RELATIVE CLAUSES (MỆNH ĐỀ QUAN HỆ) - Pdf 19


1

RELATIVE CLAUSES
(MỆNH ĐỀ QUAN HỆ)
 Relative Clauses còn được gọi là Adjective Clauses (mệnh đề tính ngữ) vì nó là một mệnh đề
phụ được dùng để bổ nghĩa cho danh từ đứng trước nó.
 Các đại từ quan hệ bao gồm : who, whom, whose, which, that, where, when. Các đại
từ này dùng để thay thế tân ngữ, chủ ngữ hoặc trạng ngữ; nối các câu đơn thành câu
phức và tránh lặp lại các từ mà nó thay thế, làm câu ngắn gọn hơn.
 Vị trí : Mệnh đề quan hệ đứng ngay sau danh từ mà nó bổ sung.

I. PHÂN LOẠI
1. Mệnh đề xác định (Defined Clauses)
- Đây là loại mệnh đề cần thiết vì nó dùng để xác định cho danh từ, đại từ đứng trước. Nếu
không có mệnh đề này, nghĩa của câu sẽ thay đổi.
- Giữa các mệnh đề không cần dấu phẩy.
- That có thể được sử dụng trong mệnh đề này.
- Có thể ẩn đại từ quan hệ nếu nó làm tân ngữ và không đứng sau giới từ.
E.g. + The man who keeps the school library is Mr Green
+ That is the book that I like best.

2. Mệnh đề chưa xác định (Non-defines Clauses)
- Đây là loại mệnh đề không cần thiết vì nó chỉ cho thêm và bổ sung thông tin cho danh từ,
đại từ đứng trước. Nếu không có mệnh đề này, nghĩa của câu không thay đổi.
- Giữa các mệnh đề phải có dấu phẩy.
- That không dùng trong mệnh đề này
- Không được ẩn đại từ quan hệ nếu nó làm tân ngữ trong câu.
E.g. + That man, whom you saw yesterday, is Mr.Pike
+ This is Mrs.Jones, who helped me last week.
+ Mary, whose sister I know, has won an Oscar.

 The man to whom you have just talked is the chairman of the company.
- Tuy nhiên nếu whom là tân ngữ của một ngữ động từ bao gồm 1 động từ + 2 giới từ thì 2
giới từ đó vẫn phải đứng đằng sau động từ.

E.g. The man whom you are looking forward to is the chairman of the company.

3. WHICH
- Which là một đại từ quan hệ chỉ vật.
- Which thay thế cho danh từ hoặc đại từ chỉ vật, đóng vai trò làm chủ ngữ hoặc tân ngữ
cho câu phụ.
- Vị trí : đứng sau danh từ chỉ vật và theo sau hoặc là động từ, hoặc là một chủ ngữ.
- Khi which đóng vai trò là chủ ngữ trong câu, ta không thể lược bỏ. Khi which đóng vai trò là
tân ngữ trong câu, có thể lược bỏ which.
E.g. + We bought the stereo. It had been advertised at a reduced price.
 We bought the stereo which had been advertised at a reduced price.
+ My mother bought a cat last month. I love it very much.
 I love the cat (which) my mother bought last month.
+ The dress (which) I bought yesterday is very beautiful.

4. THAT

3

- That là một đại từ quan hệ chỉ cả người lẫn vật.
- That có thể được dùng thay cho who, whom, which trong mệnh đề quan hệ xác định.
- That không đứng sau dấu phẩy.
E.g. + That is the book that I like best.
+ That is the bicycle that belongs to Tom.
+ My father is the person that I admire most.


4

EXERSISES

Combine the following pairs or groups of sentences by means of relative pronouns,
making any changes necessary.

1. You sent me a present. Thank you very much for it.
(Thank you very much/or )

2. She was dancing with a student. He had a slight limp.
(two ways)

3. I am looking after some children. They are terribly spoilt.
(two ways)
4. The bed has no mattress. I sleep on this bed.
(The bed . . .)

5. Romeo and Juliet were lovers. Their parents hated each other.

6. There wasn't any directory in the telephone box. I was phoning from this box.

7. This is Mrs Jones. Her son won the championship last year.


17. The car crashed into a queue of people. Four of them were killed.

18. The roads were crowded with refugees. Many of them were wounded.

19. I was waiting for a man. He didn't turn up.
(The man. .
.)

20. Tom came to the party in patched jeans. This surprised the other guests. Most of the other
guests were wearing evening dress.

21. The firm is sending me to York. I work for this firm.
(The firm. . .)

22. The Smiths were given rooms in the hotel. Their house had been destroyed in the explosion.

23. I saw several houses. Most of them were quite unsuitable.

24. He wanted to come at 2 a.m. This didn't suit me at all.

25. This is a story of a group of boys. Their plane crashed on an uninhabited island.
26. They tie up parcels with string. This is so weak that the parcel usually comes to pieces
before you get it home.
(The string
. )

27. He introduced me to his students. Most of them were from abroad.

annoyed the riding instructor.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status