Chuyên đề tốt nghiệp hoàn thiện công tác trả lương tại công ty CP chứng khoán bảo việt - Pdf 18

Mục lục
1
Danh mục bảng
Bảng 2.1: Cơ cấu phòng ban (Quý I-2014)…………………………………… 15
Bảng 2.2: Bảng lương viên chức nghiệp vụ chuyên môn ở công ty nhà
nước……………………………………………………………………………….22
Bảng 2.3: Bảng phụ cấp giữ chức vụ phó phòng, trưởng phòng trong công
ty………………………………………………………………………………… .23
Bảng 2.7: Quyết toán lương……………………………………………… 26
Bảng 3.1 Theo dõi kỷ luật trong phòng……………………………………… 32
Bảng 3.2: Bảng tính điểm trừ………………………………………………… 32
2
Danh mục hình
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt
Sơ đồ 2.2: Quy trình tính lương cho người lao động
Biểu đồ 3.1: Chứng chỉ hành nghề
Biểu đồ 3.2: Trình độ
3
Lời mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đối với bất kỳ một tổ chức, doanh nghiệp thì công tác trả lương như thế nào
cho có hiệu quả là một trong những vấn đề quan trọng cần phải được quan tâm và
thực hiện sao cho có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh, và phát huy được hết vai
trò của công tác trả lương, bởi vi tiền lương chính là những chi phí, và là loại chi
phí rất cần thiết, rất quan trọng.
Công ty cổ phần chứng khoán Bảo Việt là một trong những doanh nghiệp
nhà nước cũng đã nhận thức được tầm quan trọng của công tác trả lương. Với
mục tiêu nhằm phát huy cả hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội của công tác trả
lương, doanh nghiệp đã không ngừng đổi mới các hoạt động trong công tác
nhằm phù hợp với tình hình kinh doanh của doanh nghiệp cũng như những thay
đổi trên thị trường và chính sách của nhà nước. Tuy nhiên, bên cạnh những ưu

Chế độ tiền lương cấp bậc
Chế độ tiền lương theo cấp bậc có 3 yếu tố: thang lương, mức lương và tiêu
chuẩn cấp bậc kỹ thuật
- Thang lương: là bảng xác định quan hệ tỉ lệ về tiền lương giữa các công
nhân trong cùng nghề, nhóm nghề theo trình độ lành nghề của họ.
- Mức lương: là số tiền dùng để trả công lao động trong một đơn vị thời
gian phù hợp với các bậc trong thang lương.
- Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật: là văn bản quy định mức độ phức tạp của
công việc, trình độ lành nghề của công nhân.
Chế độ tiền lương chức vụ
5
Được thiết kề để trả lương cho người lao động trong các tổ chức quản lý nhà
nước tùy theo chức danh viên chức và thâm niên nghề nghiệp người lao
động.
1.1.3. Hệ thống trả công của doanh nghiệp
1.1.3.1. Ba quyết định về tiền công:
- Quyết định về mức trả công: Quyết định các thành viên của tổ chức nhận
được bao nhiêu tiền trong mối quan hệ với số tiền mà các cá nhân ở tổ
chức khác nhận được khi họ thực hiện những công việc tương tự.
- Quyết định về cấu trúc tiền công: Quyết định số tiền phải trả cho một
công việc trong tương quan với số tiền trả cho công việc khác trong cùng
công ty.
- Quyết định về tiền công của cá nhân: Quyết định mỗi lao động được bao
nhiêu tiền trong mối tương quan với số tiền mà những người khác nhận
được khi họ thực hiện cùng một công việc.
1.1.3.2. Đánh giá công việc
Là việc đánh giá giá trị của mỗi công việc để loại trừ sự thiếu công bằng trong trả
lương. Việc đánh giá sử dụng các phương pháp như: phương pháp xếp hạng,
phương pháp phân loại, phương pháp cho điểm, phương pháp so sánh yếu tố.
1.1.3.3. Xây dựng hệ thống trả công cho doanh nghiệp

nghị hoàn thiện công tác quản trị tiền lương tại công ty TNHH MTV Hải Thành.
Thông qua kết quả nghiên cứu, đề tài làm rõ các hoạt động quản trị tiền
lương tại công ty TNHH MTV Hải Thành. Công ty thực hiện tốt các chức năng
quản trị của mình, từ hình thành Quỹ lương đến việc tính lương, tính thưởng, phụ
cấp cho người lao động. Đề tài phân tích rõ ràng phương pháp, cách thức trả lương
cho người lao động của công ty. Có thể thấy, công ty trả lương cho người lao động
phù hợp với loại hình sản xuất của công ty, mặt bằng chung của thị trường.
Qua đó có thể thấy, trong các doanh nghiệp sản xuất như công ty TNHH
MTV Hải Thành, công tác quản trị tiền lương rất được chú trọng. Do chi phí tiền
lương trên tổng số chi phí sản xuất là một phần không nhỏ.Việc quản trị tiền lương
một cách chính xác, rõ ràng sẽ góp phần không gây lãng phí quỹ lương của công
ty. Việc minh bạch, công bằng trong cách thức tính lương, trả lương cho người lao
động góp phần tạo động lực cho người lao động, tăng năng suất lao động, tăng lợi
nhuận cho công ty.
7
1.2.2.2. Đề tài nghiên cứu “Hoàn thiện công tác trả lương tại công ty TNHH
MTV 153 – Chiến Thắng”
Thông qua hệ thống cơ sở lý luận về công tác trả lương trong doanh nghiệp,
hệ thống trả lương của nhà nước, đề tài đã phân tích thực trạng công tác trả lương
tại công ty TNHH MTV 153- Chiến Thắng.
Qua kết quả nghiên cứ, đề tài phân tích rõ về tiền lương trong công ty. Trong
công ty, các đối tượng lao động khác nhau sẽ được áp dụng các thang bậc lương
khác nhau. Đối với lao động là công chức quốc phòng thì được áp dụng theo nghị
định 204/2004/NĐ-CP. Đối với lao động hợp đồng thì áp dụng thang bậc lương
theo nghị định 205/2004/NĐ-CP. Ngoài hệ số theo các thang bậc trên, công ty còn
áp dụng hệ số chức danh, hệ số thâm niên cho người lao động.
Nhìn chung, việc xác định các hệ số lương cho người lao động được xác
định cụ thể, đầy đủ các thành phần hệ số. Các hệ số này đều tuân theo quy định của
pháp luật, áp dụng đúng các nghị định về lương trong doanh nghiệp nhà nước. Đề
tài đã đưa ra mặt hạn chế của phương pháp tính lương này khi có sự phân biệt hệ

MTV 43 nhằm mục đích quản lý chặt chẽ hoạt động sản xuất, nâng cao năng suất
lao động. Tiền lương trả cho lao động trực tiếp hay gián tiếp đều phụ thuộc vào sản
lượng sản xuất của công ty. Tuy vậy, công tác trả lương vẫn còn những điểm còn
chưa hợp lý, chưa đưa được năng suất lao động lên mức tối ưu. Dựa trên cơ sở lý
thuyết, kết quả nghiên cứu và phương hướng hoạt động của công ty, đề tài đưa ra
các giải pháp, kiến nghị hoàn thiện công tác trả lương nhằm nâng cao năng suất lao
động và hiệu quả công việc.
1.3. Nhận xét đánh giá
Từ các đề tài nghiên cứu trên có thể thấy, cho dù là doanh nghiệp nhà nước
hay doanh nghiệp ngoài nhà nước, các doanh nghiệp đều phải tuân thủ các quy
định về tiền lương và đảm bảo việc trả lương phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Tuy nhiên với các loại hình doanh nghiệp khác nhau,
phương pháp tính lương lại có những sự khác biệt để phù hợp với quy định pháp
luật và đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó. Đối với các doanh
nghiệp nhà nước, công tác tiền lương thường có yếu tố lớn là hệ thống thang bậc
lương theo các nghị định. Trong khi đó các doanh nghiệp ngoài nhà nước áp dụng
hệ thống thang bậc lương riêng, và chú trọng kết quả sản xuất kinh doanh. Với mỗi
một hệ thống lương, trong từng điều kiện doanh nghiệp có những điểm mạnh và
những điểm chưa hoàn thiện cần khắc phục.
Sau một thời gian thực tập tại công ty cổ phần Chứng khoán Bảo Việt, em
lựa chọn đề tài nghiên cứu “Hoàn thiện công tác trả lương tại công ty cổ phần
9
Chứng khoán Bảo Việt ” để đưa ra một số đề xuất kiến nghị, nhằm hoàn thiện công
tác tiền lương tại công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt.
10
Chương 2: Thực trạng công tác tiền lương tại công ty Cổ phần Chứng khoán
Bảo Việt
2.1. Khái quát về Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo việt
2.1.1. Lịch sử hình thành công ty
Công ty cổ phẩn Chứng khoán Bảo Việt chuyên cung cấp các dịch vụ tài

BVSC được trao giải “Nhà Tư vấn M&A tiêu biểu 2010 – 2011” tại Diễn đàn M&A thường niên

2012 BVSC được trao giải “Nhà Tư vấn M&A tiêu biểu 2011 – 2012” tại Diễn đàn M&A thường niên năm thứ 2 liên tiếp

2013

BVSC nhận bằng khen của Chủ tịch UBCKNN vì đã có thành tích xuất sắc trong hoạt động của thị trường trái phiếu thứ cấp năm 2012
BVSC được trao giải “Nhà tư vấn M&A tiêu biểu giai đoạn 2009 – 2013” tại diễn đàn M&A thường niên
2014 BVSC nhận giải “Thành viên tiêu biểu HNX 2013”
BVSC được vinh danh “Top10 thành viên giao dịch trái phiếu Chính phủ 2013”
2.1.2. Các lĩnh vực hoạt động
- Dịch vụ môi giới chứng khoán
Là hoạt động mà công ty đứng ra làm trung gian giao dịch chứng khoán cho
nhà đầu tư. Bao gồm: Môi giới khách hàng cá nhân; Môi giới khác hàng tổ
chức; Lưu ký
- Hoạt động tự doanh
BVSC sử dụng nguồn vốn của mình thực hiện đầu tư vì mục tiêu lợi nhuận.
BVSC thực hiện hoạt động tự doanh trên cơ sở tuân thủ triệt để nguyên tắc
không xung đột với lợi ích của khách hàng. Hoạt động tự doanh là điều kiện
song song bắt buộc phải có đề công ty có thể triển khai thực hiện hoạt động bảo
lãnh phát hành, một hoạt động liên quan trực tiếp đến việc huy động vốn của
các doanh nghiệp trên thị TTCK mà hiện nay công ty đang triển khai mạnh mẽ.
Hoạt động tự doanh được hỗ trợ rất nhiều từ hoạt động tư vấn, bảo lãnh phát
hành, cũng như dịch vụ tư vấn tài chính của công ty, những thông tin có được
từ hoạt động này là những yếu tố quan trọng giúp BVSC xây dựng một danh
mục tự doanh hợp lý an toàn
- Dịch vụ tư vấn doanh nghiệp và ngân hàng đầu tư
BVSC cung cấp cho khách hàng các sản phẩm dịch vụ gồm Dịch vụ thị
trường vốn; Dịch vụ thị trường nợ; Tái cấu trúc, Mua bán và sáp nhập doanh
nghiệp (M&A); Định giá oanh nghiệp và các nghiệp vụ tư vấn tài chính khác.

QUẢN TRỊ RỦI RO
Phòn
g đầu

Phòn
g
phân
tích
Phòn
g tư
vấn
Phòn
g lưu

Phòn
g
khách
hàng
tổ
Phòn
g giao
dịch
Mỹ
Đình
Phòn
g giao
dịch
số 1
Phòn
g

3 Tổng hợp 14 2 0
4 Pháp chế và kiểm soát nội bộ 11
5 TCKT 9
6 Lưu ký 9
7 Phân tích và tư vấn đầu tư 13
8 Đầu tư 3
9 Tư vấn 8
10 Công nghệ thông tin 13
11 Khách hàng tổ chức 7
12 GD Hội sở 20 4
13 GD số 1 8 6
14 GD Mỹ Đình 3 2 7
Tổng Cộng 124 4 0 17
Nguồn: Phòng tổng hợp, Công ty CPCK Bảo Việt
a. Ban tổng giám đốc
Ban tổng giám đốc gồm Tổng giám đốc và Phó tổng giám đốc. Tổng giám đốc
có các quyền hạn:
- Quyết định về tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của công
ty;
- Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị;
- Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty;
- Kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty;
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty, trừ
các chức danh do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức;
- Quyết định lương và phụ cấp (nếu có) đối với người lao động trong công ty,
kể cả cán bộ quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Giám đốc (Tổng giám
đốc);
15
- Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ công ty và
quyết định của Hội đồng quản trị

- Ban quản lý GD và PTSP
Thực hiện công tác quản lý chung trong giao dịch và đưa ra phương hướng
phát triển sản phẩm
- Phòng pháp chế và KSNB
Thực hiện các hoạt động, biện pháp, kế hoạch, quan điểm, nội quy chính
sách và nỗ lực của mọi thành viên trong tổ chức để đảm bảo cho tổ chức đó hoạt
động hiệu quả và đạt được mục tiêu đặt ra một cách hợp lý, hạn chế những sự cố,
mất mát, thiệt hại, và tăng hiệu quả hoạt động của công ty
- Phòng tổng hợp
Thực hiện các chức năng nhân sự, phụ trách mảng marketing trong công ty.
- Phòng Công nghệ thông tin
Đảm bảo hoạt động thông suốt hệ thống trong giao dịch chứng khoán. Đảm
bảo hoạt động hệ thống công nghệ thông tin tại các phòng ban.
- Phòng Tài chính Kế toán
Tham mưu cho Tổng giám đốc quản lý các lĩnh vực sau:
- Công tác tài chính;
- Công tác kế toán tài vụ;
- Công tác kiểm toán nội bộ;
- Công tác quản lý tài sản;
- Công tác thanh quyết toán hợp đồng kinh tế;
- Kiểm soát các chi phí hoạt động của Công ty;
- Quản lý vốn, tài sản của Công ty, tổ chức, chỉ đạo công tác kế toán trong toàn
Công ty;
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng giám đốc giao.
17
2.2. Phân tích thực trạng công tác trả lương tại Công ty Cổ phần Chứng
khoán Bảo Việt
2.2.1. Quy chế trả lương trong công ty, quỹ tiền lương
2.2.1.1. Quy chế trả lương
Công ty cổ phần chứng khoán Bảo Việt trực thuộc bộ Tài chính nên công ty trả

- Lao động định biên, định mức của từng phòng ban
- Quan hệ tiền lương trả cho mỗi chức danh công việc
- Tiền phụ cấp.
Phương pháp hình thành quỹ tiền lương của công ty, quỹ tiền lương được giao cố
định dựa trên lao động định biên và chức danh công việc mà lao động đó đảm
nhận.
QL
KH
= ∑(LĐ
ĐBi
*ML
i
*12)
Trong đó:
QL
KH
Quỹ lương kế hoạch năm

ĐBi
Lao động định biên ứng với chức danh i của công ty
ML
i
Mức lương ứng với chức danh i, bậc lương cao nhất.
2.2.1.3 Quy trình tính lương cho người lao động
Sơ đồ 2.2: Quy trình tính lương cho người lao động
Bước 1: Tiến hành chấm công theo ngày
Thanh toán lương
cho người lao động
Tiến hành chấm công
Tính lương và chờ xét

gian làm việc được tính là nghỉ.
- Các trường hợp nghỉ phải có đơn xin phép gửi về bộ phận nhân sự, phòng
Tổng hợp;
- Số ngày công tiêu chuẩn với 1 người lao động là 21 ngày/tháng
20
Các quy định khi xin phép nghỉ
1 Đơn xin nghỉ phải được gửi cho trưởng bộ phận trước 1 đến 3 ngày trước
khi chính thức nghỉ
2 Người lao động chưa được trưởng bộ phận chấp thuận mà vẫn nghỉ sẽ bị
coi là nghỉ không phép và chịu hình thức kỷ luật theo nội quy của công ty
3 Đơn xin nghỉ sẽ được lưu tại Bộ phận Nhân sự sau khi đã có chữ ký
duyệt của trưởng bộ phận; Bộ phận Nhân sự có trách nhiệm theo dõi số
ngày nghỉ để tính phép
4 Trưởng bộ phận phải gửi đơn lên cấp trên của mình để xin phép nghỉ
5 Người lao động phải nộp đơn xin nghỉ về bộ phận nhân sự để làm căn cứ
chấm công và đánh giá nhân viên trong năm
6 Người lao động chủ động quản lý ngày phép cá nhân của mình để chọn
phương thức nghỉ phù hợp.
Sau khi tổng kết cuối tháng, Bộ phận Nhân sự sẽ hoàn thành bảng chấm
công
Kết quả bảng chấm công sẽ được đưa vào bảng tính lương để tính lương cho
người lao động.
Nhận xét: Công ty đã áp dụng công nghệ cao vào trong chấm công đem lại
độ chính xác trong công tác chấm công, người lao động có thể chủ động xác
định mình đã được chấm công hay chưa. Việc áp dụng công nghệ này giúp
giảm các thao tác, công việc cho người phụ trách chấm công.
Hạn chế: Khi sử dụng máy quét, máy chỉ mở khi đến đúng giờ, chính vì vậy
người đến sớm vẫn phải đợi hệ thống mở để chấm công.
2.2.3. Tổng lương thỏa thuận
Tổng lương thỏa thuận là số tiền người lao và công ty thỏa thuận trả cho

2,34 2,65 2,96 3,27 3,58 3,89 4,20 4,51
4/Cán sự, kỹ thuật
viên
Hệ số
1,80 1,99 2,18 2,37 2,56 2,75 2,94 3,13 3,32 3,51 3,70 3,89
Bảng 2.3: Bảng phụ cấp giữ chức vụ phó phòng, trưởng phòng trong công ty
(Ban hành kèm nghị định 205/204/NĐ-CP)
Hạng Công ty
Chức danh
Hệ số, mức phụ cấp
Tổng công ty
Đặc biệt và
Tương đương
Tổng công ty
và tương đương
I
1. Trưởng phòng và tương đương
- Hệ số 0,7 0,6 0,5
2. Phó trưởng phòng và tương đương
- Hệ số 0,6 0,5 0,4
Ví dụ: Nguyễn Văn A là Trưởng phòng, chuyên viên kinh tế. Dựa vào bảng
lương viên chức chuyên môn, nghiệp vụ ở các công ty nhà nước, Nguyễn Văn
A có hệ số lương bậc 6, chuyên viên, kinh tế viên là 3,89. Dựa vào bảng phụ
cấpgiữ chức vụ trưởng phòng, phó trưởng phòng công ty, Nguyễn Văn A là
trưởng phòng công ty, hệ số phụ cấp trưởng phòng là 0,5. Mức lương tối thiểu
(áp dụng đến trước 1/7/2013) là 1 050 000 đồng. Như vậy lương cơ bản của
Nguyễn Văn A:
LC= (3,89+0,5)*1 050 000= 4 609 500(đồng)
Nhận xét: Đây là cách tính lương dựa trên thang bậc lương của nhà nước đối
với các công ty nhà nước. Cách tính lương này đơn giản, dễ hiểu với người lao


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status