Luận văn: “ Ứng dụng Marketing Online để thu hút nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán” potx - Pdf 19

Báo cáo tốt nghiệp GVHD: Th.s Vũ Nhật Tân
TRƯỜNG …………………
KHOA………………………

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
Đề tài:
Ứng dụng Marketing Online để thu hút
nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán
SVTH: Hồ Quang Toàn 1
Báo cáo tốt nghiệp GVHD: Th.s Vũ Nhật Tân
MỤC LỤC
Phần I: 3
A. Mở Đầu 3
1. Lý do chọn đề tài 3
B. CƠ SỞ LÝ LUẬN 5
Marketing online 5
1.2.1. Khái niệm 5
Khái niệm 1: 5
PHẦN 2: 20
GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN CHỢ LỚN 20
Vài nét giới thiệu về Công ty Cổ phần Chứng khoán Chợ lớn 20
Giới thiệu 20
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÁC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 32
Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2008 - 2010 32
C. VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 39
1. Tình trạng vận dụng E – Marketing của công ty Cô phàn Chứng khoán Chợ
lớn 39
Các hình thức E – Marketing 39
KIẾN NGHỊ 42
Kế hoạch Marketing năm 2011 42
KẾT LUẬN 52

lĩnh vực Marketing Online và những tiện ích mà lĩnh vực này mang lại. Qua thực tế
còn giúp sinh viên đi sâu hơn vào những kiến thức lý thuyết đã được đào tạo ở
SVTH: Hồ Quang Toàn 3
Báo cáo tốt nghiệp GVHD: Th.s Vũ Nhật Tân
trường, nghiên cứu những xu hướng Marketing mới trong lĩnh vực kinh doanh, so
sánh giữa marketing Online với Marketing truyền thống. Bên cạnh đó, tạo cơ hội cọ
sát và so sánh giữa lý thuyết và thực tế. Đồng thời giúp công ty nhận ra mặt mạnh
để phát huy, những hạn chế để khắc phục, bên cạnh đó là một số kiến nghị mong
rằng hữu ích cho quý công ty trong vấn đề tiếp cận khách hàng, quảng bá thương
hiệu bằng Marketing Online.
3. Phạm vi nghiên cứu
Chuyên đề này được em thực hiện trong quy mô một doanh nghiệp. Cụ thể là
tại Công ty Cổ phần Chứng khoán Chợ Lớn (CLSC)
4. Phương pháp nghiên cứu
Chuyên đề này được nghiên cưu với sự kết hợp giữa lý thuyết tại trường,
nghiên cứu và thực tế tại công ty Cổ phần Chứng khoán Chợ Lớn (CLSC).
Chuyên đề gồm:
Phần 1:
A. Mở Đầu
B. Cơ Sở Lý Luận.
Phần 2:
A. Giới Thiệu Về Công Ty Cổ Phần Chứng Khoán Chợ Lớn.
B. Phân tích Thực Trạng Các Hoạt Động Kinh Doanh.
C. Vấn Đề Nghiên Cứu.
Phần 3: Kiến Nghị Và Kết Luận.
A. Kiến Nghị
B. Kết Luận.
SVTH: Hồ Quang Toàn 4
Báo cáo tốt nghiệp GVHD: Th.s Vũ Nhật Tân
B. CƠ SỞ LÝ LUẬN

tuyến xuất hiện liên tục. Bạn nên xác định các cơ hội tốt nhất có thể đối với doanh
nghiệp của mình thông qua việc những mô hình thông dụng nhất trong môi trường
hiện tại.
- Marketing Online để bán hàng trực tiếp: Đây là mô hình sử dụng Internet để
bán trực tiếp sản phẩm hoặc dịch vụ. Đặc trưng của mô hình này là, việc giao hàng
đối với hầu hết các sản phẩm, dịch vụ vẫn được thực hiện theo cách truyền thống.
- Dịch vụ trước bán hàng: Trong với mô hình này, các doanh nghiệp dùng
trang Website của mình để cung cấp các dịch vụ trước bán hàng. Cách thức cơ bản
nhất là cung cấp phiên bản trực tuyến của các tài liệu marketing của doanh nghiệp
trên trang Website
- Dịch vụ sau bán hàng: Doanh nghiệp cũng có thể dùng các công cụ hỗ trợ
khách hàng tự động trên trang Website của mình để giảm thiểu khối lượng công
việc cho đội ngũ chăm sóc khách hàng qua điện thoại
1.2.3. Bản chất Marketing Online
Về bản chất, đây là hình thức áp dụng các công cụ công nghệ thông tin thay cho
các công cụ thông thường để tiến hành các quá trình marketing. Với marketing
online người ta sử dụng các công cụ đặc thù để thực hiện một chiến dịch marketing.
Nhìn chung marketing online dù sử dụng phương tiện nào cũng không thể tách
biệt với tổng thể các hoạt động marketing của doanh nghiệp. Chúng gắn bó và hỗ
trợ lẫn nhau vì mục đích chung là xây dựng và quảng bá thương hiệu, thúc đẩy
doanh số.
SVTH: Hồ Quang Toàn 6
Báo cáo tốt nghiệp GVHD: Th.s Vũ Nhật Tân
Marketing online cũng không phải là một phần của thương mại điện tử như
nhiều người lầm tưởng song nó đóng một vai trò quan trọng là hỗ trợ phát triển các
hoạt động thương mại điện tử.
1.2.4. Đặc điểm riêng của Marketing Online
Đặc điểm cơ bản của hình thức Marketing Online là khách hàng có thể tương tác
với quảng cáo, có thể click chuột vào quảng cáo để mua hàng, để lấy thông tin về
sản phẩm hoặc có thể so sánh sản phẩm này với sản phẩm khác, nhà cung cấp này

thông tin chiến lược không.
 Đánh giá được lợi ích của đầu tư vào marketing online.
• Môi trường kinh doanh:
 Sự phát triển của các mô hình kinh doanh thương mại điện tử.
 Sự phát triển của các ứng dụng marketing trên internet: nghiên cứu thị
trường, thông tin thị trường, phát triển sản phẩm mới, quảng cáo, mô hình phối
hợp giữa người kinh doanh và nhà phân phối/ vận chuyển.
1.2.7. Các công cụ của Marketing Online
Các công cụ đó có thể bao gồm:
- Quảng cáo trực tuyến: Các công ty sẽ mua không gian quảng cáo trên các
website khác hoặc thư điện tử được gửi bởi các công ty khác.
- Catalogue điện tử: Cũng giống như catalogue thông thường, catalogue điện
tử đáp ứng nhu cầu trưng bày hàng hoá, sản phẩm cho phép khách hàng nhìn thấy,
tìm kiếm thông tin về tính năng sử dụng, chất liệu, kích thước…Khác biệt chỉ ở chỗ
catalogue này được đưa lên mạng nên về thiết kế có thể sinh động và bắt mắt hơn,
và đặc biệt là không tốn chi phí in ấn.
- Email marketing: Có ba loại marketing bằng thư điện tử.
SVTH: Hồ Quang Toàn 8
Báo cáo tốt nghiệp GVHD: Th.s Vũ Nhật Tân
• Loại thứ nhất liên quan đến thư điện tử được gửi đi từ công ty đến
người sử dụng nhằm mục đích quảng bá sản phẩm – dịch vụ, thúc đẩy khả năng
mua hàng.
• Dạng thứ hai của email là các kênh ngược lại; từ người sử dụng đến
công ty. Người sử dụng mong muốn nhận được một sự gợi ý và những câu trả lời
đầy đủ cho những đòi hỏi của họ.
• Hình thức thứ ba là thư điện tử từ người tiêu dùng đến người tiêu
dùng. Thư tín điện tử từ người tiêu dùng đến người tiêu dùng được sử dụng để hỗ
trợ các công ty marketing.
- Chương trình đại lý (Afiliate programes): Đây thực chất là một phương
pháp xây dựng đại lý hay hiệp hội bán hàng qua mạng dựa trên những thoả thuận

marketing để đạt mục tiêu đã định.
- Các chiến thuật marketing trực tuyến: Về cơ bản, các chiến thuật marketing
mà bạn áp dụng trên Internet tương tự như các chiến thuật truyền thống nhưng theo
cách khác. Trên Internet, khách hàng có cơ hội tốt hơn để kiểm tra các đặc điểm kỹ
thuật chi tiết của sản phẩm cũng như so sánh giá cả.
5 nguyên nhân của Marketing trên Internet
- Hiệu quả cao.
- Công nghệ ngày càng tiên tiến.
- Tính tương tác cao.
- Dễ xác định phân khúc thị trường
- Chi phí thấp.
2. Xu hướng phát triển của Internet ở Việt Nam và sự phát triển tất yếu
marketing Online ( E – Marketing)
2.1 Thực trạng sử dụng internet ở Việt Nam
SVTH: Hồ Quang Toàn 10
Báo cáo tốt nghiệp GVHD: Th.s Vũ Nhật Tân
Trong những năm gần đây, Việt Nam chứng kiến sự bùng nổ nhanh chóng của
Internet. Tại Châu Á, Việt nam xếp vào một trong những quốc gia có tốc độ và số
lượng người sử dụng thuộc loại cao, nằm ở vị trí thứ 6 trong Top 10 quốc gia, sau
Trung Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ, Hàn Quốc và Indonexia… Theo IWS. 20,2% dân số
Việt nam sử dụng Internet, người dùng Internet là quá trẻ, với khoảng 80% người
dùng ở dưới độ tuổi 30 ( và 70% trong đó dưới 24 tuổi). Cùng với đó là các hình
thức xã hội ảo forum và blog như: myspace.com; facebook.com; zing.vn; tamtay.vn
ngày càng nhiều thành viên tham gia. Đây là công cụ mới để doanh nghiệp và
những người làm tiếp thị tiếp cận với thị trường và khách hàng mục tiêu thông qua
các hình thức Marketing trực tuyến ( E – Marketing)
Con số thực tế:
- 64% doanh nghiệp nhỏ bán hàng qua mạng đã tăng lợi nhuận và doanh thu.
- 48% thấy Internet đã giúp họ mở rộng phạm vi hoạt động xét về mặt địa lý.
- 73% tiết kiệm được nhờ giảm chi phí điều hành.

khách hàng có thích sản phẩm hay không, Internet đã tỏ ra là công cụ rất tốt để thúc
đẩy các trường hợp tiêu dùng mang tính tùy hứng. Sự tiến bộ của công nghệ cao có
thể giúp các doanh nghiệp dễ dàng làm được việc này.
- Internet cho phép nhà sản xuất chào bán các sản phẩm và dịch vụ theo yêu
cầu cá nhân của khách hàng.
- Internet mở ra cơ hội giao dịch trực tuyến tiện lợi nhất, linh động nhất cho
khách hàng.: Internet là một đại lộ thông tin, một siêu thị khổng lồ, nơi mà người
tiêu dùng có thể ghé thăm hay mua sắm tuỳ thích. - Internet truyền cảm giác về
một nhà cung cấp dịch vụ hoàn hảo, toàn diện: Internet dễ dàng biến các nhà phân
phối và đại lý trở thành nhà cung cấp sản phẩm hay dịch vụ với chất lượng hoàn
hảo, toàn diện
- Internet cho phép người tiêu dùng sử dụng sản phẩm, dịch vụ với chi phí
thấp, giá thành hạ, chất lượng dịch vụ tốt: Công nghệ Internet đang thay thế các
phương thức cung cấp sản phẩm và dịch vụ truyền thống cũng như trong việc nắm
bắt các thông tin về nhu cầu của khách hàng.
- Internet hiện diện khắp nơi trên thế giới: Internet là kênh truyền thông và
phân phối cho phép khách hàng tiềm năng trên toàn cầu truy cập tới các sản phẩm
và dịch vụ của công ty. Thông qua trang web, các nhà kinh doanh ở khắp nơi trên
thế giới có thể mở rộng thị trường mục tiêu ra gấp nhiều lần.
SVTH: Hồ Quang Toàn 12
Báo cáo tốt nghiệp GVHD: Th.s Vũ Nhật Tân
2.3.2 Dự báo xu hướng Internet ở Việt Nam
Cuộc chạy đua đưa thương hiệu vào tầm chú ý của khách hàng trên những kênh
truyền thông truyền thống ngày càng trở nên khó khăn hơn vì phần lớn độc giả đã
quá “ngán” các chuyên mục quảng cáo trên báo in và người xem ti-vi sẵn sàng
chuyển kênh ngay khi gặp quảng cáo. Đã đến lúc người làm công tác tiếp thị, quảng
cáo cần nghĩ đến một con đường nhiều cơ hội hơn…
Tại Việt Nam, với hơn 20 triệu người sử dụng – và sẽ đạt 28 triệu vào năm
2010 – Internet đang là một kênh truyền thông có tiềm năng quảng bá rất lớn mà
không doanh nghiệp nào có thể bỏ qua.

rác cũng đã ra đời. có thể thấy rằng các văn bản pháp luật và các nghị định đã ban
hành tương đối đầy đủ, tạo tiền đề cho thương mại điện tử và đặc biệt là E-
Marketing phát triển mạnh mẽ. Chính vì thế ngay từ bây giờ các doanh nghiệp Việt
Nam cần khẩn trương đẩy mạnh công tác Marketing trực tuyến nhằm thu hút khách
hàng và phát triển doanh nghiệp.
Tại Việt Nam, trong năm 2010 các doanh nghiệp Việt Nam đầu tư từ 7 – 10%
ngân sách Marketing trên Internet. Do internet có tốc độ phát triển cao nên các
doanh nghiệp tiêu dùng cũng đẩy mạnh các hình thức tiếp thị qua internet với nhóm
khách hàng tiềm năng là giới trẻ và nhân viên văn phòng.
3. Chi phí Marketing
3.1. Khái niệm:
Chi phí Marketing là chi phí hoạt động nhằm mục đích gia tăng doanh số và sản
lượng tiêu thụ, không liên quan đến giá vốn hàng bán là chi phí cấu thành nên sản
phẩm được mang đi tiêu thụ trong kỳ
SVTH: Hồ Quang Toàn 14
Báo cáo tốt nghiệp GVHD: Th.s Vũ Nhật Tân
3.2. Hiệu quả về chi phí của E – Marketing so với chi phí của Marketing
truyền thống
Để có cái nhìn khách quan giữa Marketing truyền thống với E- Marketing, một
bên đã tồn tại lâu và còn phát triển, một bên là hình thức mới được áp dụng vào
Marketing. Việc so sánh với các đặc điểm sau: Phương thức, không gian, thời gian,
phản hồi, khách hàng, chi phí, lưu trữ thông tin:
Đặc điểm Marketing trực tuyến ( E -
Marketing
Marketing truyền thống
Phương thức Sử dụng internet và trên các thiết bị
số hóa, không phụ thuộc vào các
hãng truyền thông
Chủ yếu sử dụng các
phương tiện truyền thông

Lưu trữ thông
tin
Lưu trữ thông tin khách hàng dễ
dàng, nhanh chóng sau đó gửi thông
Rất khó lưu trữ thông tin
của khách hàng.
SVTH: Hồ Quang Toàn 15
Báo cáo tốt nghiệp GVHD: Th.s Vũ Nhật Tân
tin, liên hệ trực tiếp tới đối tượng
khách hàng
Qua bảng so sánh thì điều nhận ra đó là hình thức Marketing Online ( E –
Marketing) đem lại hiệu quả cao, đồng thời giảm được chi phí trong quá trình hoạt
động, thực hiện phù hợp với doanh nghiệp có ít nguồn vốn.
Theo thống kê, chi phí giao dịch qua internet chỉ bằng khoảng 5% chi phí qua
giao dịch truyền thống ( chuyển phát nhanh), chi phí thanh toán Online qua internet
chỉ bằng khoảng 10% đến 2% chi phí thanh toán truyền thống
4. Khách hàng
Hành vi khách hàng
Có nhiều định nghĩa về hành vi khách hàng, sau đây là một số định nghĩa tiêu
biểu:
- Theo hiệp hội Marketing Hoa Kỳ, hành vi khách hàng chính là sự tác động
qua lại giữa các yếu tố kích thích của môi trường nhận thức và hành vi của con
người mà qua sự tương tác đó, con người thay đổi cuộc sống của họ. Hay nói cách
khác, hành vi khách hàng bao gồm những hành động mà họ thực hiện trong quá
trình tiêu dùng. Những yếu tố như ý kiến từ những người tiêu dùng khác, quảng
cáo, thông tin về giá cá, bao bì, bề ngoài sản phẩm… đều có thể tác động đến cảm
nhận, suy nghĩ và hành vi của khách hàng.
- Theo Kotler & Levy, hành vi khách hàng là những hành vi cụ thể của một cá
nhân khi thực hiện các quyết định mua sắm, sử dụng và vứt bỏ sản phẩm hay dịch
vụ.

Điều chỉnh
chính sách
dể bảo vệ
quyền lợi
người tiêu
dùng.
Sự hiểu
biết hành vi
NTD
Những tác
động của
nhóm
Xử lý thông tin
và ra quyết định
Chiến lược
marketing
nhằm thõa
mãn những
nhu cầu của
khách hàng
mục tiêu
Báo cáo tốt nghiệp GVHD: Th.s Vũ Nhật Tân
giải pháp như thế nào, và họ cảm thấy như thê nào về quyền sở hữu và sử dụng của
nhiều loại sản phẩm khác nhau…
4.2. Mô hình hành vi khách hàng tiêu dùng
- Mô hình cổ điển: Trung tâm của mô hình cổ điển là quyết định mua của
khách hàng, xoay quanh là các thành phần như thái độ, mô típ, nhu cầu, quan điểm,
cá nhân, học hỏi. Ở phạm vi rộng hơn, đó là gia đình, kinh tế, doanh nghiệp, văn
hóa và xã hội.
- Mô hình EKB ( Engle – Kollatt – Blackwell) theo Giacobbe, mô hình EKB

thuộc vào. ở mức rộng nhất là khách hàng và văn hóa
- Mô hình của peter – olson: Peter và Olson trình bày mô hình nghiên cứu về
hành vi khách hàng tiêu dùng ở dạng “bánh xe phân tích khách hàng”, bánh xe này
bao gồm 3 thành phần cơ bản là:
• Thành phần hành vi.
• Thành phần nhận thức và cảm xúc.
• Thành phần môi trường.
Mô hình của Peter – Olson có xuất phát điểm là từ định nghĩa về hành vi khách
hàng tiêu dùng cùa hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA: American Marketing
Association). Hảnh vi khách hàng tiêu dùng được định nghĩa là: “ quá trình tương
tác động giữa cảm xúc, nhận thức, hành vi và môi trường mà con người thực hiện
trao đổi phục vụ cho cuộc sống của mình” (American Marketing Assoction).
Hiệu quả của E- Marketing đối với vấn đề tiếp cận khách hàng
Khách hàng là một phần quan trọng của marketing Online
Khách hàng là một phần quan trọng của doanh nghiệp, là người mang lại nguồn
thu nhập, lợi nhuận về cho doanh nghiệp – cái mà bản thân doanh nghiệp cần ở họ.
Không chỉ có thế khách hàng là một kênh quảng cáo hết sức hiệu quả và hoàn toàn
miễn phí – khách cũ giới thiệu cho khách hàng mới, khách hàng còn là những nhà
phê bình rất đáng quý và thẳng thắn, giúp mình biết được hướng mà phát triển.
Trong thời đại toàn cầu hóa thì hình thức Marketing online đang là một xu hướng
ngày càng phát triển trên thế giới và cũng đang có được sự quan tâm, đầu tư đúng
mức của các doanh nghiệp ở Việt Nam
E – Marketing với vấn đề khách hàng
SVTH: Hồ Quang Toàn 19
Báo cáo tốt nghiệp GVHD: Th.s Vũ Nhật Tân
Đối với bản thân mỗi doanh nghiệp thì khách hàng là một vấn đề nhất thiết để
doanh nghiệp đó tồn tại và phát triển, cũng như vậy những người làm marketing đặc
biệt là những người làm marketing online thì vấn đề khách hàng càng quan trọng
hơn.
Thu hút khách hàng - vấn đề của doanh nghiệp, vấn đề của nhà làm marketing

Ngày 22/08/2007: Thực hiện tăng vốn điều lệ lên 90 tỷ đồng từ việc phát hành
cổ phiếu với tổng mệnh giá là 60 tỷ đồng. Trong đó phát hành cho cổ đông hiện hữu
15 tỷ đồng còn lại phát hành cho cán bộ công nhân viên và các cổ đông bên ngoài là
45 tỷ đồng. Được UBCK nhà nước cấp giấy phép số 65/UBCK – GP về việc điều
chỉnh vốn điều lệ từ 30 tỷ đồng lên 90 tỷ đồng.
Ngày 17/03/2009: Thực hiện theo quy định của luật chứng khoán về vốn pháp
định, do vậy CLSC đã thực hiện rút bớt nghiệp vụ kinh doanh ( nghiệp vụ tự
doanh). Được UBCK chấp thuận theo quyết định số 212/UBCK – GPĐC ngày
17/03/2009 trong đó bao gồm các nghiệp vụ sau: Môi giới chứng khoán, Quản lý cổ
đông, Tư vấn đầu tư chứng khoán, Tư vấn tài chính doanh nghiệp, Lưu ký chứng
khoán
Phương châm hoạt động
- Hướng đến khách hàng: Quyền lợi của khách hàng là ưu tiên của công
ty. Thành công của công ty đến từ thành công của khách hàng.
- Dịch vụ hoàn hảo: Công ty đo lường chất lượng dịch vụ của mình
bằng chính giá trị mà công ty mang lại cho khách hàng.
- Công bằng – trung thực: Đây là giá trị cốt lõi nền tảng trong quan hệ
mà công ty xây dựng với khách hàng, với đối tác và nhân viên của công ty.
Lĩnh vực hoạt động
Công ty cổ phần Chứng khoán Chợ Lớn (CHOLONSC) hoạt động theo giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103005796 ngày 26/12/2006 do Sở Kế hoạch
và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp và giấy phép kinh doanh chứng khoán số
SVTH: Hồ Quang Toàn 21
Báo cáo tốt nghiệp GVHD: Th.s Vũ Nhật Tân
39/UBCK-GPHĐKD ngày 28/12/2006 do Ủy ban chứng khoán Nhà nước cấp. Các
dịch vụ chủ yếu của CHOLONSC gồm:
- Môi giới chứng khoán.
- Tự doanh chứng khoán.
- Tư vấn tài chính và tư vấn đầu tư chứng khoán.
- Lưu ký chứng khoán.

nhiều nhà đầu tư biết đến. Cụ thể số lượng tài khoản giao dịch chứng khoán mở tại
CLSC đã liện tục tăng, tính đến tháng cuối tháng 11 năm 2009 có hơn 3.000 tài
khoản. Thị phần doanh thu phí môi giới của CLSC hiện nay chiếm thị phần khá lớn
trong công đồng người Hoa sống tại Tp. HCM. Dịch vụ tư vấn tài chính và tư vấn
đầu tư chứng khoán đã có nhiều khách hàng quan tâm và tư vấn thành công. Tính
đến nay CLSC đã thực hiện được hơn sáu hợp dồng tư vấn phát hành và tổ chức bán
đấu giá cổ phần.
- Trình độ công nghê
Đối với hoạt động kinh doanh chứng khoán, đặc biệt là hoạt động về môi giới –
giao dịch chứng khoán thì công nghệ thông tin đòi hỏi phải hiện đại để đáp ứng việc
xử lý thông tin nhanh chóng, chính xác và bảo mật. Đối với CLSC đã triển khai
giao dịch trực tuyến, nhắn tin kết quả khớp lệnh qua điện thoại và tra cứu thông tin
tài khoản trên Wedsite.
- Nhân sự
Được thành lập vào thời điểm thị trường chứng khoán đang phát triển mạnh của
thị trường chứng khoán Việt Nam. Sự khan hiếm về nhân sự có kinh nghiệm về
chứng khoán là tình trạng chung của công ty chứng khoán trong giai đoạn này.
CLSC cũng đã phải trải qua tình trạng này. Đến nay, sau một thời gian đào tạo và
tuyển dụng thì đội ngũ nhân sự của CLSC đã cơ bản hoàn thiện và ổn định với
chuyên môn vững vàng, năng động và chuyên nghiệp.
- Triển vọng phát triển của ngành chứng khoán
Đối với nền kinh tế thị trường, thị trường chứng khoán là một kênh huy động
vốn hữu ích cho các doanh nghiệp và nó thể hiện sự phát triển của nền kinh tế mỗi
quốc gia.
SVTH: Hồ Quang Toàn 23
BAN
TỔNG GIÁM
ĐỐC
HỘI ĐỒNG
QUẢN TRỊ

đông có quyền bỏ phiếu hoặc người được cổ đông ủy quyền. Địa hội đồng cổ
SVTH: Hồ Quang Toàn 24
Báo cáo tốt nghiệp GVHD: Th.s Vũ Nhật Tân
đông có quyền bỏ phiếu hoặc người được cổ đông ủy quyền. Đại hội đồng cổ
đông có nhiệm vụ:
 Thông qua kế hoạch phát triển của công ty, thông qua báo cáo
tài chính hằng năm, các báo cáo của Ban kiểm soát, Hội đồng quản tri.
 Thông qua sửa đổi, bổ dung điều lệ.
 Quyết định số lượng thành viên của hội đồng quản trị.
 Bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản trị và
Ban kiểm soát, phê chuẩn việc Hội đồng quản trị bổ nhiệm Tổng Giám đốc.
 Quyết định tăng, giảm vốn điều lệ, thông qua định hướng phát
triển của công ty, quyết định đầu tư hoặc bán số tài sản có giá trị bằng hoặc lớn
hơn 50% tổng giá trị tài sản của công ty theo báo cáo tài chính đã được kiểm
toán gần nhất
 Các quyền hạn và nhiệm vụ khác được quy định tại điều lệ.
• Hội đồng quản trị
Hội đồng Quản trị do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, có nghĩa vụ quản trị Công ty
giữa hai kỳ đại hội. Hội đồng quản trị có tối đa là 8 thành viên. Số lượng thành viên
Hội đồng quản trị mỗi nhiệm kỳ do Đại hội đồng cổ đông quyết định. Nhiệm kỳ
hoạt động của Hội đồng quản trị là 3 năm.
• Ban kiểm soát
Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, có quyền hạn và trách nhiệm chủ
yếu như sau:
 Thực hiện giám sát Hội đồng Quản trị và Tổng Giám đốc trong việc
quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh công ty
 Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý, tính trung thực và mức độ cẩn trọng
trong việc quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh công ty, trong việc tổ
chức công tác kế toán và lập báo cáo tài chính.
 Kiến nghị các biện pháp sửa đổi, bổ sung, cải tiến cơ cấu tổ chức quản


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status