Chuyên đề tốt nghiệp
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOÀN THIỆN
CÔNG TÁC KẾ TOÁN NHẬP KHẨU HÀNG HÓA
1.1. Đặc điểm hoạt động nhập khẩu hàng hoá có ảnh hưởng đến kế toán nhập
khẩu hàng hoá và tiêu thụ hàng hoá nhập khẩu
1.1.1. Khái niệm và đối tượng của hoạt động kinh doanh nhập khẩu
Nhập khẩu nói chung là hoạt động kinh doanh ngoại thương mà quốc gia này
mua hàng hoá, dịch vụ của quốc gia khác, cụ thể hoạt động nhập khẩu ở Việt Nam
được hiểu là việc mua bán hàng hoá giữa thương nhân Việt Nam với thương nhân
nước ngoài theo các hợp đồng ngoại thương.
Đối tượng hàng hoá được phép nhập khẩu là tất cả các mặt hàng không nằm
trong doanh mục hàng hoá cấm nhập khẩu hoặc hàng hoá tạm ngừng nhập khẩu.
Ngoài những mặt hàng mà doanh nghiệp được tự do nhập khẩu còn có những mặt
hàng nhập khẩu có điều kiện và những mặt hàng cấm nhập khẩu. Đối với hàng hoá
nhập khẩu có điều kiện, doanh nghiệp chỉ được phép nhập khẩu theo hạn mức hoặc
theo giấy phép của Bộ Thương mại hoặc cơ quan chủ quản.
1.1.2. Các phương thức kinh doanh hàng nhập khẩu
Phương thức kinh doanh theo Nghị định thư:
Đây là phương thức kinh doanh mà Chính phủ Việt Nam ký kết với chính phủ
nước ngoài Nghị định thư về trao đổi hàng hoá, sau đó giao cho một doanh nghiệp
nào đó thực hiện. Doanh nghiệp này chịu trách nhiệm thu mua hàng hoá giao cho
nước ngoài hoặc tổ chức mua hàng hoá của nước ngoài với số ngoại tệ quy đổi ra
đồng Việt Nam theo tỷ giá do Nhà nước quy định hoặc tỷ giá giao dịch bình quân liên
ngân hàng. Nhà nước có thể trợ giúp cho doanh nghiệp về vốn, vật tư và các điều kiện
cần thiết khác để doanh nghiệp thực hiện nhập khẩu một cách tốt nhất. Về thanh toán
Nhà nước có thể cam kết thanh toán hoặc uỷ nhiệm cho doanh nghiệp trực tiếp thanh
toán.
Phương thức kinh doanh ngoài Nghị định thư:
Đây là phương thức kinh doanh phổ biến ở các doanh nghiệp trong nền kinh tế
thị trường. Các doanh nghiệp xuất nhập khẩu thực hiện nhập khẩu những mặt hàng
mà Nhà nước không cấm, chủ động về hàng hoá, giá cả thị trường trong phạm vi
phương thức thanh toán khác nhau. Các phương thức thanh toán thường dùng trong
hợp đồng mua bán ngoại thương gồm:
Phương thức chuyển tiền (Remitance):
• Chuyển tiền bằng thư: Là hình thức chuyển tiền trong đó lệnh thanh toán của
ngân hàng chuyển tiền được thể hiện trong nội dung 1 bức thư mà ngân hàng
này gửi yêu cầu ngân hàng thanh toán thực hiện.
• Chuyển tiền bằng điện: Là hình thức chuyển tiền, trong đó lệnh thanh toán của
ngân hàng chuyển tiền được thể hiện trong nội dung 1 bức điện mà ngân hàng
này gửi cho ngân hàng thanh toán thông qua truyền tin của mạng viễn thông
như SWIFT, TELEX.
Chuyển tiền trả sau.
Chuyển tiền trả trước.
Phương thức ghi sổ hay phương thức mở tài khoản (open account):
Theo phương thức này, người bán mở một tài khoản hoặc một quyển sổ để ghi
nợ cho người mua sau khi người bán đã hoàn thành việc giao hàng hoá hay dịch vụ.
Định kỳ (tháng, quý, năm, …) người mua trả tiền cho người bán.
Đặc điểm của phương thức này là không có sự tham gia của ngân hàng với
chức năng mở tài khoản và thực hiện thanh toán.
Phân loại:
Căn cứ vào đảm bảo thanh toán:
• Ghi sổ có đảm bảo (open account to be Secured).
• Ghi sổ không có đảm bảo (open account to be Naked)
Căn cứ vào cách thanh toán khi đến hạn:
• Ghi sổ chủ động (open account by collection)
• Ghi sổ bị động (open account by Remittance)
Phương thức thanh toán nhờ thu (Collection of payment):
Đây là phương thức thanh toán mà trong đó người bán sau khi đã hoàn thành
giao hàng hoặc cung cấp dịch vụ cho người mua sẽ tiến hành uỷ thác cho ngân hàng
mình thu nợ số tiền ở người mua trên cơ sở hối phiếu do người bán lập ra.
Thanh toán theo phương thức nhờ thu bao gồm hai trường hợp:
• Thư tín dụng đối ứng (Reciprocal L/C).
• Thư tín dụng thanh toán chậm (Deferred payment L/C).
• Thư tín dụng với điều khoản đỏ (Red clause L/C).
• Thư tín dụng dự phòng (Stand – by L/C)
• Thư tín dụng có điều khoản T/TR (Telegraphic transfer Reimbursement)
• L/C có thể chuyển nhượng được (Irrevocable transferable L/C)
1.1.6. Các chứng từ sử dụng chủ yếu trong quá trình thực hiện hợp đồng nhập
khẩu hàng hoá
Để đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ giữa bên mua và bên bán thì việc thực
hiện một hợp đồng nhập khẩu cần dựa vào các chứng từ chủ yếu sau:
• Hoá đơn thương mại (Commercial Invoice): Là chứng từ cơ bản trong các
chứng từ hàng hoá. Hoá đơn do người bán lập sau khi đã gửi hàng, yêu cầu
người mua trả tiền theo tổng số hàng đã được ghi trên hoá đơn.
• Giấy chứng nhận phẩm chất (Certificate of quanlity): Là chứng từ xác nhận
chất lượng hàng hoá. Người cấp giấy chứng nhận phẩm chất có thể là người
GVHD: NCS.ThS. Cao Thị Cẩm Vân 5
Chuyên đề tốt nghiệp
sản xuất, cũng có thể là cơ quan chuyên môn như: Cục kiểm nghiệm hàng
hoá xuất nhập khẩu hay Công ty giám định.
• Bảng kê chi tiết (Specification): Là chứng từ trong đó thống kê cụ thể tất cả
các loại hàng và các mặt hàng của lô hàng trên hoá đơn hoặc hợp đồng.
• Phiếu đóng gói (Packing list): Là một chứng từ hàng hoá do nhà cung cấp lập
ra để liệt kê những mặt hàng, những loại hàng được đóng gói trong một kiện
hàng nhất định.
• Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of origin): Là chứng từ do Phòng
Thương mại của nước xuất khẩu cấp cho nhà cung cấp xác nhận nơi sản xuất
hoặc nguồn gốc của hàng hoá.
• Giấy chứng nhận số lượng (Certificate of quantity): Là chứng từ xác định số
lượng hàng hoá mà người bán giao cho người mua. Giấy này có thể do Cục
kiểm nghiệm phẩm chất hàng hoá xuất nhập khẩu hoặc Công ty giám định
=
Giá
hàng
NK
(CIF)
+
Các khoản
thuế không
được hoàn
lại
+
Chi phí
thu mua
hàng
nhập
khẩu
-
Chiết khấu
thương mại,
giảm giá
hàng NK
được hưởng
Trong đó:
• Giá hàng nhập khẩu được tính theo giá CIF bao gồm giá mua hàng và chi phí
vận chuyển, bảo hiểm đến ga, cảng, sân bay nước nhập.
• Chi phí thu mua hàng nhập khẩu là các chi phí phát sinh trong quá trình thực
hiện hợp đồng nhập khẩu hàng hoá như chi phí trong quá trình tìm kiếm
nguồn hàng, ký kết hợp đồng, kiểm định, lệ phí Hải quan…
1.2. Kế toán nghiệp vụ nhập khẩu hàng hoá
GVHD: NCS.ThS. Cao Thị Cẩm Vân 7
Nợ TK 632: Trị giá mua thực tế của hàng nhập khẩu đã tiêu thụ trực tiếp
trong kỳ (TGTT)
Nợ TK 635: Lỗ do chênh lệch tỷ giá (phần chênh lệch tỷ giá thực tế < tỷ giá
hạch toán)
Có TK 515: Lãi do chênh lệch tỷ giá (phần chênh lệch tỷ giá thực tế >
tỷ giá hạch toán)
Có TK 1112, 1122, 144, 331…:Giá mua hàng NK (TGHT)
Nghiệp vụ 2/ Phản ánh số thuế nhập khẩu phải nộp theo thông báo:
Nợ TK 1561, 157, 151, 632: Tính vào trị giá mua của hàng NK
Có TK 333 (3333): Thuế nhập khẩu
Nghiệp vụ 3/ Phản ánh số thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu:
- Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Nợ TK 133 (1331): Số thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 333 (33312): Số thuế GTGT phải nộp
- Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
Nợ TK 1561, 157, 151, 632: Tính vào trị giá mua của hàng NK
Có TK 333 (33312): Số thuế GTGT phải nộp
Nghiệp vụ 4/ Phản ánh thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp (nếu có):
Nợ TK 1561, 157, 151, 632: Tính vào trị giá mua của hàng NK
Có TK 333 (3332): Thuế TTĐB của hàng NK (nếu có)
Nghiệp vụ 5/ Khi nộp thuế GTGT của hàng nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và
thuế nhập khẩu, kế toán phản ánh:
GVHD: NCS.ThS. Cao Thị Cẩm Vân 9
Chuyên đề tốt nghiệp
Nợ TK 333 (33312, 3332, 3333):
Có TK 111, 112…
Nghiệp vụ 6/ Phản ánh chi phí thu mua hàng nhập khẩu:
- Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Nợ TK 1562: Chi phí chưa có thuế GTGT
Nợ TK 1331: Thuế GTGT
khẩu phải nộp hộ cho đơn vị uỷ thác nhập khẩu, kế toán ghi:
Nợ TK 151: Tính vào trị giá mua của hàng NK đang đi đường cuối kỳ
Nợ TK 156 (1561): Tính vào trị giá mua của hàng NK đã kiểm nhận
nhập kho trong kỳ
Nợ TK 331 (chi tiết đơn vị giao uỷ thác): Tính vào trị giá mua của
hàng NK đã chuyển giao thẳng cho đơn vị giao uỷ thác
Có TK 333 (33312, 3332, 3333): Thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế
nhập khẩu phải nộp
Nghiệp vụ 5/ Khi nộp thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế nhập khẩu, kế toán ghi:
Nợ TK 333 (33312, 3332, 3333)
Có TK 111, 112, 311, …
Trường hợp đơn vị giao uỷ thác tự nộp các khoản thuế liên quan đến hàng
nhập khẩu, kế toán đơn vị nhận uỷ thác căn cứ vào các chứng từ ghi:
Nợ TK 333 (33312, 3332, 3333)
Có TK 131 (chi tiết đơn vị giao uỷ thác)
Nghiệp vụ 6/ Khi trả hàng cho đơn vị uỷ thác nhập khẩu, căn cứ vào hoá đơn GTGT
(nếu đã nộp thuế GTGT) hoặc phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (nếu chưa
nộp thuế GTGT), kế toán ghi nhận tổng giá thanh toán của hàng đã bàn giao (bao
gồm giá mua hàng nhập khẩu theo hoá đơn thương mại, thuế nhập khẩu, thuế tiêu
thụ đặc biệt, thuế GTGT):
Nợ TK 131 (chi tiết cho từng đơn vị giao uỷ thác)
Có TK 151, 156
Nghiệp vụ 7/ Đối với phí uỷ thác nhập khẩu, thuế GTGT tính trên phí uỷ thác nhập
khẩu, căn cứ vào hoá đơn GTGT và các chứng từ liên quan, kế toán phản ánh doanh
thu phí uỷ thác nhập khẩu:
Nợ TK 111, 112, 131 (chi tiết đơn vị giao uỷ thác)
Có TK 511 (5113): Hoa hồng uỷ thác
Có TK 3331 (33311): Thuế GTGT tính trên hoa hồng uỷ thác
GVHD: NCS.ThS. Cao Thị Cẩm Vân 11
Chuyên đề tốt nghiệp
xác.
GVHD: NCS.ThS. Cao Thị Cẩm Vân 12
Chuyên đề tốt nghiệp
• Giấy viết thư cần được chuẩn bị chu đáo: tiêu đề ghi rõ ràng: tên, địa chỉ, số
điện thoại, số fax…
• Nhân viên bán hàng thuộc phòng kinh doanh xuất nhập khẩu chưa có nghiệp
vụ về kế toán nên lúc lựa chọn các Nghiệp vụ định khoản trong danh sách các
Nghiệp vụ được quy định sẵn trong phần mềm thường lựa chọn sai, đồng thời
hàng tuần kế toán cũng phải kiểm tra lại việc định khoản của nhân viên bán
hàng này.
1.3.2. Quy trình khai báo hải quan và hoàn tất thủ tục hải quan
Trước đây khi việc khai báo hải quan chưa áp dụng hình thức khai báo điện
tử, thì việc khai báo hải quan thường có sai sót và tốn nhiều thời gian, ảnh hưởng
đến thời gian giao hàng, tốn nhiều chi phí lưu container, lưu bãi, ảnh hưởng đến uy
tín công ty. Trong trường hợp tính thiếu thuế, doanh nghiệp còn phải chịu một khoản
tiền phạt. Tuy nhiên kể từ khi áp dụng khai báo điện tử thì tình trạng sai sót này đã
được hạn chế đáng kể.
Để kiểm soát vấn đề “Nhân viên xuất nhập khẩu khai báo hải quan trễ, sai sót
trong việc khai báo và tính thuế”, nhân viên xuất nhập khẩu phải thường xuyên cập
nhật thông tin về thuế, về các quy định khai báo hải quan, phải thường xuyên bồi
dưỡng chuyên môn nghiệp vụ khai báo hải quan.
Đối với rủi ro “Nhân viên xuất khẩu lập sai chứng từ, làm thủ tục hải quan
chậm trễ”, vì đây là rủi ro phát sinh từ khả năng của con người, do đó không thể
tránh khỏi sai sót. Nếu sai sót phát hiện sớm còn có thể sửa chữa dễ dàng và tốn ít
thời gian. Tuy nhiên nếu như phát hiện sau khi chứng từ đã được chuyển đi hoặc đến
thời hạn giao chứng từ đến Chi cục hải quan mới phát hiện thì có thể ảnh hưởng đến
thời gian, chi phí.
1.3.3. Quy trình lập chứng từ thanh toán, theo giõi công nợ và trả tiền.
Trong quy trình này có 2 rủi ro có khả năng xảy ra, đó là rủi ro “Nhân viên
bán hàng lập sai hoặc thiếu chứng từ thanh toán”, “Thanh toán chậm trễ”. Vì khi
sổ sách và số liệu của thủ quỹ.
KẾT LUẬN
Hoàn thiện công tác kế toán nói chung và kế toán nhập khẩu hàng hóa nói
riêng là vô cùng cần thiết. Nó phục vụ cho việc cung cấp thông tin và là cơ sở để đề
ra các quyết định kinh doanh tìm biện pháp làm giảm chi phí nhập khẩu tới mức thấp
nhất. Đối với các doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu, thông qua công tác kế toán mà
người quản lý có thể nắm bắt được phần nào, mặt hàng nào, lĩnh vực nào mà mình
đang kinh doanh có hiệu quả. Điều này không những đảm bảo cho doanh nghiệp kinh
GVHD: NCS.ThS. Cao Thị Cẩm Vân 14
Chuyên đề tốt nghiệp
doanh có hiệu quả trên thị trường đầy biến động mà còn cho phép doanh nghiệp đạt
được các mục tiêu đề ra như: lợi nhuận, thị phần, uy tín kinh doanh.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN
NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ TẠI CÔNG TY TNHH
TMDV XNK HOÀNG PHƯỚC MINH
2.1. Giới thiệu chung về Công ty Hoàng Phước Minh
2.1.1. Thông tin chung
Tên giao dịch trong nước: Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ - Xuất nhập
khẩu Hoàng Phước Minh.
Tên giao dịch quốc tế: HPM Trade Services Export Import Company Limited
Trụ sở chính: 844, Đường 781, Tổ 1, Ấp Tam Hạp, Xã Thái Bình, Huyện Châu
Thành, Tỉnh Tây Ninh, Việt Nam.
Văn phòng đại diện: 339 An Dương Vương, Phường 4, Quận 5, TP Hồ Chí
Minh, Việt Nam.
Điện thoại: 090 889 7938
Giấy phép kinh doanh số: 4102055422 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hồ Chí
Minh cấp ngày 28 tháng 02 năm 2012.
Mã số thuế: 3 9 0 1 0 4 7 4 7 1
Vốn điều lệ: 5.000.000.000 VND ( Năm tỷ đồng)
Ngành nghề kinh doanh:
chỉnh các hợp đồng mua bán trao đổi, và các văn bản pháp lý khác mà
công ty đã tham gia ký kết.
2.2. Cơ cấu tổ chức Bộ máy quản lý tại Công ty Sao Viễn Đông
2.2.1. Cơ cấu chung
2.2.1.1. Sơ đồ tổ chức Bộ máy quản lý
Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty TNHH TM DV - XNK Hoàng Phước Minh
Công ty TNHH TM DV - XNK Hoàng Phước Minh có cơ cấu tổ chức khá đơn
giản theo cơ cấu chức năng. Với quy mô nhỏ, công ty chỉ bao gồm Ban Giám Đốc
cùng hai Phòng ban chức năng là Phòng Kinh doanh – Xuất nhập khẩu và Phòng Tài
chính – Kế Toán. Trong đó, Giám đốc phụ trách chung toàn công ty, hai Phó Giám
GVHD: NCS.ThS. Cao Thị Cẩm Vân 16
GIÁM ĐỐC
Phó Giám đốc phụ trách
Kinh Doanh
Phó Giám đốc phụ
trách Tài chính
Phòng Kinh doanh – Xuất
nhập khẩu
Phòng Tài Chính – Kế
Toán
Chuyên đề tốt nghiệp
đốc sẽ phụ trách hai phòng ban tương ứng. Cơ cấu tổ chức của Công ty khá gọn nhẹ,
phù hợp với quy mô và tính chất hoạt động thương mại dịch vụ.
2.2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban.
Ban Giám đốc
• Điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của Công ty.
• Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh của Công ty.
• Ban hành quy chế quản lý nội bộ Công ty.
• Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong Công ty.
• Ký kết hợp đồng nhân danh Công ty.
• Tổ chức, điều hành và chỉ đạo toàn bộ công tác kế toán của Công ty. Chịu
trách nhiệm kiểm tra việc chấp hành các chuẩn mực kế toán theo pháp lệnh
hiện hành.
• Thuyết minh, phân tích kết quả từ Báo cáo Tài chính để giúp Ban Giám đốc
đề ra quyết định đúng đắn. Bên cạnh đó, chịu trách nhiệm về sự chính xác
các số liệu trong sổ và cung cấp thông tin cần thiết về tình hình hiện tại của
công ty cho Ban Giám đốc.
Kế toán tổng hợp
• Kiểm tra quản lý chứng từ đầu vào theo quy định của cơ quan thuế và công
ty.
• Quản lý phần mềm kế toán về việc ghi sổ chứng từ gốc, lập báo cáo Thuế
v.v nộp đầy đủ và đúng hạn cho cơ quan thuế.
Kế toán thanh toán
• Chịu trách nhiệm về việc kiểm tra, theo dõi và thanh toán các khoản công nợ
phải trả, xác định công nợ khách hàng và nội bộ. Phối hợp với đồng nghiệp
xử lý các vấn đề liên quan đến nghiệp vụ tài chính, kế toán.
• Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Thủ quỹ
• Chịu trách nhiệm các khoản thu – chi – tồn quỹ Tiền mặt và Tiền gửi Ngân
hàng.
• Kiểm kê quỹ tiền mặt, tiến hành đối chiếu thực tế tồn quỹ trên sổ kế toán
Tiền mặt.
2.3. Chế độ và chính sách kế toán áp dụng tại công ty.
2.3.1. Hình thức và chính sách kế toán áp dụng tại Công ty:
2.3.1.1. Hình thức và mô hình kế toán
• Công ty áp dụng là hình thức Nhật ký chung.
• Công ty TNHH TM DV - XNK Hoàng Phước Minh chọn mô hình kế toán
tập trung – toàn bộ các nghiệp vụ kế toán được thực hiện tại phòng Tài
chính - Kế toán từ khâu ghi chép tới khâu lập báo cáo kế toán gửi cho Ban
Giám đốc và các cơ quan chức năng.
• Sổ Nhật ký chung.
• Sổ Cái.
• Các sổ và thẻ kế toán chi tiết.
Công ty sử dụng phần mềm Kế toán Simsoft 7.1 cho hoạt động Tài chính – Kế
toán nên tất cả sổ sách đều được phòng Tài chính – Kế toán in và lưu trữ tại công ty;
thuận lợi cho việc kiểm tra và đối chiếu.
2.3.1.2. Các chính sách kế toán áp dụng.
Chế độ kế toán áp dụng tại công ty.
• Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Công ty Việt Nam theo Quyết định
15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006.
• Các thông tin tài chính được soạn lập theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam
VAS 21 – Trình bày Báo cáo tài chính.
• Kỳ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào 31/12 hàng năm.
Tiền và các khoản tương đương tiền
• Tiền và nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền:
Tiền: bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng (không kỳ hạn), tiền đang
chuyển.
Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền:
- Các khoản tiền mặt : Căn cứ vào các phiếu thu, phiếu chi tiền mặt.
- Các khoản tiền gửi ngân hàng : Căn cứ vào Giấy báo Nợ và báo Có của
Ngân hàng kết hợp với sổ phụ hoặc bản xác nhận số dư của các ngân
hàng tại từng thời điểm.
- Các khoản tiền đang chuyển: dựa vào các lệnh chuyển tiền chưa có
giấy báo Nợ và giấy nộp tiền chưa có giấy báo Có.
Chính sách đối với Hàng tồn kho
• Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá gốc.
• Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên.
• Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: Bình quân gia quyền.
Chính sách đối với Tài sản cố định
• Nguyên tắc xác định nguyên giá TSCĐ: Hạch toán theo giá mua và các chi
2.4.1.1. Quy trình kế toán nhập khẩu trực tiếp.
Lưu đồ luân chuyển chứng từ nhập kho hàng nhập khẩu
Lưu đồ 3: Lưu đồ luân chuyển chứng từ nhập kho hàng nhập khẩu
GVHD: NCS.ThS. Cao Thị Cẩm Vân 21
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: NCS.ThS. Cao Thị Cẩm Vân 22
Chuyên đề tốt nghiệp
• Đàm phán, ký kết hợp đồng.
Khi đạt được thỏa thuận, phòng KD – XNK sẽ tiến hành soạn thảo hợp đồng
và trình Ban Giám đốc ký duyệt. Bản sao sẽ được gửi cho bên cung ứng. Hợp đồng
được ký kết bằng fax.
• Thanh toán cho nhà cung cấp.
Sau khi ký kết hợp đồng, phòng KT – TC sẽ cử đại diện mang theo hợp đồng
và giấy ủy quyền của Giám đốc, đến ngân hàng, yêu cầu thực hiện điện chuyển tiền.
Ngân hàng sẽ gửi cho công ty một bản sao điện chuyển tiền.
• Thủ tục hải quan nhập khẩu
Ngay sau khi giao hàng lên tàu, nhà cung cấp sẽ gửi bộ chứng từ nhập khẩu
cho công ty (Bộ chứng từ A): vận đơn đường biển, hóa đơn thương mại, phiếu đóng
gói hàng hóa, giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa. Nhân viên XNK sẽ tiến hàng khai
hải quan điện tử, bổ sung bộ hồ sơ làm thủ tục hải quan.
Khi nhận được thông báo hàng đến, nhân viên XNK có nhiệm vụ mang vận
đơn gốc cùng giấy giới thiệu của Giám đốc đến hãng tàu đổi lấy lệnh giao hàng.
Hãng tàu giữ lại vận đơn gốc và trao 3 bản D/O cho người nhận hàng.
Sau khi cán bộ chi cục Hải quan sẽ kiểm tra các thông tin trên bộ chứng từ hải
quan, đóng dấu xác nhận để tiến hành nộp thuế nhập khẩu. Việc nộp thuế được kế
toán tiến hành tại Ngân hàng. Để hoàn tất thủ tục, công ty phải khai tờ khai nguồn
gốc, nộp cho Chi cục Hải quan cùng kết quả kiểm tra hàng hóa. Sau khi Chi cục Hải
quan ký xác nhận, công ty có thể nhận hàng.
• Nhận hàng và chuyển hàng về kho
Để nhận hàng từ cảng, nhân viên XNK phải mang D/O cùng hóa đơn thương
• 1562: Chi phí mua hàng
• 331: Phải trả người bán
• 33312: Thuế GTGT phải nộp hàng nhập khẩu
• 3332: Thuế tiêu thụ đặc biệt
• 3333: Thuế nhập khẩu
• 632: Giá vốn hàng bán
Sổ sách kế toán sử dụng
• Sổ cái tài khoản 1111 (kèm phụ lục số 03 trang 1 - 3)
• Sổ cái tài khoản 1121 (kèm phụ lục số 03 trang 4 - 5)
• Sổ cái tài khoản 1121 (kèm phụ lục số 03 trang 5 - 7)
• Sổ cái tài khoản 33312 (kèm phụ lục số 03 trang 8 - 9)
• Sổ cái tài khoản 3332 (kèm phụ lục số 03 trang 9 - 10)
• Sổ cái tài khoản 3333 (kèm phụ lục số 03 trang 11 -12)
2.4.1.3. Tình hình nhập khẩu trực tiếp trong tháng 2/2014 của Công ty.
GVHD: NCS.ThS. Cao Thị Cẩm Vân 25