biển theo
phương thức FCL/FCL tại công ty vận tải giao nhận
1.2.2.1 Qui trình

1.2.2.2 Nội dung thực hiện

 Hoàn thành bộ chứng từ để nhận hàng Nhập khẩu
 Nhận hàng tại CY
 Dở hàng khỏi cảng ,vận chuyển và giao hàng cho khách hàng
c. Bước 3: Thanh lý hợp đồng
 Thanh toán các chi phí liên quan đến giao nhận như chí phí lưu
kho,lưu bãi,bốc xếp,vận chuyển ….
 Thanh toán tiền thưởng phạt xếp dở nếu có
 Theo dõi kết quả nhận hàng của người nhận, giải quyết khiếu nại về
hàng hoá nếu có
d. Bước 4: Giải quyết các khiếu nại về tổn thất hàng hoá
o lập các chứng từ pháp lý ban đầu để bảo vệ quyền lợi của chủ hàng
như Biển bản kiểm tra nội bộ ,thư dự kháng,Biên bản hư hỏng đổ vỡ, giấy
chứng nhận nhận hàng thừa thiếu so với được khai
o Mời các tổ chức giám định có uy tín,tiến hành giấm định toàn bộ lô
hàng, mục đích xác định rõ số lượng hàng hoá bị tổn thất cụ thể của toàn bộ
lô hàng để làm cơ sở cho việc khiếu nại đòi bồi thường.Nội dung phải cụ
thể chính xác và phải nêu rõ tình trạng,mức độ của tổn thất.Chứng từ này sẽ
được cơ quan giám định cấp ngay sau khi giám định xong trong vòng
không quá 30 ngay kể từ ngày có yêu cầu giám định
1.3 Các chứng từ giao nhận
1.3.1 Bảng lược khai hàng hoá ( Cargo manifest): là bản liệt kê tóm tắt về
hàng hóa được chuyên chở . Được dùng để:
- Làm giấy thông báo cho người nhận hàng biết về những hàng hóa xếp lên
tàu.
- Làm chứng từ để khai báo hải quan
- Làm cơ sở để thanh toán các chi phí có liên quan đến hàng hóa
- Làm căn cứ để đối chiếu so sánh với B/L về chi tiết hàng hóa.
1.3.2 Vận đơn ( B/L) : là một chứng từ vận tải là mà ngưòi chuyên chở hàng
hóa hay đại diện của họ ký phát cho người gửi hàng sau khi nhận hàng để chuyên
chở.

chuyển trả lái xe.
1.3.7 Biên bản kết toán nhận hang với tàu
Sau khi hoàn thành việc dỡ hàng nhập khẩu từ tàu biển lên bờ, cảng phải
cùng với thuyền trưởng ký kết một biên bản xác nhận sô ỳ lượng kiện hàng đã
giao và nhận, biên bản này gọi là biên bản kết toán nhận hàng với tàu. Chứng từ
này được lập ra trên cơ sở dữ liệu của tàu và của cảng. Nó có chữ ký của đại diện
phòng kho hàng bên cạnh chữ ký xác nhận của thuyền trưởng. Nó cũng là một
trong những căn cứ để khiếu nại hãng tàu hay người bán nước ngoài. Đồng thời nó
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: NGÔ QUANG MỸ

SVTH: Nguyễn Thị Phi Phượng Lớp 30K01.1

cũng là căn cứ để cảng giao nhận hàng nhập khẩu với các đơn vị đặt hàng nhập
khẩu.
1.3.8 Biên bản thừa thiếu
Khi hoàn thành việc dỡ hàng nhập khẩu, nếu phát hiện thấy thiếu hàng,
cảng căn cứ vào biên bản kết toán nhận hàng với tàu để làm biên bản thừa, thiếu
hàng nhằm xác nhận việc thừa, thiếu hàng. Nó có tác dụng làm chứng cứ để khiếu
nại hãng tàu về trách nhiệm bảo quản của tàu đối với số lượng hàng hóa đã nhận
để chuyên chở.
1.3.9 Chứng nhận hư hỏng
Trong quá trình làm hàng, nếu phát hiện thấy hàng hóa bị hư hỏng, đổ vỡ,
cảng và tàu phải cùng nhau lập một biên bản về tình trạng đó của hàng hóa. Đối
với người nhận hàng chứng từ này có giá trị chứng cứ rõ rệt để khiếu nại hãng tàu
về trách nhiệm chăm sóc hàng hóa trong quá trình chuyên chở. Đối với cảng,
chứng từ này có tác dụng phân rõ ranh giới trách nhiệm về pháp lý giữa cảng với
tàu trong việc bảo quản, sắp xếp hàng hóa. Tuy nhiên thông thường, chỉ trong
trường hợp tổn thất bên ngoài và dễ thấy, người ta mới lập được chứng từ này.
1.3.10 Hoá đơn thương mại
Sau khi giao hàng xuât khẩu người xuất khẩu phải chuẩn bị một bộ hoá đơn
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: NGÔ QUANG MỸ

SVTH: Nguyễn Thị Phi Phượng Lớp 30K01.1

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH
KINH DOANH CỦA CÔNG TY VÀ TÌNH TRẠNG VỀ
QUI TRÌNH CUNG ỨNG DỊCH VỤ HÀNG NHẬP
KHẨU ĐƯỜNG BIỂN THEO PHƯƠNG THỨC
FCL/FCL TẠI VINATRANS ĐÀ NẴNG
2.1 Tổng quan về tình hình kinh doanh của công ty

a. Chức năng , nhiệm vụ của các bộ phận
Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan lãnh đạo cao nhất, mỗi năm họp ít nhất
một lần để thông qua các quyết định quan trọng nhất của công ty.
Hội đồng quản trị: Do hội đồng quản trị bầu ra, chịu trách nhiệm xây
dựng các kế hoạch kinh doanh mang tính chiến lược tổng quát và đảm bảo các kế
hoạch đó được thực hiện thông qua ban giám đốc.
Ban kiểm soát: Cũng là cơ quan do hội đồng cổ đông bầu ra, thay mặt Đại
hội đồng cổ đông kiểm tra, giám sát, theo dõi hoạt động của Hội đồng quản trị và
Ban giám đốc
Giám đốc: Điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty.
Phòng Vận Tải Đường biển: Chức năng chính của phòng là làm đại lý cho
3 hãng tàu: Hãng tàu Hapag-Lloyd (Đức), Zim-Lines (Israel). Ngòai ra phòng còn
làm đại lý giao nhận hàng Container bằng đường biển, làm đại lý thủ tục cho các
GIÁM ĐỐC

Phòng Kế toán T.Hợp
Bộ phận Bộ phận
Kế toán H.chính

Phòng Vận
Tải ĐBiển

Phòng
Hàng
kh
ô
ng

Phòng
Gom hàng

lý. Phòng này bao gồm hai bộ phận là bộ phận kế toán và bộ phận hành chính.
Bộ phận Kho, Bãi Container: Chức năng Lưu giữ, bảo quản hàng hóa
trong kho và vỏ container rỗng của các hàng tàu; nhập container và giao container
theo lệnh của phòng đường biển.
Các văn phòng đại diện: Tại Huế, Qui nhơn và Nha trang. Có nhiệm vụ
hổ trợ và thực hiện tất cả các chỉ dẫn của Giám đốc và các phòng ban trong công
ty về tất cả các dịch vụ mà công ty có thể khai thác được. Hàng tháng có báo cáo
cụ thể bằng văn bản cho các phòng nghiệp vụ về hoạt động kinh doanh của mình.
b. Mối quan hệ giữa các phòng ban
Với bộ máy tổ chức gọn nhẹ như trên nên việc giữ thông tin liên lạc giữa
các phòng ban rất kịp thời. Với bốn phòng nghiệp vụ chính là Phòng vận tải đường
biển, Phòng hàng không, phòng DHL, Phòng gom hàng nhằm mục đích phân chia
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: NGÔ QUANG MỸ

SVTH: Nguyễn Thị Phi Phượng Lớp 30K01.1

và chuyên sâu các mảng công việc về Giao nhận hàng không, hàng đường biển,
hàng lẻ, nhưng việc phối hợp giữa các phòng ban cũng diễn ra tương đối nhịp
nhàng và có hiệu quả, ví dụ: Nhân viên sales của phòng vận tải đường biển tiếp
xúc với khách hàng để chào dịch vụ nhưng lại phát hiện ở khách hàng nhu cầu vận
chuyển hàng bằng đường hàng không lập tức nhân viên này thông báo cho phòng
giao nhận hàng không biết để tiếp cận và ngược lại.
2.1.1.3 Năng lực kinh doanh
a. Tình hình lao động
Ổn định tổ chức, cải tổ bộ máy hoạt động của đơn vị, coi trọng yếu tố con
người có năng lực trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và phẩm chất để phân công bố
trí công việc hợp lý có năng suất cao và hiệu quả tốt là mối quan tâm hàng đầu của
ban lãnh đạo. Từ điểm xuất phát ban đầu, Cty Vinatrans Đà nẵng có khoảng 19 lao
động; số lao động có năng lực về nghiệp vụ ngoại thương thì rất thiếu trong khi đó
số lao động giao nhận giản đơn do tiếp nhận từ Công ty kho vận cũ thì lại dư thừa.

Máy móc thiết bị Số lượng Chất lượng
Máy vi tính 15 80- 90%
Máy scan 6 75-95%
Máy Fax 4 65-80%
Máy Photo 1 70- 80%
Xe container 3 75- 90%
Xe tải nhỏ 4 80- 85%
Điện thoại 22 70-90%
Tivi 5 75- 90%
Nguồn : Phòng kế toán tổng hợp năm 2007
Công ty đã trang bị đầy đủ các thiết bị văn phòng cũng như các
phương tiện chuyên chở để phục vụ cho việc giao dịch hàng ngày của công
ty. Tuy nhiên cũng còn một số thiêt bị đã lỗi thời cần thanh lý và cần trang
bị thêm để đáp ứng nhu cầu giao dịch ngày càng tăng của công ty. Ngoài
ra, cũng cần phải đầu tư vốn để thêm mua thêm xe tải nhỏ để tạo thế chủ
động trong việc gom hàng và vận chuyển hàng hoá ra cảng.

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: NGÔ QUANG MỸ

SVTH: Nguyễn Thị Phi Phượng Lớp 30K01.1

Bảng 3: Tình Hình Sử Dụng Mặt Bằng
Địa điểm
Diện tích (m

phòng đều có máy tính mới ,nối mạng toàn bộ, điện thoại được lắp thêm .thêm vào
đó công ty còn đâu tư vào xây dựng kho bãi phục vụ lưu giữ hàng hoá xuất nhập
khẩu…
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: NGÔ QUANG MỸ

SVTH: Nguyễn Thị Phi Phượng Lớp 30K01.1

Về nguồn vốn: Cuối năm nguồn vốn của Công ty tăng lên đáng kể.Mặc dù
Nợ phải trả giảm so với đầu năm gần 2 tỉ nhưng vẫn lớn hơn rất nhiều so với
khoản phải thu. đó là do năm 2007 công ty đã đầu tư 1 khoản lớn vào cơ sở vật
chất.Tuy nhiên 1 điều đáng nói là Nguồn Vốn chủ sở hữu tăng rất nhanh (đầu năm
5,834 tỉ, cuối năm 9,770 tỉ tăng 67,46%). Điều này chứng tỏ qui mô về vốn của
đơn vị đã tăng lên
2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty
2.1.2.1 Lĩnh vực kinh doanh
2.1.2.1.1 Dịch vụ giao nhận nội địa
Đây là hoạt động giao nhận vận tải truyền thống của Công ty kho vận miền
Trung cũ vẫn được Công ty tiếp tục duy trì và đẩy mạnh nhằm giữ vững mối quan
hệ hợp tác lâu dài với các khách hàng; đồng thời triển khai, giới thiệu các dịch vụ
mới hiệu quả cao hơn và chi phí thấp hơn như: giao nhận hàng nguyên Container,
dịch vụ hàng không để khách hàng tiếp cận, làm quen và quyết định lựa chọn loại
hình dịch vụ phù hợp với nhu cầu kinh doanh của Công ty. Vì vậy, sản lượng giao
nhận vận tải vẫn giữ được ở mức ổn định >8.000 tấn, sản lượng hàng qua kho
>16.000 tấn.
2.1.2.1.2 Dịch vụ giao nhận quốc tế
Mặc dù ra đời sau dịch vụ giao nhận nội địa, nhưng dịch vụ giao nhận quốc
tế đã phát huy được thế mạnh vốn có về các loại hình dịch vụ: giao nhận, vận
chuyển hàng nguyên Container, hàng không, chuyển phát nhanh chứng từ, đại lý
hàng hải Nhờ có chính sách hợp lý và quan hệ tốt với khách hàng nên số lượng
khách hàng cũng như khối lượng công việc tăng đáng kể, hiệu quả công tác ngày


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status