ĐẠI CƯƠNG VỀ CHÂN ĐỐT pot - Pdf 19

§¹i c¬ng
®éng vËt ch©n ®èt
líp nhÖn
TS NguyÔn Ngäc San
Bé m«n Sèt rÐt - KÝ sinh trïng - C«n trïng
Môc tiªu bµi häc
 N¾m ®îc ®Æc ®iÓm sinh häc, vai trß
y häc vµ biÖn ph¸p phßng chèng
§VC§.
 N¾m ®îc ®Æc ®iÓm sinh häc, vai trß
y häc cña ve, mß m¹t, c¸i ghÎ.
®¹i c¬ng
®éng vËt ch©n ®èt
Giíi thiÖu
®Æc ®iÓm h×nh thÓ
class="bi x0 y0 w1 h1"
class="bi x0 y0 w1 h1"
class="bi x0 y0 w1 h1"
1. §Æc ®iÓm sinh häc
1.1. Đặc điểm sinh thái
+ đvcđ muốn tồn tại, phát triển cần điều kiện
thiên nhiên thích hợp: nguồn thức an, nơi trú ẩn,
nơi sinh đẻ điều kiện này phụ thuộc vào yếu tố
lí, hoá, sinh học của môi trờng.
+ NC sinh thái của đvcđ là NC mối quan hệ qua
lại giua đvcđ và nhung điều kiện của môi trờng.
1.1. Đặc điểm sinh thái
+ Nếu đk thiên nhiên thích hợp, đvcđ phát triển
thuận lợi, số lợng tang. Nếu đk thiên nhiên
không thích hợp, số lợng ít đi.
+ Hiện tợng tang, giam về số lợng cá thể gọi là

trờng và ngoại canh, nhân giống động vật diệt
đvcđ.
1.2. Đặc điểm sinh lí
Thức an của đvcđ rất đa dạng: máu, mủ, dịch
mô hay các tổ chức bị giập nát của vật chủ.
Có loài đ chỉ kí sinh trên một vật chủ đợc gọi
là loài đơn thực. Ví dụ: chấy, rận chỉ kí sinh ở
trên ngời, thức an chỉ là máu ngời, không an
máu các loài động vật khác.
1.2. Đặc điểm sinh lí
Có loài kí sinh trên nhiều loài vật chủ, có thể là
ngời hoặc các loài động vật khác, đó là loài đa
thực. VD: bọ chét X.cheopis kí sinh ca trên
ngời, ca trên chuột, chó, mèo
Loài đơn thực chỉ truyền bệnh trong từng loài vật
chủ, loài đa thực truyền bệnh cho nhiều loài vật
chủ khác nhau. VD: chấy, rận chỉ truyền bệnh cho
ngời, bọ chét truyền bệnh cho ca ngời và
chuột
1.3. Vòng đời
Vòng đời đvcđ thờng phát triển qua 4 giai
đoạn: trứng (eggs) - ấu trùng (larvae) - thanh
trùng (nympha) - trởng thành (imago).
đây là loại vòng đời thờng gặp trong thiên
nhiên nh vòng đời của muỗi, ve, mò
1.3. Vòng đời
Có một số loài đvcđ đẻ ra ấu trùng không có
giai đoạn trứng, nh một số ruồi (Glossina),
nhặng xám (Sarcophagidae) nhung loài này
mỗi lần đẻ không nhiều, từ 1 đến 15 ấu trùng.

+ Tiêu chuẩn xác định đvcđ là vector truyền bệnh:
Phai hút máu ngời hoặc sống gần ngời.
Mầm bệnh PT trong đvcđ đến gđ lây nhiễm.
Mùa PT của đvcđ phù hợp với mùa của bệnh.
Gây nhiễm thực nghiệm có kết qua.
Phơng thức truyền bệnh của đvcđ: đặc hiệu và không
đặc hiệu.
2.2. Vai trò truyền bệnh
Truyền bệnh đặc hiệu
Truyền bệnh đặc hiệu (truyền sinh học): trong
thiên nhiên nhiều loại đvcđ chỉ truyền đợc một
hoặc hai loại mầm bệnh nhất định, những mầm
bệnh này tăng sinh, phát triển ở đvcđ.
Hình thức phát triển, tăng sinh của mầm bệnh:
Mầm bệnh trong đvcđ tăng sinh đơn thuần về số
lợng nh vi khuẩn dịch hạch trong bọ chét.
Mầm bệnh không tăng sinh về số lợng chỉ phát
triển từ giai đoạn cha lây nhiễm đợc đến giai đoạn
có khả năng lây nhiễm. VD: ấu trùng giun chỉ trong
muỗi.
Truyền bệnh đặc hiệu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status