Giáo án: Sinh học 8
Ngày soạn: 14/08/2012 Ngày giảng: 16/08/2012
Tiết: 1
BÀI 1: BÀI MỞ ĐẦU
I. Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài này, HS phải:
1. Kiến thức:
- Nêu được mục đích và ý nghĩa của kiến thức phần cơ thể người
- Xác định được vị trí con người trong giới Động vật
2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng phân tích, so sánh, tổng hợp
3. Thái độ: Có ý thức tự giác học tập bộ môn.
II. Các phương pháp / kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng
Đàm thoại, trực quan, thuyết trình.
III. Phương tiện dạy học
1số thông tin về cơ thể người
IV. Tiến trình dạy – học
1. Ổn định tổ chức
Lớp 8A: Lớp 8B: Lớp 8C:
2. Khám phá
Trong chương trình Sinh học lớp 7 các em đã học qua những ngành ĐV nào ? Trong đó
ngành nào tiến hoá nhất ? Con người cũng thuộc lớp Thú. Vậy cấu tạo và hoạt động của
người có gì khác so với thú ?
3. Kết nối
Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí của con người trong tự nhiên.
+ Mục tiêu: Nêu được đặc điểm giống và khác nhau giữa người và động vật thuộc lớp Thú.
Nội dung Hoạt động của GV H.động của HS
I. Vị trí của con người trong tự
nhiên
− Người là động vật thuộc lớp Thú.
Người có những đ.điểm giống thú: có
Thảo luận
nhóm, đại diện
phát biểu, bổ sung.
Hoạt động 2: Xác định mục đích nhiệm vụ của môn Cơ thể người và vệ sinh.
+ Mục tiêu: Nêu được ích lợi của việc học tập môn Cơ thể người và vệ sinh.
Nội dung Hoạt động của GV H.động của HS
II. Nhiệm vụ của môn Cơ thể người
và vệ sinh:
− Cung cấp những kiến thức về: đặc
điểm cấu tạo và chức năng của cơ thể
người từ cấp độ tế bào → cơ quan →
hệ cơ quan → cơ thể trong mối quan
hệ với môi trường. ⇒ đề ra các biện
pháp rèn luyện cơ thể, phòng chống
bệnh tật.
− Kiến thức về cơ thể người có liên
quan đến nhiều ngành như: Y học,
Tâm lí giáo dục học, Hội hoạ, Thể
thao,…
− Giới thiệu thông tin
mục II.
− Yêu cầu học sinh
quan sát tranh sách giáo
khoa Hình 1-1 → 1-3
trang 6,
− Hãy cho biết k.thức
về cơ thể người có mới
q.hệ với những ngành
khoa học nào ?
− Bổ sung, hoàn chỉnh
Giáo án: Sinh học 8
năng cơ quan;
− Vận dụng những kiến thức để giải thích
những hiện tượng thực tế và giữ vệ sinh rèn
luyện cơ thể.
− Giải thích từng
biện pháp cho học
sinh hiểu.
nội dung.
4. Kiểm tra đánh giá
- Người có những đặc điểm nào giống và khác so với lớp Thú ?
- Khi học môn Cơ thể người và vệ sinh, chúng ta có ích lợi gì ?
5. Dặn dò
- Học bài và trả lời câu hỏi cuối bài
- Chuẩn bị bài 2: Cấu tạo cơ thể người
- Kẻ trước bảng 2 vào vở
V. Tự rút kinh nghiệm sau tiết dạy
………………………………………………………………………………………………
…………………………………… ……………………………………………………
Ngày soạn: 14/08/2013 Ngày giảng: 16/08/2013
Tiết: 2
CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI
BÀI 2: CẤU TẠO CƠ THỂ NGƯỜI
I. Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài này, HS phải:
1. Kiến thức:
- Nêu được đặc điểm cơ thể người
- Xác định được vị trí các cơ quan và hệ cơ quan của cơ thể trên mô hình. Nêu rõ được
tính thống nhất trong hoạt động của các hệ cơ quan dưới sự chỉ đạo của hệ thần kinh và hệ
nôi tiế
2. Kỹ năng: Rèn kĩ năng quan sát , so sánh.
1. Các phần cơ thể:
có 3 phần: đầu, thân và tay chân.
* Phần thân: có cơ hoành ngăn cách
khoang bụng với khoang ngực:
− Khoang ngực chứa: tim, phổi.
− Khoang bụng chứa: gan, dạ dày,
ruột, tuỵ, thận, bóng đáy và cơ quan
sinh sản.
− Yc hs qs H 2-1 và 2-2
, kết hợp với kiến thức đã
biết ở lớp Thú, thảo luận
nhóm trong 4’: trả lời 4
câu hỏi ∇ mục 1
− Hướng dẫn học sinh
quan sát vị trí các cơ
quan trên mô hình.
Thảo luận
nhóm, đại diện
phát biểu, bổ sung.
Nghe gv hướng
dẫn cách xác định
vị trí của các cơ
quan trên mô hình.
Hoạt động 2:Tìm hiểu các hệ cơ quan trong cơ thể:
+ Mục tiêu: Nêu được các cơ quan của từng hệ cơ quan trong cơ thể.
Nội dung Hoạt động của GV H.đ của HS
Năm học 2013 -2014
4
Giáo án: Sinh học 8
2. Các hệ cơ quan: Cơ thể có nhiều hệ cơ quan:
báo thông tin.
Thảo luận
nhóm đại diện
phát biểu, bổ
sung.
Nghe GV
bổ sung, hoàn
chỉnh nội
dung.
Hoạt động 3: Tìm hiểu sự phối hợp hoạt động của cac cơ quan
+ Mục tiêu: Cho ví dụ minh hoạ cho sự chi phối của hệ thần kinh và nội tiết .
Nội dung Hoạt động của GV H.đ của HS
II. Sự phối hợp hoạt
động của các cơ quan
− Các cơ quan trong cơ
thể là một khối thống
nhất, có sự phối hợp
nhau cùng thực hiện một
chức năng sống.
− Sự phối hợp đó là nhờ
hoạt động của hệ thần
kinh và thể dịch.
− Y.cầu học sinh thông tin mục III.
− Lấy ví dụ khi cười → hô hấp mạnh
→ tăng lưu thông máu → tuyến nội tiết
hoạt động tích cực → tăng TĐC → con
người vui khoẻ hơn → tuổi thọ dài.
− Treo bảng ghi s.đ. hình 2-3: Hãy cho
biết chiều của mũi tên nói lên điều gì ?
− Bổ sung, hoàn chỉnh nội dung.
- Dạy học nhóm, trình bày 1 phút, vấn đáp – tìm tòi, trực quan
III. Phương tiện dạy học
Tranh H3.1
IV. Tiến trình dạy – học
1. Ổn định tổ chức
Lớp 8A:
Lớp 8B:
Lớp 8C:
2. Kiểm tra bài cũ :
Cơ thể người gồm mấy phần, là những phần nào ? Phần thân chứa những cơ quan
nào ?
3. Khám phá
Mọi cơ quan của cơ thể điều tạo nên từ tế bào. Tế bào có cấu tạo, chức năng các bộ
phận trong tế bào như thế nào ? Hoạt động sống của tế bào diễn ra như thế nào ?
4. Kết nối
Năm học 2013 -2014
6
Giáo án: Sinh học 8
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo và chức năng các thành phần của tế bào:
+ Mục tiêu: Học sinh xác định được cấu tạo và chức năng các thành phần của tế
bào. Giải thích mối q.hệ thống nhất về chức năng giữa màng, chất tế bào với nhân
Nội dung Hoạt động của GV H.động của HS
I. Cấu tạo tế bào
Có 3 phần chính:
− Màng sinh chất
− Chất tế bào: có các bào quan
− Nhân: chứa nhiễm sắc thể và
nhân con.
− Lưới nội chất
− Ribôxôm (trên
l.n.chất)
− Ti thể
− Bộ Gôngi
− Trung thể
*Thực hiện các h.động sống
− Tổng hợp và v.chuyển các chất
− Nơi tổng hợp prôtêin
− Th.gia hô hấp → n.lượng
− Thu nhận, hoàn thiện, ph.phối sản
phẩm
− Tham gia phân chia TB
* Nhân
− Nhiểm sắc thể
− Nhân con
*Đ.khiển mọi hoạt động sống
− C.trúc q.định → prôtêin , qđ →
d.truyền
− Chứa rARN cấu tạo ribôxôm .
Năm học 2013 -2014
7
Giáo án: Sinh học 8
MÀNG
Trao đổi chất
CHẤT TẾ BÀO
Ti thể h.hấp
n.lượng
Riboxom tổng hợp
protein
+ Mục tiêu: Mô tả h.đ sống của tb: TĐC, lớn lên, sinh sản; là đ. vị ch. năng của cơ thể.
III. Hoạt động sống của tế bào: gồm
− Trao đổi chất,
− Lớn lên,
− Phân chia (sinh sản)
− Cảm ứng
* Mọi hoạt động sống của cơ thể điều
liên quan đến TB ⇒ TB là đơn vị chức
năng của cơ thể.
− Treo tranh phóng
to, yêu cầu học sinh qs
hình 3-2:
− Mối q.hệ giữa cơ
thể với môi trường thể
hiện như thế nào ? TB
trong cơ thể có chức
năng gì ?
Cá nhân đọc
thông tin theo
hướng dẫn.
Nghe g.v.
Bổ sung, hoàn
chỉnh nội dung.
5. Kiểm tra đánh giá
Chứng minh tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể sống?
6. Dặn dò
- Học bài và trả lời câu hỏi cuối bài
Năm học 2013 -2014
8
Giáo án: Sinh học 8
Nội dung Hoạt động của GV H.động của HS
I. Khái niệm mô
− Mô: là tập hợp các tế bào
- Thế nào là mô?
- GV giúp HS hoàn
- HS ng/cứu thông tin
trong SGK/14 kết hợp
Năm học 2013 -2014
9
Giáo án: Sinh học 8
chuyên hoá, có cấu trúc
giống nhau cùng thực hiện
một chức năng nhất định.
− Mô gồm: tế bào và phi
bào
thành khái niệm mô và
liên hệ trên cơ thể
người và thực vật, động
vật.
- GV bổ sung: Trong
mô, ngoài các tế bào
còn có yếu tố ko có cấu
tạo tế bào gọi là phi
bào: canxi trong xương
với tranh hình trên bảng.
- Trao đổi nhóm
→
trả
lời câu hỏi. Lưu ý: tùy
chức năng
- Đại diện phát biểu, bổ
sung.
Nghe giáo viên bổ sung
hoàn chỉnh nội dung.
Nội
dung
Mô biểu bì Mô liên kết Mô cơ Mô thần kinh
Vị trí
Ngoài da
hoặc phủ mặt
trong của cơ
quan rỗng
Rải rác trong
chất nền khắp
cơ thể
− Cơ vân gắn
với xương,
− Cơ tim
− Cơ trơn ở
thành cơ quan
rỗng.
Não, tuỷ sống, tận
cùng các cơ quan.
Cấu tạo Các tế bào Các tế bào liên Tế bào xếp Tế bào có thân nối với
Năm học 2013 -2014
10
Giáo án: Sinh học 8
xếp sít nhau
kết nằm rải rác
trong chất nền
+ Tại sao máu lại được gọi
là mô liên kết lỏng ?
+ Mô sụn, mô xương xốp có
đ
2
gì ? Nó nằm ở phần nào
trên cơ thể ?
+ Mô sợi thường thấy ở bộ
phận nào của cơ thể ?
+ Mô xương cứng có vai trò
ntn trong cơ thể ?
+ Giữa mô vân, cơ trơn, cơ
tim có đ
2
nào khác nhau về
cấu tạo, chức năng ?
+ Tại sao khi ta muốn tim
dừng lại nhưng ko được, nó
vẫn đập bình thường ?
- GV cần bổ sung thêm kiến
thức nếu HS trả lời còn
thiếu
→
đánh giá hoạt động
Y/c nêu được :
- Các TB xếp xít nhau tạo thành lớp
rào bảo vệ
+ Huyết tương của máu là chất nền
và xét về nguồn gốc các TB máu
được tạo ra từ các TB giống như
Cơ thể người có mấy loại cơ? Nêu chức năng của từng loại?
6. Dặn dò
- Học bài và trả lời câu hỏi cuối bài
- Nhóm chuẩn bị một con ếch / nhái, …
- Nhóm học sinh chuẩn bị dụng cụ cho từng nhóm.
- Chuẩn bị bài 5: Thực hành: Quan sát tế bào và mô
V. Tự rút kinh nghiệm sau tiết dạy
………………………………………………………………………………………………
…………………………………… ………………………………………………
Năm học 2013 -2014
12
Giáo án: Sinh học 8
Ngày soạn: 28/08/2012 Ngày giảng: 30/08/2012
Tiết: 5
BÀI 5: THỰC HÀNH: QUAN SÁT TẾ BÀO VÀ MÔ
I. Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài này, HS có khả năng:
1. Kiến thức:
- Chuẩn bị được tiêu bản tạm thời mô cơ vân, quan sát và vẽ được tiêu bản làm sẵn
- Phân biệt được các thành phần của tế bào, sự khác nhau của mô biểu bì, mô cơ, mô
liên kết
2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát tế bào và mô dưới kính hiển vi
3. Thái độ: Có ý thức làm thực hành nghiêm túc
II. Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài
- Kĩ năng hợp tác nhóm để chuẩn bị mẫu và quan sát
- Kĩ năng chia sẻ thông tin đã quan sát được
- Kĩ năng quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm được phân công
III. Các phương pháp / kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng
Thực hành – trực quan
IV. Phương tiện dạy học
* Giáo viên:
Nghe giáo viên thông báo nội dung
cần đạt được.
Hoạt động 2: Hướng dẫn thực hành làm và quan sát
tiêu bản tạm thời tế bào mô cơ vân.
+ Mục tiêu: Thực hiện được các bước làm, quan sát tiêu bản tạm thời.
Nội dung Hoạt động của GV H.đ. của HS
I. Làm tiêu bản và quan sát tế bào
mô cơ vân
1. Làm tiêu bản mô cơ vân
− Dùng kim nhọn rạch dọc bắp cơ,
dùng ngón trỏ và ngón cái ấn 2 bên
mép rạch, lấy kim mũi mác gạt nhẹ
và lấy 1 sợi mãnh.
− Đặt sợi mãnh mới tách lên lam
kính, nhỏ dung dịch sinh lí 0,65%
NaCl
− Đậy lamen, nhỏ dung dịch axit
axetic, quan sát.
2. Quan sát tế bào mô cơ vân, vẽ
hình.
− Vẽ hình mô cơ vân quan sát được
có chú thích: màng, chất tế bào, nhân
và vân ngang.
Treo bảng phụ; hướng dẫn
học sinh các thao tác thực
hành làm, quan sát tiêu bản
tạm thời mô cơ vân:
− Thực hiện thao tác mẫu
cho học sinh quan sát khi làm
tiêu bản
Hoạt động 3: Quan sát tiêu bản các mô khác
+ Mục tiêu: Quan sát, so sánh và vẽ lại được tế bào của: mô sụn, mô xương, mô cơ
trơn,
Nội dung Hoạt động của GV H.đ. của HS
II. Quan sát tiêu bản các loại
mô khác
− Quan sát và vẽ lại hình (có chú
thích) tế bào mô sụn, mô xương,
mô biểu bì, mô cơ trơn.
− Nêu điểm khác nhau về cấu
tạo của mô biểu bì, mô sụn, mô
xương và mô cơ trơn ?
Yêu cầu học sinh quan
sát bằng kính hiển vi và vẽ
hình các tiêu bản cố định
quan sát được.
Lưu ý hs: dùng thước
kẻ
Giải đáp các thắc mắc
của học sinh.
− Quan sát
các tiêu bản
theo hướng
dẫn.
− Vẽ hình
quan sát được.
5. Kiểm tra đánh giá
Tóm tắt đặc điểm khác nhau giữa các mô
6. Dặn dò
- Nhóm học sinh hoàn thành bài thu hoạch theo mẫu yêu cầu của sách giáo khoa:
2. Kiểm tra bài cũ : Không kiểm tra
3. Khám phá
Khi sờ vào vật nóng quá tay rụt lại, khi nghe gọi tên mình quay lại phía có tiếng
gọi…tất cả hoạt động rụt tay hay quay đầu đều được gọi là các phản xạ. Vậy phản xạ là
gì? Bản chất của hoạt động này là gì? Ta nghiên cứu bài hôm nay
4. Kết nối
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của nơron
+ Mục tiêu: Chỉ rõ cấu tạo của nơron và các chức năng của nơron, từ đó thấy chiều hướng
lan truyền xunh thần kinh trong sợi trục
Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS
I. Cấu tạo và chức năng của
nơron
* Cấu tạo nơron
- Thân: có chứa nhân, xung
- GV treo tranh phóng to
cấu tạo nơron, yêu cầu
HS trả lời:
+ Mô tả cấu tạo một
- HS quan sát tranh
vẽ, đọc các chú thích,
thảo luận để nêu cấu
tạo của nơron
Năm học 2013 -2014
16
Giáo án: Sinh học 8
quanh có nhiều sợi nhánh (tua
ngắn)
- Tua dài: Có 1 sợi trục có bao
miêlin và đầu tận cùng phân
nhánh
- HS nghiên cứu
thông tin để trả lời
- Nơron có 2 chức
năng:
+ Cảm ứng
+ Dẫn truyền xung
thần kinh
- Có 3 loại nơron:
+ Nơron hướng tâm
+ Nơron liên lạc
+ Nơron li tâm
- HS trả lời: Chiều
dẫn truyền của 2
nơron này ngược
nhau
Hoạt động 2: Tìm hiểu các thành phần của cung phản xạ và vòng phản xạ
+ Mục tiêu: HS hình thành khái niệm phản xạ, cung phản xạ, vòng phản xạ, biết giải
thích một số phản xạ ở người bằng xung phản xạ và vòng phản xạ
Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
II. Cung phản xạ
1. Phản xạ
- Phản xạ là phản ứng của
cơ thể trả lời các kích
thích của môi trường
thông qua hệ thần kinh
- GV yêu cầu HS đọc
thông tin mục II.1 và thảo
luận nhóm trả lời câu hỏi:
+ Phản xạ là gì? cho VD
ngược báo về trung ương
thần kinh để điều chỉnh
phản xạ cho chính xác.
Lúc đó cung phản xạ tạo
thành vòng phản xạ
- GV bổ sung thêm vai trò
của hệ thần kinh trong
khái niệm phản xạ
- Treo tranh H6.2 nghiên
cứu thông tin
+ Có những loại nơron
nào tham gia cung phản
xạ?
+ Các thành phần của 1
cung phản xạ?
+ Cung phản xạ là gì?
Cung phản xạ có vai trò
như thế nào?
-Yêu cầu lấy 1 VD cụ thể
và phân tích các khâu của
phản xạ
- GV hỏi:
+ Thế nào là vòng phản
xạ?
+ Vòng phản xạ có ý
nghĩa ntn trong đời sống?
- GV lấy 1 VD về vòng
phản xạ để HS hiểu rõ
thực hiện
- HS đọc thông tin SGK
- Chuẩn bị bài 7: Bộ xương
V. Tự rút kinh nghiệm sau tiết dạyNăm học 2013 -2014
18
Giáo án: Sinh học 8
Ngày soạn: 04/09/2012 Ngày giảng: 06/09/2012
Tiết: 7
CHƯƠNG II : VẬN ĐỘNG
Bài 7: BỘ XƯƠNG
I. Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài này, HS phải:
1. Kiến thức:
- Nêu được cấu tạo và vai trò của hệ vận động
- HS trình bày được các thành phần chính của bộ xương và xác định được vị trí các
xương chính ngay trên cơ thể mình
- Nêu được cấu tạo các loại khớp xương và cho được ví dụ
2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát tranh, mô hình tìm tòi kiến thức, phát triển kỹ năng
phân tích, so sánh, tổng hợp khái quát, kỹ năng hoạt động nhóm
3. Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ cơ thể
II. Các phương pháp / kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng
- Dạy học nhóm, vấn đáp – tìm tòi, trực quan
III. Phương tiện dạy học
- Tranh mô hình bộ xương người
- Mô hình, tranh cấu tạo một đốt sống điển hình
IV. Tiến trình dạy – học
1. Ổn định tổ chức
Lớp 8A (06/09/2012): T/số: 39 vắng:
- Xương đầu:
+ Xương sọ phát triển
+ Xương mặt nhỏ có lồi cằm
- Xương thân
+ Cột sống: nhiều đốt khớp lại
có 4 chỗ cong
+ Lồng ngực: có 12 đôi
xương sườn, xương ức
- Xương chi:
+ Xương đai: Đai vai và đai
hông
+ Các xương chi: xương tay,
xương chân
và mô hình, yêu cầu trả lời
câu hỏi:
+ Bộ xương có vai trò gì?
- GV nhận xét và chốt
kiến thức
+ Bộ xương gồm mấy
phần? Nêu đặc điểm của
mỗi phần?
+ Tìm những đặc điểm
giống nhau và khác nhau
giữa xương tay và xương
chân?
+ Đặc điểm của bộ
xương người thích nghi
với dáng đứng thẳng ntn?
- GV nhận xét khái quát
kiến thức
+ Có mấy loại xương?
Xác định các loại xương
đó trên mô hình bộ
xương?
- HS đọc thông tin
SGK, quan sát mô hình
sau đó xác định vị trí
các loại xương trên mô
hình
- Đại diện 1 HS lên
trình bày đáp án, cả lớp
Năm học 2013 -2014
20
Giáo án: Sinh học 8
xương đốt tay, đốt sống
+ Xương dẹt: Hình bản dẹt,
mỏng như xương bả vai, xương
cánh chậu, các xương sọ
GV nhận xét và chốt
kiến thức
theo dõi và nhận xét
Hoạt động 3: Tìm hiểu về các khớp xương
+ Mục tiêu: HS chỉ rõ 3 loại khớp xương dựa trên khả năng cử động và xác định được vị
trí khớp đó trên cơ thể mình
Nôi dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS
III. Các khớp xương
- Khái niệm: Khớp xương là
nơi tiếp giáp giữa các đầu
xương .
- Có 3 loại khớp :
trả lời, các nhóm khác
nhận xét bổ sung, yêu
cầu chỉ được vị trí 3
loại khớp trên cơ thể
- HS chỉ ra vai trò của
khớp động và bán
động giúp người vận
động và lao động
5. Kiểm tra đánh giá
HS chỉ trên mô hình các phần của bộ xương, các loại xương, các loại khớp xương
6. Dặn dò
- Học bài trả lời câu hỏi cuối bài. đọc mục “Em có biết”
- Chuẩn bị bài 8: Cấu tạo và tính chất của xương
V. Tự rút kinh nghiệm sau tiết dạyNgày soạn: 05/09/2012 Ngày giảng: 07/09/2012
Tiết: 8
Năm học 2013 -2014
21
Giáo án: Sinh học 8
Bài 8: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG
I. Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài này, HS phải:
1. Kiến thức
- Nêu được cấu tạo, thành phần, tính chất của xương dài
- Nêu được cơ chế phát triển của xương, liên hệ giải thích các hiện tượng thực tế
2. Kỹ năng
- Rèn kỹ năng quan sát tranh, thí nghiệm tìm kiến thức
- Biết cách tiến hành thí nghiệm đơn giản trong giờ lý thuyết
- Củng cố kỹ năng hoạt động nhóm
3. Khám phá:
Cho HS đọc mục “ Em có biết” Tr 31, như vậy các em thấy xương có sức chịu đựng rất
lớn. Do đâu mà xương có khả năng đó? Ta sẽ nghiên cứu bài hôm nay
4. Kết nối:
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của xương
+ Mục tiêu: HS chỉ ra được cấu tạo của xương dài, xương dẹt và chức năng của nó
Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS
I. Cấu tạo của xương
1. Cấu tạo xương dài
* Cấu tạo xương dài gồm:
- Hai đầu xương phía ngoài
có sụn bao bọc, trong là mô
xương xốp có các nan
xương tạo ô trống chứa tuỷ
- Thân xương: hình ống,
ngoài là màng xương → mô
xương cứng→ khoang
xương
2. Chức năng của xương
dài
Nội dung ở bảng 2/ Tr29
SGK
3. Cấu tạo xương ngắn và
xương dẹt
- Bên ngoài là mô xương
cứng, trong là mô xương
xốp gồm nhiều nan xương
có các hốc trống nhỏ chứa
tuỷ đỏ
- GV treo tranh vẽ H.8.1, 8.2
- HS trả lời: Cấu tạo
hình ống làm cho
xương nhẹ , vững
chắc . Nan xương xếp
vòng cung có tác dụng
phân tán lực, làm tăng
khả năng chịu lực
- HS nghiên cứu bảng
2SGK/ 29 và trả lời
- HS nghiên cứu thông
tin phần 3/ Tr29 và
quan sát trả lời
- Kể xương đốt sống,
xương sườn, xương ức
Năm học 2013 -2014
23
Giáo án: Sinh học 8
- GV khái quát kiến thức
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự to ra và dài ra của xương
+ Mục tiêu: HS chỉ ra được xương dài ra do sụn tăng trưởng, to ra nhờ các tế bào màng
xương
Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS
II. Sự to ra và dài ra của
xương
- Xương dài ra do sự phân
chia các tế bào ở lớp sụn
tăng trưởng
- Xương to ra do sự phân
chia của các tế bào màng
giao)
- Xương có tính chất
rắn chắc và đàn hồi
- GV yêu cầu cả lớp đọc cách
làm thí nghiệm
- Cử 1 nhóm 1 em lên làm thí
nghiệm
+ Phần nào của xương cháy có
mùi khét?
+ Bọt khí nổi lên khi ngâm
xương đó là khí gì ?
+ Tại sao sau khi ngâm xương
lại dẻo và thắt nút lại được?
- GV giúp hoàn thiện kiến thức
và nêu thêm về tỷ lệ chất vô cơ
và hữu cơ ở người già và trẻ em
- GV giải thích: chất hữu cơ lá
chất kết dính → đàn hồi, chất vô
cơ tăng độ cứng
- HS đọc cách làm thí
nghiệm ở SGK
- Nhóm được cử lên làm
thí nghiệm
HS theo dõi hiện tượng
xãy ra và kết quả cuối
cùng ở cả hai thí nghiệm,
thảo luận yêu cầu :
+ Chất cháy là chất hữu
cơ
+ Bọt khí là CO2