Chuyên đề tốt nghiệp: Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần May Thăng Long - Pdf 22

Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Chí Hng

Lời mở đầu
Hiện nay, trong nền kinh tế nớc ta, dệt may là một trong những ngành
có đóng góp lớn cho ngân sách của Nhà nớc. Không những thế còn giải quyết
công ăn việc làm cho rất nhiều lao động. Trong ngành dệt may ở Việt Nam,
Công ty may Thăng Long là một đơn vị sản xuất, kinh doanh và xuất khẩu các
mặt hàng dệt may. Trớc đây, Công ty thuộc Tổng công ty dệt may Việt Nam,
trong hơn 45 năm phát triển Công ty đã có nhiều đóng góp trong công cuộc
xây dựng và phát triển đất nớc. Công ty đã đợc Đảng và Nhà nớc tặng thởng
nhiều huân chơng cao quý vì các thành tích của mình. Năm 2003, Công ty đợc
cổ phần hoá theo Quyết định số 1496/QĐ-TCCB ngày 26/6/2003 của Bộ công
nghiệp. Để tiến hành sản xuất, kinh doanh trong điều kiện nền kinh tế thị tr-
ờng cạnh tranh ngày càng cao nh ngày nay, một mặt Công ty đã đầu t thay đổi
công nghệ ngay từ những năm 80, nâng cao năng suất và chất lợng sản phẩm.
Mặt khác, Công ty đã chú trọng đến công tác quản lý sản xuất để đảm bảo cho
quá trình sản xuất kinh doanh ngày một phát triển. Bộ máy kế toán trong
Công ty hiện nay đã phát huy đợc hiệu quả, giúp quản lý chặt chẽ chi phí sản
xuất, đồng thời cung cấp kịp thời các thông tin cần thiết cho ban giám đốc.
Đây cũng là một thành công của Công ty may Thăng Long. Chính vì vậy, em
đã chọn Công ty làm nơi để nghiên cứu, nắm vững cách thức thực hành kế
toán trong thực tế. Em đã chọn đề tài Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần May
Thăng Long làm đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp.
Luận văn tôt nghiệp gồm ba phần:
Phần I : Tổng quan chung và đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty
may Thăng Long.
Phần II: Tổ chức bộ máy kế toán và đánh giá chung về tình hình Công
ty may Thăng Long.
Phần III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm.

E-Mail:
Web :
Công ty cổ phần may Thăng Long
Công ty may Thăng Long
Thanglong garment joint stock company
Thaloga
250 Minh Khai, quận Hai Bà Trng, Hà Nội
(84-4) 8623372 Fax: (84-4) 8623374

www.thaloga.com.vn
Công ty cổ phần may Thăng Long, tiền thân là công ty may Thăng
Long thuộc tổng công ty dệt may Việt Nam, đợc thành lập vào ngày
08/05/1958 theo quyết định của Bộ ngoại thơng. Khi mới thành lập Công ty
mang tên Công ty may mặc xuất khẩu, thuộc tổng công ty xuất nhập khẩu tạp
phẩm, đóng tại số nhà 15 phố Cao Bá Quát- Hà Nội. Ban đầu, Công ty có
khoảng 2000 công nhân và 1700 máy may công nghiệp. Mặc dù trong những
năm đầu hoạt động công ty gặp rất nhiều khó khăn nh mặt bằng sản xuất phân
tán, công nghệ, tiêu chuẩn kỹ thuật còn thấp, nhng công ty đã hoàn thành và
vợt mức kế hoạch do nhà nớc giao. Đến ngày 15/12/1958 Công ty đã hoàn
thành kế hoạch năm với tổng sản lợng là 391.129 sản phẩm đạt 112,8% chỉ
tiêu. Đến năm 1959 kế hoạch Công ty đợc giao tăng gấp 3 lần năm 1958 nhng
Công ty vẫn hoàn thành và đạt 102% kế hoạch. Trong những năm này Công ty
đã mở rộng mối quan hệ với các khách hàng nớc ngoài nh Liên Xô, Đức,
Mông Cổ, Tiệp Khắc.
Bớc vào thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961- 1965) Công ty đã
có một số thay đổi lớn. Vào tháng 7 năm 1961, Công ty chuyển địa điểm làm
Giáo viên hớng dẫn: Trơng Anh Dũng
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Chí Hng

việc về 250 phố Minh Khai, thuộc khu phố Hai Bà Trng nay là quận Hai Bà

Giáo viên hớng dẫn: Trơng Anh Dũng
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Chí Hng

ty thu hẹp dần. Đứng trớc những khó khăn này, lãnh đạo của Công ty may
Thăng Long đã quyết định tổ chức lại sản xuất, đầu t hơn 20 tỷ đồng để thay
thế toàn bộ hệ thống thiết bị cũ của Cộng hoà dân chủ Đức (TEXTIMA) trớc
đây bằng thiết bị mới của Cộng hoà liên bang Đức (FAAP), Nhật Bản (JUKI).
Đồng thời Công ty hết sức chú trọng đến việc tìm kiếm và mở rộng thị trờng
xuất khẩu. Công ty đã ký nhiều hợp đồng xuất khẩu với các Công ty ở Pháp,
Đức, Thuỵ Điển, Hàn Quốc, Nhật Bản.
Với những sự thay đổi hiệu quả trên, năm 1991 xí nghiệp may Thăng
Long là đơn vị đầu tiên trong toàn ngành may đợc Nhà nớc cấp giấy phép xuất
nhập khẩu trực tiếp. Công ty đợc trực tiếp ký hợp đồng và tiếp cận với khách
hàng đã giúp tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả kinh doanh. Thực hiện việc
sắp xếp lại các doanh nghiệp Nhà nớc và địa phơng trong thời kỳ đổi mới,
tháng 6-1992, xí nghiệp đợc Bộ Công nghiệp nhẹ (nay là Bộ công nghiệp) cho
phép đợc chuyển đổi tổ chức từ xí nghiệp thành Công ty và giữ nguyên tên
Thăng Long theo quyết định số 218 TC/LĐ- CNN. Công ty may Thăng Long
ra đời, đồng thời là mô hình Công ty đầu tiên trong các xí nghiệp may mặc
phía Bắc đợc tổ chức theo cơ chế đổi mới. Nắm bắt đợc xu thế phát triển của
toàn ngành năm 1993 Công ty đã mạnh dạn đầu t hơn 3 tỷ đồng mua 16.000
m
2
đất tại Hải Phòng, thu hút gần 200 lao động. Công ty đã mở thêm nhiều thị
trờng mới và trở thành bạn hàng của nhiều Công ty nớc ngoài ở thị trờng EU,
Nhật Bản, Mỹ. Ngoài thị trờng xuất khẩu Công ty đã chú trọng thị trờng nội
địa, năm 1993, Công ty đã thành lập Trung tâm thơng mại và giới thiệu sản
phẩm tại 39 Ngô Quyền, Hà Nội với diện tích trên 300 m
2
. Nhờ sự phát triển

98 dây chuyền sản xuất hiện đại và gần 4000 cán bộ công nhân viên, năng lực
sản xuất đạt trên 12 triệu sản phẩm/năm với nhiều chủng loại hàng hoá nh:
sơmi, dệt kim, Jacket, đồ jeans.
2. Đặc điểm kinh doanh:
2.1 Ngành nghề kinh doanh:
Theo phơng án cổ phần hoá công ty may Thăng Long năm 2003, ngành
nghề kinh doanh của Công ty cổ phần may Thăng Long bao gồm:
-Sản xuất kinh doanh và xuất nhập khẩu các sản phẩm may mặc, các
loại nguyên liệu, thiết bị, phụ tùng, phụ liệu, hoá chất, thuốc nhuộm, thiết bị
tạo mẫu thời trang và các sản phẩm khác của ngành dệt may.
Giáo viên hớng dẫn: Trơng Anh Dũng
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Chí Hng

-Kinh doanh, xuất nhập khẩu các mặt hàng công nghệ thực phẩm, công
nghiệp tiêu dùng, trang thiết bị văn phòng, nông, lâm, hải sản, thủ công mỹ
nghệ.
-Kinh doanh các sản phẩm vật liệu điện, điện tử, cao su, ô tô, xe máy,
mỹ phẩm, rợu; kinh doanh nhà đất, cho thuê văn phòng.
-Kinh doanh kho vận, kho ngoại quan; kinh doanh khách sạn, nhà hàng,
vận tải, du lịch lữ hành trong nớc.
-Kinh doanh các ngành nghề khác phù hợp với quy định của pháp luật.
Nh vậy, khi thực hiện cổ phần, Công ty đã đăng ký rất nhiều ngành nghề
kinh doanh khác nhau, để tiện cho việc mở rộng lĩnh vực kinh doanh sau này.
Nhng, hiện nay, trên thực tế Công ty chỉ thực hiện sản xuất và kinh doanh,
xuất nhập khẩu các nguyên liệu, sản phẩm may mặc.
2.2 Sản phẩm, hàng hoá
Công ty may Thăng Long từ khi thành lập đã trải qua 45 năm trởng thành
và phát triển, từng bớc vơn lên là một trong những doanh nghiệp đứng đầu
ngành dệt may của Việt Nam.
Công ty đợc quyền xuất nhập khẩu trực tiếp, chuyên sản xuất các sản phẩm

Marubeny (Nhật Bản); Rarstab (Pháp); Valeay, Tech (Đài Loan); Mangharms
(Hồng Kông); Texline (Singapore); Takarabuve (Nhật); Senhan (Hàn Quốc)
và Seidentichker (Đức). Công ty may Thăng Long cũng là một đơn vị đầu tiên
của ngành may mặc Việt Nam đã xuất khẩu đợc sang thị trờng Mỹ.
Hiện nay, Công ty đã có quan hệ với hơn 40 nớc trên thế giới, trong đó
có những thị trờng mạnh đầy tiềm năng: EU, Nhật Bản, Mỹ. Thị trờng xuất
khẩu chủ yếu và thờng xuyên của Công ty bao gồm: Mỹ, Đông Âu, EU, Đan
Mạch, Thuỵ Điển, Châu Phi, Hồng Kông, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan.
Công ty may Thăng Long luôn xác định vấn đề giữ vững thị trờng là vấn đề
sống còn, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của Công ty. Vì vậy, hiện nay
công ty đã đề ra và đang thực hiện một chiến lợc phát triển thị trờng nh sau:
- Đối với thị trờng gia công: Công ty tiếp tục duy trì và giữ vững những
khách hàng truyền thống nh EU, Nhật, Mỹ và phát triển sang các thị trờng
mới nh Châu á, châu Mỹ Latin nhằm xây dựng một hệ thống khách hàng đảm
bảo lợi ích của cả hai bên.
- Đối với thị trờng xuất khẩu: Công ty đặc biệt chú trọng đến thị trờng
FOB vì đây là con đờng phát triển lâu dài của Công ty. Công ty đang xây dựng
Giáo viên hớng dẫn: Trơng Anh Dũng
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Chí Hng

hệ thống sáng tác mẫu mốt để chào hàng, xây dựng mạng lới nhà thầu phụ,
nắm bắt thông tin giá cả; gắn việc sản xuất sản phẩm may với sản phẩm dệt và
sản xuất kinh doanh nguyên phụ liệu để thúc đẩy sự phát triển của Công ty.
- Đối với thị trờng nội địa: Phát triển thị trờng nội địa và tăng tỷ trọng
nội địa hoá trong các đơn hàng xuất khẩu cũng là vấn đề đợc Công ty quan
tâm. Chính vì vậy, công ty may Thăng Long đã thành lập nhiều trung tâm
kinh doanh và tiêu thụ hàng hoá, mở rộng hệ thống bán buôn, bán lẻ tại Hà
Nội và các tỉnh, thành phố, địa phơng trong cả nớc. Công ty đã đa dạng hoá
các hình thức tìm kiếm khách hàng: Tiếp khách hàng tại công ty, chào hàng
giao dịch qua Internet, tham gia các triển lãm trong nớc và quốc tế, quảng cáo

theo đúng pháp luật và điều lệ của Công ty. Ngời lao động đợc ký hợp đồng
lao động theo điều 27 Bộ luật lao động và thông t 21/LĐTBXH ngày
12/10/1996 của Bộ Lao động thơng binh xã hội. Trợ cấp thôi việc khi chấm
dứt hợp đồng lao động đợc thực hiện theo điều 10 Nghị định 198/CP ngày
31/12/1994 của Chính phủ.
Công ty luôn quan tâm đến việc đào tạo cán bộ, nâng cao tay nghề cho
ngời lao động. Hiện nay, công ty may Thăng Long đang khuyến khích và tạo
điều kiện cho cán bộ nhân viên học đại học, cao đẳng và công nhân kỹ thuật
nâng cao tay nghề. Đồng thời, theo phơng án cổ phần hoá, trong hơn 23 tỷ
đồng vốn điều lệ, tỷ lệ cổ phần Nhà nớc nắm giữ là 51%, tỷ lệ cổ phần bán
cho ngời lao động trong Công ty là 49%. Điều này, sẽ giúp phát huy quyền
làm chủ của ngời lao động và khuyến khích họ nâng cao năng suất làm việc.
3. Vốn, tài sản của công ty:
Bảng 1:
Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty qua 3 năm
(2002-2004)
Đơn vị tính: VNĐ
Chỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004
So sánh (%)
03/02 04/03
A/ Tài sản
1. TSLĐ và ĐTNH
42.147.873.780 57.674.477.909 63.341.713.645 36,84 9,83
- Tiền 1.486.335.651 250.049.377 952.199.374 -83,18 280,80
- Các khoản phải thu 20.731.031.793 25.952.339.991 24.354.375.006 25,19 -6,16
- Hàng tồn kho 18.563.497.881 30.276.324.204 36.754.739.206 63,10 21,40
- TSLĐ khác 1.367.008.455 1.195.764.337 1.280.400.059 -12,53 7,08
2. TSCĐ và ĐTDH
34.122.501.357 49.508.246.859 56.236.641.729 45,09 13,59
- Nguyên giá TSCĐ 64.616.468.229 85.492.806.820 91.023.741.921 32,31 6,47

2002 là 508.063.516 VNĐ tơng ứng với 2,88%; năm 2004 tăng so với năm
2003 là 2.866.170.642 VNĐ tơng ứng với 15,78%. Nh vậy, quy mô nguồn vốn
chủ sở hữu cũng tăng. Tuy nhiên, ta có thể thấy tốc độ tăng quy mô nguồn vốn
chủ sở hữu qua 3 năm 2002 - 2004 luôn nhỏ hơn tốc độ tăng quy mô tài sản.
Từ đó, có thể thấy hầu nh các tài sản của Công ty đều đợc tăng lên từ nguồn
vốn đi vay. Năm 2003 so với năm 2002 nợ phải trả tăng 51,88% (trong đó, nợ
ngắn hạn tăng 28,53%; nợ dài hạn tăng 124,31%). Năm 2004 nợ phải trả tăng
so với năm 2003 là 10,71% (trong đó, nợ ngắn hạn tăng 12,43%; nợ dài hạn
tăng 7,64%); nhng có xu hớng giảm nhanh chóng xuống qua các năm. Đặc
biệt là tốc độ tăng của nợ dài hạn qua 3 năm đã giảm xuống nhanh. Đây là
một cải thiện trong tình hình tài chính của Công ty.
Giáo viên hớng dẫn: Trơng Anh Dũng
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Chí Hng

4. Kết quả kinh doanh trong một số năm gần đây:
Bảng 2:
Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm
(2002 - 2004)
Đơn vị tính: VNĐ
Chỉ tiêu
Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004
Chênh lệch (%)
03/02 04/03
Tổng doanh thu 102.651.784.615 116.328.197.522 128.539.949.338 13,32 10,50
Doanh thu hàng xuất khẩu 81.014.797.792 95.837.890.380 107.229.336.991 18,30 11,89
Các khoản giảm trừ 0 0 0
1. Doanh thu thuần 102.651.784.915 116.328.197.522 128.539.949.338 13,32 10,50
2. Giá vốn hàng bán 84.217.617.103 97.585.612.128 104.674.964.742 15,87 7,26
3. Lợi nhuận gộp 18.217.617.103 18.742.585.394 23.864.984.596 1,67 27,33
4. Lợi nhuận thuần từ HĐ

doanh thu của Công ty.
Giá vốn hàng bán năm 2003 tăng so với năm 2002 là 15,87%; nh vậy,
tốc độ tăng giá vốn trong 2 năm này đã cao hơn tốc độ tăng doanh thu
(12,32%). Điều đó, chứng tỏ Công ty cha tiết kiệm đợc chi phí sản xuất để hạ
giá thành. Nhng giá vốn hàng bán năm 2004 so với năm 2003 chỉ tăng 7,26%
trong khi tốc độ tăng doanh thu trong 2 năm này là 10,5%. Nh vậy, qua 2 năm
2003 - 2004, Công ty đã thực hiện đợc việc tiết kiệm chi phí sản xuất, từ đó
Công ty có thể hạ giá thành sản phẩm và tăng doanh thu trong những năm tới.
Chỉ tiêu lợi nhuận gộp của Công ty đã ngày càng tăng lên với một tốc
độ tăng rất nhanh. Năm 2003, lợi nhuận gộp của Công ty là 18.742.585.394
VNĐ, tăng1,67% so với năm 2002. Nhng đến năm 2004, lợi nhuận gộp của
Công ty đã là 23.864.984.596 và tăng 27,33% so với năm 2003. Đó là do
Công ty đã tiết kiệm đợc chi phí sản xuất (giá vốn hàng bán năm 2004 so với
năm 2003 tăng với tốc độ chậm). Đây có thể coi là một trong những thành
công của Công ty.
Ta cũng có thể thấy các chỉ tiêu LN gộp / Doanh thu, LN trớc thuế / Doanh
thu hay LN sau thuế / Doanh thu đều có xu hớng tăng lên. Tuy chỉ tiêu LN
gộp / Doanh thu năm 2003 có giảm một phần nhỏ so với năm 2002 (năm 2003
là 16,11%; năm 2002 là 17,96%) nhng đến năm 2004 chỉ tiêu này đã tăng lên
đến 18,57% và vợt qua năm 2002. Tuy nhiên, để có điều kiện mở rộng sản
xuất kinh doanh và đa Công ty phát triển nhanh chóng, ban giám đốc cần tìm
các biện pháp để tiếp tục tăng chỉ tiêu LN sau thuế / Doanh thu.
Tóm lại, qua bảng phân tích kết quả kinh doanh của Công ty may
Thăng Long qua 3 năm 2002 - 2004, ta có thể thấy công ty đang có những bớc
phát triển vững chắc. Một trong những thành công lớn của Công ty, đó là mở
rộng đợc thị trờng xuất khẩu, tiết kiệm chi phí sản xuất. Đây cũng là những
nhân tố tích cực mà Công ty cần phải phát huy hơn.
II/ Đặc điểm tổ chức, quản lý sản xuất kinh doanh:
1. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm:
Giáo viên hớng dẫn: Trơng Anh Dũng

May
tay

Ghép
thành
thành
phẩm
Thêu
Tẩy
mài
Vật liệu
phụ

Đóng gói
kiểm tra
Bao bì
đóng kiện
Nhập kho
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Chí Hng

2. Tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh:
Theo phơng án cổ phần hoá năm 2003, công ty may Thăng Long đã trở
thành một công ty cổ phần trong năm 2004. Do đó phơng thức quản lý của Công
ty đã chuyển từ tính chất tập trung vào một vài cá nhân lãnh đạo và chịu sự chi
phối của cấp trên sang tính chất đợc tự quyết, lãnh đạo và kiểm soát của một tập
thể các cổ đông.
- Đại hội đồng cổ đông
- Hội đồng quản trị
- Ban kiểm soát:
- Khối quản lý

- Phòng kỹ thuật
- Phòng kho
- Trung tâm thơng mại và giới thiệu sản phẩm
- Cửa hàng dịch vụ.
- Phòng kiểm tra chất lợng sản phẩm (KCS)
- Cấp xí nghiệp
Hiện nay công ty may Thăng Long có 9 xí nghiệp thành viên chính là:
XN1, XN2, XN3, XN4, XN5 đóng tại Hà Nội; XN may Hải Phòng đóng tại
Hải Phòng; XN may Nam Hải đóng tại Nam Định, một xí nghiệp phụ trợ và
một xởng thời trang.
Các xí nghiệp đợc chuyên môn hoá theo từng mặt hàng.
- Xí nghiệp 1: chuyên sản xuất hàng áo sơ mi cao cấp.
- Xí nghiệp 2: chuyên sản xuất áo Jacket dày, mỏng.
- Xí nghiệp 3 và 4: chuyên sản xuất hàng quần áo bò.
- Xí nghiệp 5: liên doanh với nớc ngoài để sản xuất hàng dệt kim, áo
cotton.
- Xí nghiệp may Hải Phòng: có kho ngoại quan nhận lu giữ trang thiết bị,
phụ tùng thay thế, nguyên phụ liệu ngành dệt may chờ xuất khẩu và nhập
khẩu. Ngoài ra, xí nghiệp may Hải Phòng còn có một phân xởng sản xuất
Giáo viên hớng dẫn: Trơng Anh Dũng
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Chí Hng

nhựa và một xởng may. Xởng sản xuất nhựa chủ yếu phục vụ nhu cầu trong
Công ty và một phần sản phẩm đợc bán ra thị trờng.
- Xí nghiệp may Nam Hải: đợc thành lập theo sự chỉ đạo của Tổng công
ty dệt may Việt Nam với mục đích chính là đầu t giúp đỡ để phát triển Công
ty dệt may Nam Định.
- Xí nghiệp phụ trợ: bao gồm một phân xởng thêu và một phân xởng mài
có nhiệm vụ thêu, mài, tẩy, ép với những sản phẩm cần gia công.
- Xởng thời trang: chuyên nghiên cứu những mẫu mốt và sản xuất những

trang
XN
phụ
trợ
Phân xởng
thêu
Phân xởng
mài
Phó tổng giám đốc
điều hành sản xuất
Phó tổng giám đốc
điều hành nội chính
Phòng
kế toán
công ty
Phòng
kế
hoạch
đầu t
Phòng
kỹ
thuật
Phòng
kho
TTTM

GTSP
Cửa
hàng
thời

ty và lập báo cáo kế toán.
- Tiếp đến là phó phòng kế toán, các nhân viên và thủ quỹ.
Giáo viên hớng dẫn: Trơng Anh Dũng
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Chí Hng

- Kế toán vốn bằng tiền (Kế toán thanh toán): có trách nhiệm kiểm tra tính
hợp lệ của chứng từ gốc, viết phiếu thu chi; hàng tháng lập bảng kê tổng hợp séc
và sổ chi tiết rồi đối chiếu với sổ sách thủ quỹ, sổ phụ ngân hàng; lập kế hoạch
tiền mặt gửi lên cho ngân hàng có quan hệ giao dịch. Ngoài ra, kế toán vốn bằng
tiền quản lý các tài khoản 111, 112 và các sổ chi tiết của nó; cuối tháng lập nhật
ký chứng từ số 1 và số 2, bảng kê số 1, số 2.
- Kế toán vật t: có nhiệm vụ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng
cụ theo phơng pháp thẻ song song, phụ trách tài khoản 152, 153. Cuối tháng, kế
toán vật t tổng hợp số liệu, lập bảng kê theo dõi nhập, xuất, tồn và nộp báo cáo
cho bộ phận kế toán tính giá thành. Khi có yêu cầu kế toán vật t và các bộ phận
chức năng khác tiến hành kiểm kê lại vật t, đối chiếu với sổ kế toán, nếu có thiếu
hụt sẽ tìm nguyên nhân và biện pháp xử lý, lập biên bản kiểm kê.
- Kế toán tài sản cố định và nguồn vốn: quản lý các tài khoản 211, 121, 213,
214, 411, 412, 415, 416, 441; thực hiện phân loại tài sản cố định hiện có của
Công ty, theo dõi tình hình tăng giảm, tính khấu hao theo phơng pháp tuyến tính;
theo dõi các nguồn vốn và các quỹ của Công ty; cuối tháng lập bảng phân bổ số 3,
nhật ký chứng từ số 9.
- Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng: có nhiệm vụ quản lý các tài
khoản 334, 338, 622, 627, 641, 642; hàng tháng căn cứ vào sản lợng của các xí
nghiệp và đơn giá lơng, hệ số lơng, đồng thời nhận các bảng thanh toán lơng do
các nhân viên thống kê ở các xí nghiệp gửi lên, kế toán tiền lơng và các khoản
trích theo lơng tổng hợp số liệu, lập bảng tổng hợp thanh toán lơng của Công ty
và bảng phân bổ số 1.
- Kế toán công nợ: có nhiệm vụ theo dõi các khoản phải thu, phải trả trong
Công ty may và giữa Công ty với các khách hàng, nhà cung cấp; đồng thời quản

Giáo viên hớng dẫn: Trơng Anh Dũng
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Chí Hng

Cuối tháng, nhân viên thống kế xí nghiệp lập báo cáo nhập, xuất, tồn nguyên
vật liệu và báo cáo chế biến nguyên vật liệu, báo cáo thành phẩm, báo cáo thanh
toán lơng để chuyển lên phòng kế toán tài vụ của Công ty. Nhân viên thống kê
phân xởng phải lập các báo cáo thanh, quyết toán hợp đồng, báo cáo tiết kiệm
nguyên vật liệu và gửi lên cho Công ty tính thởng. Công ty nhập lại số nguyên
liệu này với đơn giá nhập là 20% của 80% đơn giá thị trờng; đồng thời kế toán
hạch toán phế liệu thu hồi nhập kho Công ty và tính thởng 50% giá trị phế liệu
thu hồi cho xí nghiệp.
Ta có thể khái quát bộ máy kế toán tại Công ty may Thăng Long theo mô
hình sau:
Sơ đồ 4: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty may Thăng Long
Nh vậy, bộ máy kế toán của Công ty may Thăng Long đợc tổ chức theo mô
hình tập trung. Tất cả quá trình hạch toán và lên báo cáo đều đợc thực hiện ở tại
phòng kế toán tài vụ trên Công ty. Tại phân xởng, các nhân viên thống kê chỉ thực
Giáo viên hớng dẫn: Trơng Anh Dũng
Kế toán trởng
Phó phòng kế toán
Kế toán
vốn
bằng
tiền
Kế toán
vật t
Kế toán
TSCĐ
và vốn
Kế toán

sản xuất kinh doanh, trình độ phân cấp quản lý kinh tế tài chính của Công ty, hệ
thống tài khoản của Công ty bao gồm hầu hết các tài khoản theo quyết định số
1141/TC/QĐ/CĐKT và các tài khoản sửa đổi, bổ sung theo các thông t hớng dẫn.
Nhng do điều kiện hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty không sử dụng một số
tài khoản khoản nh TK 113, TK 121, TK 129, TK 139, TK 151, TK 159, TK 221,
TK 228, TK 229, TK 244, TK 344, TK 611.
Sơ đồ lu chuyển phiếu thu
Ngời nộp
tiền
Giấy đề nghị
tạm ứng
Kế toán vốn
bằng tiền
Phiếu thu
Kế toán
trởng
Ký duyệt
phiếu thu
Thủ quỹ
Thu tiền, ký
phiếu thu
Kế toán vốn
bằng tiền
Ghi sổ, bảo
quản, lu trữ
Giáo viên hớng dẫn: Trơng Anh Dũng
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Chí Hng

Đối với phiếu chi:
- Ngời nhận tiền viết giấy đề nghị.

- Phòng cung ứng (phòng kho) lập phiếu nhập kho.
- Phụ trách phòng cung ứng (phụ trách phòng kho) ký phiếu nhập kho.
- Thủ kho nhập số hàng, ghi số thực nhập, ký vào phiếu nhập kho và ghi thẻ
kho rồi chuyển phiếu nhập kho cho kế toán vật t.
- Kế toán vật t tiến hành kiểm tra, ghi đơn giá, tính thành tiền, ghi sổ và lu
trữ.
Giáo viên hớng dẫn: Trơng Anh Dũng
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Chí Hng

Sơ đồ lu chuyển phiếu nhập kho:
Ngời giao
hàng
Đề nghị
nhập kho
Ban kiểm
nghiệm
Lập biên
bản kiểm
nghiệm
Cán bộ
phòng cung
ứng
Lập phiếu
nhập kho
Phụ trách
phòng cung
ứng
Ký phiếu
nhập kho
Thủ kho

Xuất kho, ký
phiếu xuất kho
Kế toán vật t
hay kế toán
tiêu thụ
Ghi sổ, bảo
quản, lu trữ
Đối với hoá đơn GTGT:
Giáo viên hớng dẫn: Trơng Anh Dũng

Trích đoạn Tổ chức hạch toán tiền lơng nghỉ phép của công nhân sản xuất: Về hạch toán NVL nhận gia công: Về đánh giá sản phẩm dở dang: Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status