HIỆU QUẢ ENTECAVIR TRONG ĐIỀU TRỊ
BỆNH NHÂN BỆNH NHÂN VIÊM GAN SIÊU
VI B MÃN TÍNH KHÁNG LAMIVUDINE
Tóm tắt:
Lamivudine trong điều trị viêm gan siêu vi B mãn tính thường xảy ra đột biến
kháng thuốc , nhất là thời gian điều trị càng dài thì tỉ lệ đột biến càng cao. Điều
này làm cho việc điều trị không hiệu quả. Entecavir là loại thốc mới cho thấy có
khả năng kháng virus cao ngay cả trong trường hợp đột biến kháng Lamivudine .
Vì vậy trong nghiên cứu này chúng tôi muốn đánh giá tính hiệu quả , tính an toàn
của Entecavir trong điều trị viêm gan B mãn tính đã thất bại với Lamivudine. Phân
tích yếu tố ảnh hưởng hiệu quả điều trị.
60 bệnh nhân viêm gan siêu vi B mãn tính có bằng chứng kháng Lamivudine được
chia ngẫu nhiên thành hai nhóm theo tỉ lệ 3:1 . Nhóm I (n=45) dùng Entecavir
1mg /ngày, nhóm II (n=15) dùng Lamivudine 100mg/ngày. Thời gian điều trị 48
tuần. Các thông số được đánh giá cuối điều trị: mô học, men ALT, HBVDNA. Các
yếu tố : tuổi , phái , men ALT, HBVDNA, genotype, HBeAg được đưa vào phân
tích, đánh giá liên quan hiệu quả điều trị.
Kết quả cho thấy HBVDNA<2000 copy/mL ở nhóm Entecavir 37,78% vs. 0%
nhóm Lamivudine (p<0.01). HBVDNA âm tính ở nhóm Entecavir 17,77% và tỉ lệ
chuyển đổi huyết thanh HBeAg 8,82% . Men ALT bình thường ở nhóm Entecavir
77,77% vs. 26,66% nhóm Lamivudine (p<0.001). Cải thiện mô học nhóm
Entecavir 37,77% vs.6,66% nhóm Lamivudine (p<0.05). Bệnh nhân HBeAg âm
tính , genotype B , lượng virus thấp cho hiệu quả điều trị cao hơn.
Như vậy Entecavir có khả năng điều trị hiệu quả cho bệnh nhân đã kháng
Lamivudine . Entecavir an toàn , hầu như không có tác dụng phụ . Các yếu tố :
HBeAg âm tính , genotype B , lượng virus thấp có vẻ có đáp ứng điều trị cao hơn.
Vấn đề tái phát sau điều trị hay đột biến kháng Entecavir cần phải có nghiên cứu
thêm trong tương lai.
ENTECAVIR FOR TREATMENT OF LAMIVUDINE –REFRACTORY
I.GIỚI THIỆU:
Viêm gan B hiện nay vẫn là vấn đề quan tâm của toàn cầu , vì nguy cơ cao đưa
đến xơ gan, ung thư gan….Hơn 1 triệu người chết mỗi năm do biến chứng của
siêu vi B. Lamivudine là loại nucleoside đầu tiên điều trị viêm gan B mãn tính , đã
sử dụng nhiều năm nay. Tuy nhiên hạn chế lớn của Lamivudine là vấn đề đột biến
kháng thuốc và tỉ lệ này càng tăng khi thời gian sử dụng càng dài. Nhiều nghiên
cứu thấy rằng , nếu thời gian sử dụng là 1 năm thì tỉ lệ kháng thuốc là 24% và tăng
đến 70% nếu thời gian sử dụng là 4 năm. Entecavir là tác nhân kháng virus mới có
khả năng ức chế được siêu vi B ngay cả trong trường hợp kháng Lamivudine. Vì
vậy mục đích nghiên cứu của chúng tôi :
_Đánh giá hiệu quả và tính an toàn của Entecavir trong điều trị bệnh nhân viêm
gan B mãn tính có bằng chứng kháng Lamivudine.
_Phân tích các yếu tố ảnh hưởng hiệu quả điều trị.
II.ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
Tiến hành tại Trung Tâm Y khoa Medic từ tháng 06/2006 đến tháng 08/2007 với
60 bệnh nhân viêm gan siêu vi B mãn tính tuổi từ 16 56 đã thất bại với điềi trị
Lamivudine.
1. Tiêu chuẩn chọn:
. Tuổi : từ 16 tuổi trở lên
.HBsAg dương tính hơn 6 tháng
.HBeAg dương tính hay âm tính
.HBVDNA > 105 copy/mL
.Men ALT: 1,3 <=10 * giá trị trên bình thường (ULN)
.Bệnh gan còn bù
.Có bằng chứng đột biến kháng Lamivudine.
2.Tiêu chuấn loại trừ:
.Đồng nhiễm HIV, HCV, HDV
. Xơ gan mất bù
. Đang có những bệnh gan khác: viêm gan do rượu, viêm gan do
thuốc , viêm gan tự miễn…
37.13±12.01(18-55)
Nam/Nữ (%Nam) 32/13 (71.11%) 11/4 (73.33%)
ALT (U/L)
116.82± 64.03 114.15±56.12
HBVDNA (log10copies/mL)
7.54 ± 7.62 7.80 ± 1.89
HBeAg(+)
HBeAg(-)
34/45 (75.55%)
11/45 (24.44%)
12/15 (80%)
3/15(20%)
Genotype B
Genotype C
21/45 (46.66%)
24/45 (53.33%)
11/15 (73.33%)
4/15 (26.66%)
Mô học (Kpa)
(FibroScan)
12.59 ± 11.62 11.61 ± 10.25
*Quan sát sự thay đổi men ALT , chúng tôi thấy rằng , men ALT thay đổi đáng kể
ở nhóm I và men ALT trung bình về bình thường ở tuần 24. Tỉ lệ men ALT về
bình thường ở nhóm I tuần 48 là 77,77% so với 26,66% ở nhóm II (p<0.001)
(Bảng 2)
Bảng 2:Men ALT tuần 12;24;48
vudine (N=15)
p
FibroScan ban đầu( KPa) 12.59 ±11.62 11.61 ± 6.25
Tuần 12
FibroScan trung bình (KPa) 10.11 ± 8.84 10.82 ± 5.91
% FibroScan giảm hơn 1 KPa36/45 (80%) 2/15 (13.13%) <0.001
Tuần 24
FibroScan trung bình (KPa) 8.6 ± 7.04 9.92 ± 5.82
% Fibro <=5 KPa (F0) 11/45 (24.44%)0/15 (0%) <0.05
Tuần 48
FibroScan trung bình (KPa) 6.8 ± 5.11 8.81 ± 5.66
% Fibro <=5 KPa (F0) 17/45 (37.77%)1/15 (6.66%) <0.05
*Quan sát sự giảm virus ở tuần 12, ở nhóm Entecavir , lượng virus giảm hơn 2log
đạt được 20% trong khi ở nhóm Lamivudine 0% -Bảng 4
Bảng 4-Đáp ứng virus tuần thứ 12
Nhóm I(Entecavir)
(N=45)
Nhóm II(Lamivudine)
(N=15)
p
HBVDNA ban đầu
(log 10 copies/mL)
7.54 ± 7.62 7.80 ± 1.89
HBVDNA tuần 12 6.43 ± 6.48 7.77 ± 1.72
% 2l
copies/mL
8/45 (17.77%) 0% >0.05
% HBV DNA (-) 0% 0%
%HBeAgàAntiHBe 1/34 (2.94%) 0% >0.05
* Tuần 48 nhóm Entecavir lượng virus giảm <2000 copies/mL 37,78% vs. 0%
nhóm Lamivudine (p<0.01). HBVDNA âm tính nhóm Entecavir 17,77% và tì lệ
chuyển đổi huyết thanh HBeAg AntiHBe là 8,82% trong khi ở nhóm
Lamivudine HBVDNA âm tín 0% và không có bệnh nhân nào có chuyển đổi
huyết thanh HBeAg . Bảng 6.
Bảng 6: Đáp ứng virus tuần 48
Nhóm I
(Entecavir)
(N=45)
Nhóm II (Lamivudine) (N=15)
p
HBVDNA ban đầu
(log 10 copies/mL)
7.54 ± 7.62 7.80 ± 1.89
HBVDNA tuần 48 5.07 ± 5.38 7.21 ± 2.15
%HBVDNA <2000
copies/mL
17/45 (37.78%)0% <0.01
% HBV DNA (-) 8/45 (17.77%) 0% >0.05
%HBeAgàAntiHBe 3/34 (8.82%) 0% >0.05
*HBVDNA trung bình nhóm Entecavir giảm 2,47 log , trong khi nhóm
8
Bảng 8: Phân tích yếu tố ảnh hưởng điều trị của Entecavir
Đặc điểm
Entecavir (N=45)
p
Phái: Nam
Nữ
5/32 (15.62%)
3/13 (23.07%)
>0.05
Tuổi: <40
>=40
6/28( 21.42%)
2/17 (11.76%)
>0.05
ALT:
<3 * ULN
>=3* ULN
6/35 (17.14%)
2/10 (20%)
>0.05
HBVDNA: <6.5 log10 copies/mL
>= 6.5 lo
g10
copies/mL
5/11 (45.45%)
3/34 (8.82%)
<0.01
-Tuy nhiên còn lại vấn đề quan trọng là tái phát sau ngưng điều trị , vấn đề kháng
thuốc như thế nào , chúng ta cần nghiên cứu thêm với số lượng bệnh nhân lớn hơn
trong tương lai.
VI.TÀI LIỆU THAM KHẢO:
1./ Chang TT, Gish RG, Hadziyannis SJ, et al.
A dose-ranging study of the efficacy and tolerability of entecavir in lamivudine-
refractory chronic hepatitis B patients.Gastroenterology 2005; 129:1198-1209
2./ Colonno RJ, Rose RE, Levine SM , et al.
Entecavir (ETV) resistance is not observed in nucleside-naïve subjects and is
observed infrequently be week 48 in lamivudine-refractory subjects with chronic
HBV infection.
40th Annual Meeting of the European Association for the Study of the Liver, April
13-17, 2005, Paris, France . Poster 478.
3./ Colonno RJ, Rose RE, Levine SM , et al.
Entecavir two year resistance update : no resistance observed on nucleoside naïve
subjects and low frequency resistance emergence in lamivudine refractory
subjects.
56th Annual Meeting of the American Association for the Study of Liver
Diseases; Nov 11-15, 2005 ; San Francisco, CA . Abstract 962
4./ Sherman M, Yurdaydin C, Sollano J, et al.
Entecavir for treatment of lamivudine-refractory, HBeAg-positive chronic
hepatitis B
Gastroenterology. 2006; 130: 2039-2049
5./ Sherman M, Yurdaydin C, Sollano J et al.
Entecavir is superior to continued lamivudine for the treatment of lamivudine-
refractory , HBeAg-positive chronic hepatitis B :results of phase III Study ETV-
026 .
Poster presented at : 55th Annual Meeting of the American Association for the
Study of Liver Diseases; October 20- November 2, 2004; Boston , Massachusetts.
Poster 1941.