ĐẠI CƯƠNG VỀ CHẨN ĐOÁN ĐỊNH KHU HỆ THẦN KINH potx - Pdf 19

ĐẠI CƯƠNG VỀ CHẨN ĐOÁN ĐỊNH
KHU HỆ THẦN KINH Mục tiêu:
— Nắm được định khu tổn thương cơ bản ở bỏn cầu đại não.
— Nắm được định khu tổn thương cơ bản ở thân não.
— Nắm được triệu chứng tổn thương một số dây thần kinh sọ não.
— Nắm được triệu chứng tổn thương định khu ở tuỷ sống và một số dây thần kinh
ngoại vi.
Chẩn đoán định khu tổn thương thần kinh có ý nghĩa rất quan trọng trong thực
hành lâm sàng. Dựa vào giải phẫu, chức năng hệ thần kinh; các rối loạn vận động,
phản xạ, cảm giác và thần kinh thực vật, chúng ta có thể chỉ định làm các xét
nghiệm cận lâm sàng tìm vị trí tổn thương ở hệ thần kinh.
1. Định khu tổn thương ở bán cầu đại não
1.1. Hội chứng thùy trán
— Liệt 1/2 người không đồng đều.
— Cơn động kinh cục bộ (cú thể kốm theo liệt Todd).
— Cơn quay mắt, đầu sang bên đối diện.
— Mất điều hòa thùy trán: mất đứng, đi.
— Hiện tượng thờ ơ nửa thân.
— Tăng trương lực cơ.
— Phản xạ nắm (Grasping reflex).
— Mất khứu giác.
— Mất ngôn ngữ , mất viết.
— Rối loạn tâm thần: rối loạn khí sắc, tính tình…
— Rối loạn thần kinh thực vật: ngáp, vã mồ hôi, buồn ngủ, rối loạn tình dục, ăn vô
độ.
1.2. Hội chứng thùy đỉnh
— Rối loạn cảm giác bên đối diện.
— Mất nhận thức vật, sơ đồ thân thể.

. Mù vỏ não: mất toàn bộ.
— Ảo thị: ám điểm lấp lánh.
1.5. Hội chứng đồi thị
Triệu chứng ở bên đối diện với ổ tổn thương.
— Rối loạn cảm giác đau (đau đồi thi).
— Mất cảm giác nửa người: cảm giác sâu nặng hơn cảm giác nông.
— Rối loạn vận động: liệt nửa người, tăng trương lực cơ, mất điều hoà, múa giật,
múa vờn.
— Rối loạn vận mạch và dinh dưỡng.
— Bán manh cùng bên.
1.6. Hội chứng thể vân
— Tổn thương tân thể vân:
+ Múa giật (tổn thương vỏ hến).
+ Múa vờn (tổn thương nhân đuôi).
— Tổn thương cựu thể vân: hội chứng Parkinson.
— Tổn thương toàn bộ thể vân:
+ Bệnh Wilson.
+ Giả xơ cứng: Westphal - Stumpele (run).
1.7. Rối loạn ngôn ngữ
— Rối loạn ngôn ngữ vận động (rối loạn ngụn ngữ kiểu Broca):
+ Ở phần sau hồi trán dưới, gần vùng xuất chiếu vận động của môi, lưỡi, thanh
quản.
+ Bệnh nhân mất động tác nói, nhưng vẫn hiểu được lời nói.
— Rối loạn ngôn ngữ giác quan (rối loạn ngụn ngữ kiểu Wernicke):
+Nằm ở phần sau hồi thái dương trên.
+Phân tích, tổng hợp âm thanh tiếng nói.
+ Mất khả năng hiểu tiếng người.
— Chức năng đọc (lexia):
+ Ở bệnh khu trú ở thùy đỉnh (hồi góc).
+ Không nhận biết được chữ cái, từ, câu.

— Hai mắt và đầu nhìn sang bên liệt nửa người (ngắm nhỡn bờn liệt).
— Định khu: tổn thương phía trên của cầu não, ở bên đối diện với bên liệt nửa
người.
2.6. Hội chứng Foville III (Foville cầu nóo dưới)
— Liệt mặt ngoại vi bên tổn thương.
— Liệt nửa người trung ương bên đối diện.
— Hai mắt và đầu nhìn bên liệt nửa người (ngắm nhỡn bờn liệt).
— Định khu: tổn thương phía trước dưới của cầu não, ở bên có liệt mặt.
2.7. Hội chứng góc cầu tiểu não
— Liệt mặt ngoại vi bên tổn thương.
— Tổn thương dây V bên tổn thương.
— Tổn thương dây VIII bên tổn thương.
— Hội chứng tiểu não bên tổn thương.
— Mất các loại cảm giác liệt nửa người bên đối diện với tổn thương.
2.8. Hội chứng Schmidt
— Tổn thương dây X bên phải (trái).
— Liệt nửa người kiểu trung ương bên đối diện.
— Định khu: tổn thương ở phía sau của hành não, bên có tổn thương dây X.
2.9. Hội chứng Jackson
— Tổn thương dây XII ngoại vi bên phải (trái).
— Liệt nửa người kiểu trung ương bên đối diện.
— Định khu: tổn thương ở phần trước của hành não, bên có liệt dây XII.
2.10. Hội chứng Wallenberg
— Tổn thương dây IX, X bên phải (trái).
— Mất cảm giác nửa mặt phải (trái).
— Hội chứng Claude - Bernard - Horner bên phải (trái).
— Hội chứng tiểu não bên phải (trái).
— Mất cảm giác đau và cảm giác nhiệt ở nửa người bên đối diện.
3. Tổn thương một số dây thần kinh sọ não
— Tổn thương dây III: sụp mi. Lác ngoài, liệt vận động nhãn cầu (lên trên,

dưới, rối loạn cơ vòng kiểu ngoại vi.
— Tổn thương chi đuôi ngựa ở phần giữa (từ rễ L4 trở xuống)
+ Liệt hoàn toàn các động tác vận động của bàn chân và các ngón chân.
+ Liệt động tác gấp và duỗi cẳng chân.
+ Giảm hoặc mất cảm giác ở mông và mặt sau đùi.
+ Giảm hoặc mất cảm giác ở cẳng chân.
+ Giảm hoặc mất cảm giác ở bàn chân.
+ Rối loạn cơ vòng kiểu ngoại vi.
—Tổn thương đuôi ngựa ở thấp (từ rễ L2 trở xuống)
+ Giảm hoặc mất cảm giác ở mông.
+ Rối loạn cơ vòng kiểu ngoại vi.
5. Tổn thương thần kinh ngoại vi
— Tổn thương dây thần kinh quay: liệt động tác duỗi bàn tay, liệt động tác
ngửa bàn tay, yếu động tác duỗi cẳng tay, mất phản xạ gân cơ tam đầu, giảm hoặc
mất cảm giác ở mặt sau cánh tay, giảm hoặc mất cảm giác ở mặt sau cẳng tay,
giảm hoặc mất cảm giác ở mặt sau nửa bàn tay, giảm hoặc mất cảm giác mặt sau
đốt I các ngón tay 1, 2, 3.
— Tổn thương dây thần kinh giữa: liệt động tác gấp bàn tay, liệt động tác sấp
bàn tay, yếu động tác gấp ngón I, II, III, giảm hoặc mất cảm giác ở 2/3 ngoài của
lòng bàn tay, giảm hoặc mất cảm giác ở mặt trước các ngón tay 1, 2 và 3.
—Tổn thương dây thần kinh trụ: liệt gấp đốt I và duỗi đốt II, III của các ngón
tay 4 và 5, yếu động tác gấp bàn tay, yếu động tác khép và dạng các ngón tay,
khép ngón 1 bị liệt, giảm hoặc mất cảm giác ở 1/3 trong bàn tay, giảm hoặc mất
cảm giác ở ngón 5 và nửa ngón 4.
— Tổn thương dây thần kinh hông to: liệt động tác gấp cẳng chân, liệt hoàn
toàn các vận động của bàn chân, mất các loại cảm giác ở cẳng chân, mất các loại
cảm giác ở bàn chân, mất cảm giác ở mặt sau đùi, mất phản xạ gót.
-— Tổn thương dây thần kinh đùi:liệt duỗi cẳng chân, teo cơ tứ đầu đùi.
Câu hỏi ôn tập:
1. Hãy nêu triệu chứng tổn thương một số hội chứng cơ bản ở bán cầu đại não?


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status