Đề tài: Hoàn thiện công tác giao hàng cà phê xuất khẩu bằng đường biển tại Công ty Intimex Đà Nẵng - Pdf 15



Luận Văn Tốt Nghiệp

Đề Tài : Hoàn thiện công tác giao hàng
cà phê xuất khẩu bằng đường biển tại
Công ty Intimex Đà Nẵng

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: T.S Lâm Minh Châu
SVTH: ThipPanNha PhomMaSaThit – Lớp 31K01.2
Sau gần 20 năm đổi mới, đất nƣớc ta có nhiều thay đổi đáng kể, nền kinh tế
đang có sự phát triển về mọi mặt, đời sống nhân dân ngày càng đƣợc nâng cao. Để có
đƣợc những thành quả nhƣ vậy, chúng ta không thể không nói đến vai trò to lớn của
hoạt động ngoại thƣơng mà đặc biệt là hoạt động xuất khẩu.
So với những năm trƣớc thì ngày nay số lƣợng các đơn vị tham gia vào hoạt
động xuất nhập khẩu ngày càng nhiều và có mặt tại tất cả các địa phƣơng trong cả
nƣớc. Công ty Intimex Đà Nẵng là một doanh nghiệp có bề dày trong hoạt động nhập
khẩu và bƣớc đầu tham gia vào hoạt động kinh doanh xuất khẩu, do đó đã đóng góp
một phần đáng kể vào kim ngạch xuất nhập khẩu chung của cả nƣớc bằng việc nhập
khẩu và xuất khẩu nhiều mặt hàng mang lại lợi nhuận cao.
Mặt hàng cà phê là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Công ty. Trong vài năm qua
kim ngạch xuất khẩu của các mặt hàng này ngày càng tăng và thị trƣờng xuất khẩu

không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong sự đóng góp ý kiến của thầy cô và các
bạn để đề tài đƣợc hoàn thiện hơn.
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn sự hƣớng dẫn tận tình của cô giáo Lâm Minh
Châu và các chú, các chị phòng XNK Công ty Intimex Đà Nẵng đã giúp em hoàn
thành đề tài này.

Đà Nẵng, tháng 5 năm 2009
Sinh viên thực hiện
Thipannha phommasathit

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: T.S Lâm Minh Châu
SVTH: ThipPanNha PhomMaSaThit – Lớp 31K01.2

CHƢƠNG 1
CỎ SỞ LÍ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG GIAO HÀNG
XUẤT KHẨU BẰNG ĐƢỜNG BIỂN

1.1.KHÁI QUÁT VỀ GIAO NHẬN TRONG HOẠT ĐỘNG NGOẠI THƢƠNG:
1.1.1. KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN:
1.1.1.1.Khái niệm:
Giao nhận là tập hợp các nghiệp vụ liên quan đến quá trình vận tải nhằm thực hiện
việc di chuyển hàng hóa từ nơi gởi tới nơi nhận hàng. Giao nhận bao gồm việc thực
hiện hàng loạt các công việc liên quan đến quá trình chuyên chở nhƣ: bao bì, đóng gói,
lƣu kho, đƣa hàng ra cảng, làm thủ tục gởi hàng, xếp hàng lên tàu, chuyển tải hàng hoá
ở dọc đƣờng, dỡ hàng ra khỏi tàu và giao hàng cho ngƣời nhận…Nhƣ vậy giao nhận
thực chất là tổ chức quá trình chuyên chở và giải quyết các thủ tục liên quan đến quá
trình chuyên chở đó.
Dịch vụ giao nhận (Freight Forwarding service), theo qui t¾c mẫu của FIATA
về dịch vụ giao nhận: “là bất kỳ loại dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng,
đóng gói hay phân phối hàng hóa cũng nhƣ các dịch vụ tƣ vấn có liên quan đến các

-Giao nhận tổng hợp: là hoạt động giao nhận ngoài giao nhận thuần tuý còn bao
gồm cả xếp dỡ, bảo quản hàng hoá, vận chuyển đƣờng ngắn, hoạt động kho tàng.
Căn cứ vào phương thức vận tải:
-Giao nhận hàng chuyên chở bằng đƣờng biển
-Giao nhận hàng chuyên chở bằng đƣờng sông
-Giao nhận hàng chuyên chở bằng đƣờng sắt
-Giao nhận hàng chuyên chở bằng đƣờng hàng không
-Giao nhận hàng chuyên chở bằng ô tô
-Giao nhận hàng chuyên chở kết hợp bằng nhiều phƣơng thức vận tải khác nhau.
Căn cứ vào tính chất giao nhận:
- Giao nhận riêng: là hoạt động giao nhận do ngƣời xuất nhập khẩu tự tổ chức
không sử dụng dịch vụ của ngƣời giao nhận.
- Giao nhận chuyên nghiệp: là hoạt động giao nhận của các tổ chức, công ty chuyên
kinh doanh giao nhận theo sự uỷ thác của khách hàng.
1.1.3.CÁC CƠ QUAN LIÊN QUAN ĐẾN GIAO NHẬN HÀNG HOÁ XUẤT
NHẬP KHẨU CHUYÊN CHỞ BẰNG ĐƢỜNG BIỂN:
Giao nhận là một quá trình thực hiện hàng loạt các nghiệp vụ khác nhau liên quan
đến quá trình tổ chức chuyên chở hàng hoá từ nƣớc ngƣời gởi hàng đến nƣớc ngƣời
nhận hàng.
Quá trình giao nhận thƣờng bắt đầu khi ngƣời chủ hàng thực hiện hay uỷ thác cho
ngƣời giao nhận và thanh toán xong cho mọi chi phí liên quan đến giao nhận. Trong
quá trình giao nhận, ngƣời giao nhận (công ty giao nhận) cần phải liên hệ nhiều cơ
quan tổ chức khác nhau nhƣ: các cơ quan kiểm soát thuộc chính phủ nhƣ hải quan,
giám sát xuất nhập khẩu, các tổ chức y tế, lãnh sự…
- Các công ty xuất nhập khẩu thƣờng là ngƣời thực hiện hay uỷ thác cho ngƣời
khác thực hiện công tác giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: T.S Lâm Minh Châu
SVTH: ThipPanNha PhomMaSaThit – Lớp 31K01.2
- Các ga, cảng chịu trách nhiệm giao nhận hàng hoá, lƣu kho, lƣu bãi, xếp dỡ, cấp
Giấy ra vào…

hàng hóa (Cargo Manifest), sơ đồ xếp hàng, chi tiết hầm tàu (Hatch list), vận đơn
đƣờng biển (nếu ủy thác giao nhận cho Cảng), 24h trƣớc khi tàu đến vị trí hoa tiêu.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: T.S Lâm Minh Châu
SVTH: ThipPanNha PhomMaSaThit – Lớp 31K01.2
+ Đối với hàng xuất khẩu: chủ hàng phải cung cấp chứng từ nhƣ bản lƣợc khai
hàng hóa 24h trƣớc khi tàu đến vị trí hoa tiêu, sơ đồ xếp hàng 8h trƣớc khi bốc hàng
xuống tàu.
- Theo dõi quá trình giao nhận để giải quyết những vấn đề phát sinh
- Lập các chứng từ cần thiết trong quá trình giao nhận để có cơ sở khiếu nại các
bên liên quan
- Thanh toán các loại phí cho cảng
1.2. QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ GIAO HÀNG XUẤT KHẨU BẰNG ĐƢỜNG
BIỂN:
1.2.1.Đối với hàng xuất khẩu phải lƣu kho bãi của cảng:
Đối với loại hàng này việc giao hàng gồm 2 bƣớc lớn: chủ hàng ngoại thƣơng giao
hàng cho cảng sau đó cảng mới tiến hành giao cho tàu.
1.2.1.1.Giao hàng xuất khẩu cho Cảng:
- Chủ hàng hoặc ngƣời đƣợc chủ hàng ủy thác kí kết hợp đồng lƣu kho, bảo quản
hàng hóa với cảng.
- Trƣớc khi giao hàng cho cảng phải giao cho cảng các giấy tờ nhƣ:
+ Danh mục hàng hóa
+ Giấy phép xuất khẩu (nếu có)
+ Thông báo xếp hàng do hãng tàu cấp
+ Chỉ dẫn xếp hàng
- Giao hàng vào kho, bãi cảng
1.2.1.2.Cảng giao hàng xuất khẩu cho tàu:
- Trƣớc khi giao hàng cho tàu thì chủ hàng phải:
+ Làm các kiểm nghiệm kiểm dịch (nếu có), hải quan
+ Báo cho cảng ngày giờ dự kiến tàu đến, chấp nhận NOR
+ Giao cho cảng sơ đồ xếp hàng

1.2.3.Đối với hàng xuất khẩu đóng trong các container:
1.2.3.1.Nếu gửi hàng nguyên ( FCL/FCL ):
-Chủ hàng hoặc ngƣời gửi đƣợc chủ hàng ủy thác điền vào booking note và đƣa
cho đại diện của hãng tàu để xin kí cùng với bảng danh mục hàng hóa xuất khẩu.
-Sau khi kí booking note, hãng tàu sẽ cấp lệnh giao container rỗng cho chủ hàng
mƣợn.
-Chủ hàng lấy container rỗng về kho riêng của mình , đóng hàng vào .kiểm nghiệm
,.kiểm dịch , làm thủ tục hải quan ,và niêm phong cặp chì
-Giao cho tàu tại CY qui định, trƣớc khi hết thời hạn qui định của từng chuyến tàu
và lấy Mate’ Receipt
-Sau khi hàng đã xếp lên tàu thì mang MR để đổi lấy vận đơn.
1.2.3.2. Nếu gửi hàng lẻ:
-Chủ hàng hoặc ngƣời đƣợc chủ hàng ủy thac mang hàng đến giao cho ngƣời
chuyên chở tại ICD qui định và lấy vận đơn
-Ngƣời chuyên chở hoặc ngƣời gom hàng đóng các lô hàng lẻ đó vào container sau
khi đã kiểm tra hải quan và niêm phong cặp chì
-Ngƣời chuyên chở xếp container lên tàu và vận chuyển đến nơi đến
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: T.S Lâm Minh Châu
SVTH: ThipPanNha PhomMaSaThit – Lớp 31K01.2
1.3.CÁC CHỨNG TỪ LIÊN QUAN ĐẾN GIAO HÀNG XUẤT KHẨU CHUYÊN
CHỞ BẰNG ĐƢỜNG BIỂN:
1.3.1.Chứng từ hàng hóa:
Là chứng từ cơ bản của khâu công tác thanh toán, nó là yêu cầu của ngƣời bán đòi
hỏi ngƣời mua phải trả số tiền hàng ghi trên hóa đơn .Hóa đơn ghi rõ đặc đểm của
hàng hóa, đơn giá và tổng giá trị của hàng hóa, điều kiện cơ sở giao hàng, phƣơng thức
thanh toán và phƣơng thức chuyên chở hàng hóa.
1.3.1.1.Phiếu đóng gói:
Là chứng từ liệt kê chi tiết của nhiều loại kiện hàng khác nhau đƣợc vận chuyển
trong một chuyến tàu, nhằm tạo điều kiên thuận lợi cho việc kiểm đếm trong mỗi kiện
và có ích đặc biêt khi hàng gồm nhiều đặc tính khác nhau và cung cấp nhiều dữ kiện

phải đƣợc nộp cho cơ quan hải quan ngay khi hàng hóa đến cửa khẩu,tờ khai hải quan
phải đƣợc đính kèm Giấy phép xuất nhập khẩu ,bảng kê chi tiết và vận đơn.
3.2.2. Giấy phép xuất nhập khẩu:
Là chứng từ do Bộ thƣơng mại cấp, cho phép chủ hàng đƣợc phép xuất hay nhập
khẩu một hoặc một số lô hàng nhất định có cùng tên hàng, từ một nƣớc nhất định, qua
một cửa khẩu nhất định, trong một thời gian nhất định.
3.2.3.Các Giấy chứng nhận kiểm dịch và Giấy chứng nhận vệ sinh:
Là chứng từ do cơ quan có thẩm quyền của nhà nƣớc cấp cho chủ hàng để xác nhận
hàng hóa đã đƣợc an toàn về mặt dịch bệnh, sâu hại, nấm độc…

Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật:
Là giấy chứng nhận do cơ quan thú y cấp, chứng nhận không có vi trùng gây bệnh
cho giống súc vật khác hoặc động vật có liên quan đã đƣợc tiêm chủng đề phòng dịch
bệnh.
Công dụng:
-Ấn định phẩm chất hàng và là căn cứ hàng phù hợp với yêu cầu của hợp đồng
-Bổ sung các chứng từ trình hải quan, làm thủ tục hải quan khi xuất khẩu
-Bổ sung cho bộ chứng từ thanh toán xuất trình cho ngƣời mua để ngƣời này làm
thủ tục nhập ,vì ở các nƣớc cũng đều qui định chế độ kiểm dịch nhằm bảo vệ nền
móng công nhgiệp của nƣớc mình

Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật:
Do các cơ quan bảo vệ thực vật cấp khi hàng hóa là thực vật ,thảo mộc hoặc có
nguồn gốc từ thực vật đã dƣợc kiểm tra và xử lí các dịch bệnh.

Giấy chứng nhận vệ sinh:
Là giấy xác nhận tính chất vô hại của hàng hóa đối với ngƣời tiêu thụ ,thƣờng do
cục kiểm nghiệm hàng hóa xuất nhập khẩu cấp và nếu trong hợp đồng mua bán hoặc
L/C qui định ,cũng có thể do một cơ quan y tế lập và cấp.
3.2.4.Giấy chứng nhận xuất xứ:

Biên lai thuyền phó không phải là bằng chứng cho việc sở hữu hàng hóa mà chỉ là
chứng từ để đổi lấy vận đơn đƣờng biển
3.3.3.Sơ đồ xếp hàng:
Sơ đồ xếp hàng do thuyền trƣởng hay nhân viên chuyên trách dƣới tàu hoặc có khi
do đại lí vận tải biển lập để sử dụng một cách khoa học các khoang, các hầm chứa trên
tàu, giữ thăng bằng tàu khi tàu di chuyển, giữ độ chênh dọc hợp lí.
Ngƣời gởi hàng, ngƣời nhận hàng cũng cần biết sơ đồ xếp hàng để biết rõ vị trí lô
hàng, từ đó có kế hoạch hữu hiệu trong việc bốc dỡ hàng và dự kiến mọi tổn thất nếu
có do vị trí đặt hàng trên tàu
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: T.S Lâm Minh Châu
SVTH: ThipPanNha PhomMaSaThit – Lớp 31K01.2

CHƢƠNG 2
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU VÀ CÔNG TÁC
GIAO HÀNG CÀ PHÊ XUẤT KHẨU TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY
INTIMEX ĐÀ NẴNG

2.1.TỔ NG QUAN VỀ CHI NHÁ NH CÔNG TY XUẤ T NHẬ P KHẨ U INTIMEX:
2.1.1.QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY:
Chi nhánh công ty Xuất Nhập Khẩu Intimex tại Đà Nẵng (CN Intimex Đà Nẵng)
đƣợc thành lập năm 1995 theo quyết định số: 589/IN – TCCB ngày 14/08/1995 của
Công ty Xuất Nhập Khẩu Dịch vụ Thƣơng mại - Bộ Thƣợng Mại. Tiền thân của chi
nhánh Intimex Đà Nẵng là Trạm Intimex Đà Nẵng đƣợc thành lập năm 1989 trực
thuộc công ty Xuất Nhập Khẩu Nội Thƣơng & Hợp tác xã - Bộ Thƣơng Mại. Để thực
hiện việc thu mua hàng xuất khẩu, tiếp nhận, tiêu thụ hàng hóa do công ty chủ quản
nhập khẩu từ các nƣớc Đông Âu và Liên Xô cũ tại địa bàn các tỉnh miền Trung.
Chi nhánh có tên giao dịch quốc tế: Intimex Đà Nẵng
Trụ sở : 02 Pasteur, Quận Hải Châu, Thành Phố Đà Nẵng
Tài khoản VND số : 0041.000.000.781 tại Ngân hàng Ngoại thƣơng ĐN
Tài khoản Ngoại tệ số : 0041.370.012.025 tại Ngân hàng Ngoại thƣơng ĐN

- Chấp hành luật pháp Nhà nƣớc, thực hiện các chế độ, chính sách tài chính của
Nhà nƣớc và nghĩa vụ đối với nhà nƣớc và công ty, có tổ chức bộ máy kế toán riêng,
hạch toán độc lập.
- Chi nhánh có nhiệm vụ quản lý và sử dụng vốn, cơ sở vật chất kỷ thuật, nguồn
lực công ty giao theo chế độ, chính sách và pháp luật nhà nƣớc nhằm đạt hiệu quả cao
nhất.Quản lý sử dụng, đào tạo, và phát triển đội ngũ lao động theo bộ luật lao động.
- Áp dụng các biện pháp bảo vệ môi trƣờng, giữ gìn an ninh trật tự trong phạm vi
quản lý của chi nhánh.
 Phạm vi hoạt động:
Trực tiếp xuất nhập khẩu và nhận uỷ thác xuất nhập khẩu, sản xuất, gia công hàng
xuất khẩu, bán buôn, bán lẻ và đại lý hàng hoá trên thị trƣờng cả nƣớc. Kinh doanh các
ngành hàng theo chức năng đã đăng ký kinh doanh.
2.1.3. CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ:
2.1.3.1. Sơ đồ bộ máy quản lý:
- Theo quy chế hoạt động của Chi nhánh Intimex Đà Nẵng đã đƣợc Tổng giám đốc
Công ty Xuất Nhập Khẩu Intimex phê duyệt theo công văn số 1310/IN/TCCB ngày
14/09/2000. Bộ máy quản lý, điều hành của chi nhánh Intimex Đà Nẵng đƣợc tổ chức
nhƣ sau:
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: T.S Lâm Minh Châu
SVTH: ThipPanNha PhomMaSaThit – Lớp 31K01.2
Sơ đồ2.1 : Bộ máy quản lý của công ty

Quan hệ chức năng
Ghi chú:
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
PHÒNG
KINH
DOANH 2

SIÊU THỊ
INTIMEX
PHÒNG TÀI
CHÍNH KẾ
TOÁN
PHÒNG TỔ
CHỨC
HÀNH
CHÍNH
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: T.S Lâm Minh Châu
SVTH: ThipPanNha PhomMaSaThit – Lớp 31K01.2
nguồn hàng, đối tác trong lĩnh vực kinh doanh nội địa. Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của
giám đốc, tham mƣu cho giám đốc trong việc ký kết các hợp đồng kinh tế, xây dựng
kế hoạch kinh doanh.
 Bộ phận Siêu thị:
Chịu trách nhiệm hoạt động kinh doanh của siêu thị (bán buôn, bán lẻ) các mặt
hàng tiêu dùng, điện máy, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc, các phó giám đốc.
Kết hợp với phòng kinh doanh 1 để khai thác tìm kiếm nguồn hàng và mở rộng t hị
trƣờng.
 Phòng tổ chức hành chính:
Có chức năng quản lí nhân sự, phân công lao động hợp lí. Ngoài ra, còn có trách
nhiệm trong việc tuyển dụng, đào tạo nguồn nhân lực cho công ty.

Nhật
2001
Xe cẩu hàng
1
Chiếc
Đức
1999
Xe máy
4
Chiếc
Mỹ
2003
Máy vi tính
16
Bộ
Đức
2003
Máy fax
2
Cái
Nhật
2002
Máy photocopy
3
Cái
Việt Nam
2001
Điện thoại
15
Cái

Tổng số lao động
71
100
95
100
24
1,39
1. Phân theo giới tính
- Nam
39
54,93
55
57,9
16
4,41
- Nữ
32
45,07
40
42,1
8
1,25
2. Phân theo trình độ


so với năm 2007 đạt tới 93,33%, điều này chứng tỏ công ty rất quan đến bồi dƣỡng
đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, và chú trọng tuyển chọn những ngƣời có trình,
đƣợc đào tạo bài bản. Do đặc tính kinh doanh chủ yếu là giao nhận vận chuyển hàng
hoá, cho nên số lao động nam chiếm nhiều hơn nữ.Năm 2008 tăng so với năm 2007 là
24 ngƣời, với tốc độ tăng 1,93%.Tuy nhiên đây là tỷ lệ tăng thấp vì công ty đã đi vào
hoạt động ổn định. Ngoài ra, Công ty còn sử dụng đội ngũ lao động theo hợp đồng
ngắn hạn nhằm phục vụ những công việc có tính chất mùa vụ nhƣ: bốc vác, phục vụ
xếp dỡ hàng hoá giao nhận XNK.
Để có thể nâng cao hiệu quả hoạt động trong doanh nghiệp thì phải đảm bảo có
đƣợc một đội ngũ lao động có trình độ tay nghề cao. Do đó công ty luôn tìm hƣớng
Chuyờn tt nghip GVHD: T.S Lõm Minh Chõu
SVTH: ThipPanNha PhomMaSaThit Lp 31K01.2
khc phc bng cỏch o to v bi dng cho cỏn b qun lớ, tng cng nng lc,
k nng, chuyờn mụn nghip v cho CBCNV, tọứ chổùc caùc cuọỹc thi
tay nghóử cho cọng nhỏn.
cụng ty hin nay cú hai hỡnh thc o to:
o to ti ch:
Do cụng ty thng liờn h vi cỏc trung tõm dy ngh m lp o to ti cụng
ty, thng o to cho nhõn viờn hc vic. Cụng ty gi õy l o to ban u, quỏ
trỡnh o to ny thng kộo di 2-3 thỏng. Sau ú cụng ty s tin hnh thi tuyn
chn nhng ai cú tay ngh vng vng vo lm nhõn viờn chớnh thc. Ngoi ra, trong
o to ti ch cũn cú o to nõng cao cho cỏc trng ngnh hng, t trng nhm
nõng cao trỡnh chuyờn mụn cho i ng nhõn viờn.
o to bờn ngoi:
Cụng ty thng gi cỏc CBCNV ca mỡnh i hc cỏc trung tõm dy ngh bờn
ngoi. Thng thỡ cỏc cụng ty hay c nhõn viờn ca mỡnh i hc cỏc lp nõng cao
nghip v do Cụng ty Intimex t chc. Mc ớch kiu o to ny l nõng cao nghip
v, trỡnh ca cỏn b, th trng n v
S 2.2: Hot ng o to ca cụng ty nh sau:


o to
tp trung
o to
ni b
o to
liờn kt
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: T.S Lâm Minh Châu
SVTH: ThipPanNha PhomMaSaThit – Lớp 31K01.2
2.2.3.TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY:
Bảng 2.3 Bảng cân đối kế toán của Công ty
(ĐVT: Triệu đồng; %)
CHỈ TIÊU
Năm 2007
Năm 2008
Chênh lệch
Số tiền
Tỉ trọng
Số tiền
Tỉ trọng
Mức độ
Tốc độ
A.TÀI SẢN
I. TSLĐ & ĐTNH
48.812

23,60
-1.848
-10,29
5) TSLĐ khác
1.157
1,94
1.485
2,18
328
28,35
II. TSCĐ & ĐTDH
10.921
18,28
12.464
18,26
1.543
14,13
1) TSCĐ
8.477
14,19
9.174
13,44
697
8,22
2) ĐTTC dài hạn
0
0
0
0
0

43.045
72,06
48.993
71,79
5.948
13,82
1) Nợ ngắn hạn
22.536
37,73
26.796
39,26
4.268
18,90
2) Nợ DH đến hạn trả
0
0
0
0
0
0
3) Phải trả ngƣời bán
16.918
28,32
17.831
26,13
913
5,39
4) Ngƣời mua trả trƣớc
2.678
4,48

l-u ®éng cña C«ng ty chiÕm gÇn toµn bé tæng tµi s¶n cña
Công ty (chiÕm hơn 80% trong tæng tµi s¶n) và đang có xu hƣớng tăng
dần, tốc độ tăng từ 2007 đến 2008 là 14,28%. Nguyên nhân của hoạt động này là do
tình trạng của công ty tập trung chủ yếu vào hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa, ít
Chuyờn tt nghip GVHD: T.S Lõm Minh Chõu
SVTH: ThipPanNha PhomMaSaThit Lp 31K01.2
tham gia vo hot ng sn xut.Qua bng trờn ta thy lng tin mt, khon phi thu
ca Cụng ty tng lờn ỏng k, nht là khon phi thu khách hàng. Có thể
do các thng v kinh doanh kéo dài cha n k thanh toỏn nờn
Cụng ty ch-a thu đ-ợc từ khách hàng. Tuy nhiờn tỡnh trng ny lm
cho hot ng kinh doanh cha thc s an ton, cụng ty phi chỳ ý thu n trỏnh
tỡnh trng chim dng vn ca khỏch hng.
+ Ti sn c nh:
TSC ca Cụng ty ch yu nm c s vt cht k thut hin cú, nh ca, các
phng tin phc v kinh doanh, trong năm TSC có tăng nh-ng ít, tc
tng t 2007 n 2008 ch t 8,22% , điều này là do Cụng ty đã đầu
t- xây dựng kho bãi phục vụ l-u giữ hàng hoá XNK.
Nhìn chung với một Công ty phục vụ kinh doanh XNK, cơ
cấu tài sản nh vy l khỏ hp lý. Cụng ty đã đầu t-, xây
dựng kết cấu tài sản phục vụ kinh doanh có hiệu quả.
V ngun vn:
Trong 100% vn hot ng ca cụng ty thỡ cú khon 20-30%l vn i ng t cú
ca cụng ty cũn 70-80% l vn vay,cụng ty vay vn kinh doanh ti nhng ngõn hng
nh Vietcombank,Eximbank,ngõn hng quõn i (MB), ngõn hng nụng nghip v
phỏt trin nụng thụn ,ACB v mt s n v khỏc.
N phi tr chim t trng cao tc tng t 2007 n 2008 l 13,82%, trong ú
n ngn hn l ch yu. Cỏc khon n ca cụng ty tng i ln, ú l mt tr ngi
ln cho hot ng sn xut kinh doanh, tuy nhiờn ú l so c im kinh doanh cỏc sn
phm ca cụng ty, phn n ny tp trung vo cỏc khon phi thu ca khỏch hng v
hng tn kho.

Tỷ suất tự tài trợ
Nguồn vốn CSH
Tổng tài sản
27,94
28,21
Dựa vào bảng phân tích 2.4 nêu trên:
a) Phân tích cấu trúc tài sản: Phân tích cấu trúc tài sản nhằm đánh giá những đặc
trƣng trong cơ cấu tài sản của công ty:
- Tỷ trọng tài sản cố định: thể hiện cơ cấu giá trị tài sản cố định trong tổng tài sản,
phản ánh mức độ tập trung vốn hoạt động của công ty. Do công ty kinh doanh thƣơng
mại nên tỷ trọng này thƣờng chiếm tỷ trọng thấp trong cơ cấu tài sản.Từ năm 2007 đến
năm 2008, tỷ trọng này không có sự biến động nhiều, tuy có giảm nhƣng không đáng
kể.
- Tỷ trọng khoản phải thu của khách hàng: phản ánh mức độ vốn kinh doanh của
doanh nghiệp bị các đơn vị khác tạm thời sử dụng. Tỷ trọng này chiếm tỷ trọng cao
nhất trong cơ cấu tài sản và có xuất khẩu hƣớng tăng, năm 2008 so với 2007 tăng
3,51%, xuất phát từ những nguyên nhân sau: theo đặc thù kinh doanh tại công ty thì
vừa có hình thức bán buôn, vừa có hình thức bán lẻ; năm 2007 thì hình thức bán buôn
chƣa phát triển mạnh thì công ty bán lẽ thu tiền ngay nên tỷ trọng này thấp, sang năm
2008, hình thức bán buôn phát triển mạnh thì tỷ trọng này chiếm tỷ trọng cao. Một
phần là do sự cạnh tranh giữa các công ty ngày càng lớn, nên công ty sử dụng chính
sách tín dụng bán hàng để thu hút khách hàng, đây là một chính sách ƣu đãi của công
ty về thanh toán (hình thức bán buôn kì hạn tín dụng dài), có thể một phần do công tác
thu hồi nợ của công ty không hiệu quả và vấn đề đặt ra là việc thu hồi nợ.
- Tỷ trọng hàng tồn kho: Tỷ trọng này đang có xu hƣớng giảm, năm 2007 chiếm
30,06% và năm 2008 chỉ còn 23,60%. Tuy nhiên đây cũng là một tỷ trọng tƣơng đối
cao trong cơ cấu tài sản, tỷ trọng này phụ thuộc nặng nề vào đặc điểm hoạt động kinh
doanh của công ty, đây là một công ty thƣợng mại, hàng tồn kho chiếm tỷ trọng khá
cao vì đây là đối tƣợng cơ bản trong kinh doanh của công ty. Năm 2007, chính sách dự
trữ của công ty không hợp lý ở chỗ là dự trữ hàng hoá quá nhiều để kinh doanh nội địa

202.545
- Các khoản giảm trừ
0
0
- Doanh thu thuần
185.327
202.545
- Giá vốn hàng bán
152.560
161.382
- Lợi nhuận gộp
32.560
41.163
- Chi phí bán hàng
13.712
16.361
- Chi phí quản lí doanh nghiệp
9.653
12.087
- Lợi nhuận hoạt động kinh doanh
9.195
12.715
- Lợi nhuận hoạt động tài chính
0
0
- Lợi nhuận bất thƣờng
0
0
- Lợi nhuận trƣớc thuế
9.195

mặc khác là do việc bảo quản hàng hoá của Công ty rất tốt và đảm bảo chất lƣợng.
Bảng 2.6 Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu
(ĐVT: USD,%)
Tên mặt hàng
Năm 2007
Năm 2008
Số tiền
Tỉ trọng
Số tiền
Tỉ trọng
1.Nông sản
4.224.784
63,32
14.642.622
85,69
- Cà phê
2.579.560
38,66
11.126.410
65,11
- Tiêu
1.645.224
24,66
3.516.212
20,58
2.Thủ công mỹ nghệ, đồ gỗ
1.650.817
24,75
2.447.043
14,32

SVTH: ThipPanNha PhomMaSaThit – Lớp 31K01.2
giá cà phê thế giới tăng cao, cà phê Việt Nam đƣợc mùa, đƣợc giá, chất lƣợng hạt cà
phê Việt Nam ngày càng đƣợc nâng cao nên đƣợc thị trƣờng thế giới chấp nhận, số
lƣợng hợp đồng mua cà phê tăng đột biến…
Mặt hàng thủ công mỹ nghê, đồ gỗ cũng tăng tƣơng đối tốt. Đặc biệt là nhóm hàng
mây tre, đối với mặt hàng này, công ty có chính sách chủ động tìm kiếm khách hàng và
thị trƣờng mới. Đây cũng là những mặt hàng đang đƣợc ƣa chuộng trên thế giới, sự uy
tín của các thƣơng nhân Việt Nam cũng nhƣ chất lƣợng sản phẩm đã góp phần làm nên
điều này.
Kim ngạch xuất khẩu của mặt hàng thuỷ sản chiếm giá trị tƣơng đối thấp trong
tổng kim xuất khẩu của công ty và đang có xuất khẩu hƣớng giảm, do quy định khắc
khe vế chất lƣợng của thị trƣờng nƣớc ngoài, các rào cản kinh tế và các rào cản phi
kinh tế ở các thị trƣờng mà công ty đang xuất khẩu qua, điều đó làm thất thu rất nhiều.
Do đó công ty cần chú trọng hơn nữa việc xuất khẩu mặt hàng này ,từng bƣớc mở rộng
thị trƣờng, tìm kiếm nhiều khách hàng để đa dạng hoá thị trƣờng xuất khẩu của mình.
Góp phần nâng cao hơn nữa tổng kim ngạch xuất khẩu.
Hiện nay, công ty đang tìm mọi cách hoàn thiện chất lƣợng sản phẩm để có thể
xuất khẩu sang những thị trƣờng khó tính, bên cạnh hoạt động đó là sự mở rộng
nghiên cứu thị trƣờng, tìm những khách hàng mới.
2.3.1.2. Cơ cấu thị trƣờng xuất khẩu:
Bảng 2.7 Cơ cấu thị trường xuất khẩu
(ĐVT: USD,%)
Thị trƣờng
Năm 2007
Năm 2008
Số tiền
Tỉ trọng
Số tiền
Tỉ trọng
- EU

Qua số liệu tại bảng 2.7 ta thấy:
- Thị trƣờng Mỹ: đây là thị trƣờng quan trọng của công ty, hàng xuất sang thị trƣờng
này chủ yếu là nông sản, năm 2007 kim ngạch xuất khẩu sang thị trƣờng này chiếm 31%
đến năm 2008 đã là 54%, điều đó cho thấy đƣợc rằng sản lƣợng xuất khẩu sang thị trƣờng
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: T.S Lâm Minh Châu
SVTH: ThipPanNha PhomMaSaThit – Lớp 31K01.2
Mỹ tăng rất nhanh. Đây là một thị trƣờng tiềm năng có sức tiêu thụ lớn, nhu cầu ngƣời tiêu
dùng đa dạng.
- Thị trƣờng EU: Là thị trƣờng truyền thống của công ty với các nƣớc chính nhƣ:
Pháp, Hà Lan, Ý Kim ngạch các mặt hàng xuất khẩu của công ty vào thị trƣờng EU
ngày càng tăng. Mặc dù thị trƣờng EU rất năng động phong phú và đa dạng, tuy nhiên
đây là một thị trƣờng rất khó tính. Đòi hỏi rất cao về chất lƣợng sản phẩm. Sản phẩm
xuất sang đây chủ yếu là hàng nông sản, thủ công mỹ nghê, hàng thuỷ sản.
Nhìn chung, thị trƣờng EU và Mỹ là hai thị trƣờng chính và có tiềm năng lớn hiện
nay, ngoài ra, công ty còn xuất sang thị trƣờng các nƣớc châu Á khác nhƣ Pakistan
(tiêu), và các nƣớc trong khu vực ASEAN… đây là thị trƣờng không ổn định, việc
xuất hàng sang các nƣớc này không thƣờng xuyên, tuỳ thuộc vào từng thời điểm.
2.3.2. TÌNH HÌNH KINH DOANH NHẬP KHẨU:
2.3.2.1. Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu:
Bảng 2.8 Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu
(ĐVT: USD,%)
Mặt hàng
Năm 2007
Năm 2008
Số tiền
Tỉ trọng
Số tiền
Tỉ trọng
- Ô tô
1.624.201

Trong nhiều năm qua, các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của công ty là các xe ô tô
phần lớn đã qua sử dụng, chiếm đến 41,65% kim ngạch nhập khẩu năm 2007. Đến
năm 2008, nhu cầu vê ô tô nhập khẩu đã qua sử dụng tăng, chiếm đến 49,47% kim
ngạch. Ngoài ra, công ty còn nhập khẩu các loại máy xúc, đào, nhựa và kính, và máy
photocopy. Là một công ty thƣơng mại, hàng hoá nhập khẩu về nhằm mục đích bán
lại, chính vì thế mà công ty sẽ nhập về bán những gì mà khi lập phƣơng án kinh doanh
thấy có lợi nhuận. Kim ngạch nhập khẩu của công ty nhỏ hơn so với kim ngạch xuất
khẩu, vì vậy mà cơ cấu hàng nhập khẩu cũng khá đơn giản. Các mặt hàng còn lại nhƣ:
máy xúc ,kính, nhựa tuy có kim ngạch nhập khẩu không lớn do nhu cầu của thị trƣờng
không nhiều.

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: T.S Lâm Minh Châu
SVTH: ThipPanNha PhomMaSaThit – Lớp 31K01.2 2.3.2.2. Cơ cấu thị trƣờng nhập khẩu:
Bảng 2.9 Cơ cấu thị trường nhập khẩu
(ĐVT: USD,%)
Thị trƣờng
Năm 2007
Năm 2008
Số tiền
Tỉ trọng
Số tiền
Tỉ trọng
- Đức
695.576
18,46
835.239,209
20,95

Thị trƣờng EU là thị trƣờng công ty nhập khẩu chính từ các nƣớc nhƣ: Đức, Thụy
Điển, chủ yếu nhập Ô tô IFA W50, IFA W60, KAZMAK, máy xúc đào, BENCO<
KOMAXSU…
Thị trƣờng Châu Á, công ty nhập khẩu hàng hoá chủ yếu từ các nƣớc Hàn Quốc,
Trung Quốc, Đài Loan nhƣ: Ô tô KIA, HUYNDAI, SAMSUNG có xuất xứ từ Hàn
Quốc, các mặt hàng nhƣ kính, nhựa, máy photocopy đƣợc nhập khẩu từ Đài Loan,
Trung Quốc.
Nhìn chung, hàng nhập khẩu của công ty là các loại vật tƣ, máy móc thiết bị,
nguyên liệu phục vụ cho nhu cầu sản xuất trong nƣớc.
2.3.3. TÌNH HÌNH KINH DOANH XUẤT KHẨU CÀ PHÊ CỦA CÔNG TY:
Trong những năm gần đây, cà phê luôn là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Chi
nhánh công ty XNK Dịch vụ-Thƣơng mại Đà Nẵng, đóng góp đáng kể trong tổng kim
ngạch xuất nhập khẩu của Chi nhánh trong năm. Một trong những nguyên nhân lớn
đóng góp vào thành công đó là việc chi nhánh đã tìm đƣợc một số thị trƣờng tiêu thụ
với khối lƣợng lớn và khá ổn định tiêu biểu là thị trƣờng EU, Mỹ Bên cạnh đó Chi
nhánh còn tiếp tục mở rộng sang thị trƣờng các nƣớc châu Á khác nhƣ Pakistan (tiêu),
và các nƣớc trong khu vực ASEAN…

Trích đoạn Hoăn thiện cụng tõc đúng hăng văo container
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status