HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ PEGYLATED INTERFERON ALFA2a KẾT HỢP RIBAVIRIN CHO BỆNH NHÂN VIÊM GAN SIÊU VI C MẠN TÍNH GENOTYPE 6 - Pdf 19

HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ PEGYLATED INTERFERON ALFA-
2a KẾT HỢP RIBAVIRIN CHO BỆNH NHÂN VIÊM GAN
SIÊU VI C MẠN TÍNH GENOTYPE 6

Tóm Tắt:
Mục đích:Hiệu quả điều trị viêm gan siêu vi C mạn tính của Peginterferon alfa-2a
kết hợp Ribavirin đã được nghiên cứu nhiều, nhưng chủ yếu genotype 1 . Trong
khi genotype 6 phân bố ở nhiều nước châu Á như Trung Quốc, Việt Nam
,HongKong và Thái Lan… thì số liệu rất hạn chế. Vì vậy mục đích nghiên cứu của
chúng tôi khảo sát hiệu quả, tính an toàn và yếu tố ảnh hưởng điều trị
Peginterferon alfa-2a kết hợp Ribavirin đối với viêm gan C mạn tính genotype 6 ở
Việt Nam.
Đối tượng và phương pháp:75 bệnh nhân viêm gan C mạn tính genotype 6 được
chia thành hai nhóm khảo sát :Nhóm I gồm 42 bệnh nhân chưa từng điều trị
Interferon, nhóm II gồm 33 bệnh nhân đã thất bại điều trị với Interferon chuẩn
trước đó. Cả hai nhóm được điều trị bằng Peginterferon- alfa-2a 180mcg/tuần kết
hợp Ribavirin 15mg/kg/ngày trong 48 tuần. Gọi là đáp ứng virus bền vững khi
HCVRNA âm tính 24 tuần sau khi ngưng điều trị. Các thông số về tuổi, phái tính ,
độ tăng men ALT, tỉ lệ AST/ALT , lượng virus được đưa vào phân tích, đánh giá
tiên lượng điều trị.
Kết quả:Kết quả đáp ứng virus bền vững hai nhóm gần như tương đương nhau (
Nhóm I: 69,04% ; nhóm II : 60,60% ; p>0,05). Men ALT về bình thường ở tuần 72
là 73,80% nhóm I và 63,63% nhóm II. Trong mỗi nhóm , nếu bệnh nhân trẻ,tỉ lệ
AST/ALT< 1 , tỉ lệ đáp ứng virus bền vững cao hơn. Lượng virus ảnh hưởng đáp
ứng bền vững chỉ đối với nhóm đã thất bại điều trị trước đó. Bệnh nhân có đáp
ứng nhanh gần như có đáp ứng bền vững.
Kết quả:Bệnh nhân viêm gan C mạn tính genotype 6 chưa từng điều trị hay đã thất
bại với điều trị Interferon chuẩn khi được điều trị Peginterferon alfa -2a kết hợp
Ribavirin cho hiệu quả tốt. Đáp ứng virus bền vững cao hơn genotype 1. Đăc biệt
bệnh nhân có đáp ứng virus nhanh gần như đạt được đáp ứng virus bền vững .
Vậy những bệnh nhân này có thể rút ngắn thời gian điều trị hay không , chúng tôi

who had rapid viral responses, almost all had sustained viral responses.
Conclusion: Patients with chronic hepatitis C genotype 6 who have never been
treated or have failed with standard interferon showed good responses when
treated by Peginterferon alfa-2a combined with Ribavirin . The sustained viral
response was better than that of genotype 1. Patients especially had rapid viral
responses; almost all had sustained viral responses. So will the treatment time be
shorten for these patients? We will need further studies in future.
I.ĐẶT VẤN ĐỀ:
Siêu vi viêm gan C là một trong những nguyên nhân quan trọng gây viêm gan mạn
tính và tiến triển đến xơ gan , ung thư gan [2]. Vì vậy vấn đề tìm hiểu và điều trị
viêm gan C tiếp tục phát triển với tốc độ nhanh , trong đó genotype của siêu vi góp
phần chi phối hiệu quả điều trị[1,4]. Nhiều nghiên cứu trên thế giới nói nhiều về
hiệu quà điều trị của Peginterferon alfa kết hợp Ribavirin đối với genotype 1 hay
2,3 . Rất ít nghiên cứu nói về hiệu quả điều trị đối với genotype 6 . Genotype 6
không phổ biến ở Mỹ , châu Âu , nhưng phổ biến ở một số nước châu Á: Trung
Quốc , Thái lan , Hong Kong , Việt Nam… [2] .Theo Tổ Chức Y Tế Thế Giới 170
triệu người nhiễm siêu vi C trên thế giới , có 32,3 triệu là người châu Á, vậy
chứng tỏ HCV genotype 6 chiếm tỉ lệ quan trọng .Theo Mindie Nguyen genotype
6 chiếm tỉ lệ 14% người Mỹ gốc Việt [7], theo nghiên cứu ở Medic genotype 6
chiếm tỉ lệ 24%. Do đó cần có những nghiên cứu về đáp ứng điều trị HCV
genotype 6.
Mục đích nghiên cứu của chúng tôi :
 Hiệu quả điều trị Peginterferon alfa-2a kết hợp Ribavirin đối với viêm gan
C mạn tính genotype 6.
 Phân tích yếu tố ảnh hưởng hiệu quả điều trị .
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU :
Tiến hành tại khoa gan Trung Tâm y khoa Medic từ tháng 05/2003 đến tháng
05/2008 với 75 bệnh nhân viêm gan siêu vi C mạn tính genotype 6 tuổi từ 20
đến 70 .
1. Tiêu chuẩn chọn:

-Phép kiểm X2 dùng để so sánh các tỉ lệ
III.KẾT QUẢ:
Đặc điểm lâm sàng , tuổi , phái tính , nồng độ men ALT, tỉ lệ AST/ALT, nồng độ
virus cho thấy ở bảng 1
Bảng 1 Đặc điểm bệnh nhân nghiên cứu
Đặc điểm Nhóm I (N=42) Nhóm II (N=33)
Nam/nữ (%nam) 28/14 (66,66%) 19/14 (57,57%)
Tuổi
<50
>=50
42,3 ±8,17 (20-67)
26 (61,90%)
16 (38,09%)
45,2 ±7,38 (26-70)
18 (54,54%)
15 (45,45%)

AST/ALT>1
AST/ALT<=1 13 (30,95%)
29 (69,04%)

11 (33,33%)
22 (66,66%)
Men ALT
< 3 lần bt
>=*3 lần bt
26 (61,90%)

HCVRNA giảm h
ơn
2log ở tuần 12
HCVRNA âm tính
tuần 48
Đáp
ứng virus
bền vững
Tái phát

Nhóm I

38/42 33/42 29/42 4/33
(N=42)

(90,47%) (78,57%) (69,04%) (12,12%)

Nhóm
II
(N=33)

28/33
(84,84%)
23/33
(69,69%)
20/33
(60,60%)
3/23
(13,04%)


p Nhóm II
(N=33)
p
Giới
Nam
Nữ

19/28 (67,85%)

10/14 (71,42%)

>0,05
11/19 (57,89%)

9/14 (64,28%)
>0,05
Tuổi
<50
>=50

22/26 (84,61%)

7/16 (43,75%)
<0,01
15/18(83,33%)

5/15(33,33%)
<0,01

AST/ALT>1 AST/ALT<=1

9/11 (81,81%)
20/31 (64,51%)

>0,05
8/8 (100%)
12/25 (48%)
<0,01
*Trong nghiên cứu này chúng tôi không khảo sát được hiện tượng đáp ứng virus
nhanh cho tất cả bệnh nhân, chúng tôi khảo sát 18 bệnh nhân nhóm I và 13 bệnh
nhân nhóm II. Trong nhóm I có 12 bệnh nhân đạt đáp ứng virus nhanh tức
HCVRNA âm tính ở tuần thứ 4, chiếm tỉ lệ 66,66 %, 12 bệnh nhân có đáp ứng
virus nhanh đều đạt đáp ứng virus bền vững 100%. Trong nhóm II có 8 bệnh nhân
đạt đáp ứng virus nhanh chiếm tỉ lệ 61,53 %, 8 bệnh nhân có đáp ứng virus nhanh
có 7 bệnh nhân đạt đáp ứng virus bền vững 87,5%. (Hình 2)
Hình 2: Đáp ứng virus nhanh

*Men ALT về bình thường ở tuần 72 đối với nhóm I là 73,80%, nhóm II 63,63%,
diễn tiến men ALT về bình thường cho thấy hình 3.
Hình 3: Sự thay đổi men ALT trong quá trình điều trị

* Tác dụng phụ để phải ngưng điều trị thì không thấy trong nghiên cứu này, tác
dụng phụ để giảm liều Peginterferon alfa là giảm bạch cầu, tiểu cầu, trầm cảm,
mất ngủ. Tác dụng phụ để giảm liều Ribavirin là do giảm hồng cầu , ho, khó thở,
buồn nôn (bảng 4)
Bảng 4: Tác dụng phụ

Peginterferon alfa-2a +Ribavirin

N=75
Ngưng điều trị 0

6 (8%)
2 (2,66%)
18(24%)
0(0%)
IV.BÀN LUẬN:
1.Trong nghiên cứu này đáp ứng virus bền vững viêm gan siêu vi C mạn tính
genotype 6 khi điều trị Peginterferon alfa-2a kết hợp Ribavirin là 69,04% nếu là
bệnh nhân chưa từng điều trị, nếu bệnh nhân đã thất bại điều trị Interferon chuẩn
trước đó 60,60%. So với nghiên cứu trước đây của chúng tôi đáp ứng virus bền
vững đối với genotype 1 là 51,56% [8] thì genotype 6 cho hiệu quả cao hơn. Trên
thế giới rât nhiều nghiên cứu về hiệu quả điều trị genotype 1 , 2,3 nhưng rất ít
nghiên cứu về hiệu quả genotype 6, vài nghiên cứu đã được công bố như sau [6,7]:
(bảng 5)
Bảng 5: Hiệu quả điều trị viêm gan C mạn tính genotype 6 9
Tác giả S
ố bệnh
nhân
genotype 6
9
S
ố bệnh
nhân
genotype 1
Thu
ốc điều
trị
Thời
gian
điều trị



17
IFN 3UI
3 l
ần/tuần+
Riba
Peg-IFN+
Riba
24

24
61,1%

40%

2.Theo kết quả nghiên cứu mới công bố năm 2008 , đáp ứng virus bền vững viêm
gan C mạn tính genotype 6 khi điều trị Peginterferon alfa kết hợp Ribavirin 48
tuần , tác giả James Fung (Hong Kong) 86% [3] , tác giả Mindie H Nguyen (USA)
75% [5] , kết quả của chúng tôi 69,04% , hơi thấp hơn hai tác giả trên ( Hình 4 ).
Trong nghiên cứu này chúng tôi định genotype siêu vi C bằng kỹ thuật giải trình
tự chuỗi (Sequencing) phân tích trên đoạn gen 5’UT , vì vậy có thể lẫn genotype
7,8 , 9 mà chúng tôi không phân tích được . Theo tác giả Mindie H Nguyen cũng
định genotype siêu vi C bằng kỹ thuật Sequencing , nhưng phân tích trên đoạn E 1
hay NS 5B , không lẫn genotype 7,8,9 [7] . Có thể vì vậy mà hiệu quả điều trị của
chúng tôi hơi thấp hơn các tác giả trên, hơn nữa số liệu còn ít, chúng tôi sẽ tiếp tục
nghiên cứu với số liệu lớn hơn trong tương lai.
Hình 4: Đáp ứng virus bền vững

3. Theo tác giả James Fung (Hong Kong) có nên điều trị cho bệnh nhân genotype
6 thời gian ngắn hơn là 24 tuần hay không? [3] Tác giả S.Raghuraman (Ấn Độ) có

than genotype 1 in Hongkong. –Intervirology 2006; 49: 96-98
5. MH Nguyen et al –Higher rate of sustained virologic response in chronic
hepatitis C genotype 6 treated with 48 weeks versus 24 weeks of
Peginterferon plus Ribavirin American journal of Gastroenterology 103
(5): 1131-1135. May 2008
6. Mindie H Nguyen et al-Evaluation and outcomes of combination therapy
with interferon or pegylated interferon and ribavirin in a cohort of 67
Southeast Asian patients with hepatitis C genotypes 6,7,8 and 9 [Abstract ]
Hepatology ,2003; 36 : 2099A
7. Mindie H Nguyen , Emmet B. Keeffe- Epidemiology and Treatment
outcomes of patients with chronic hepatitis C and genotypes 4 to 9-
Reviews in Gastroenterological Disorders-Vol 4-Suppl 1-2004
8. Pham Thi Thu Thuy – So sánh hai loại Peginterferon alfa trong điều trị
viêm gan siêu vi C mãn tính- Thông tin Y học -2006- tr81-90.
9. S Raghuraman et al – First report of hepatitis C virus genotype 6 infection
in India- Indian journal of gastroenterology 24: 72-73,2005


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status