Xử trí cơn tăng huyết áp cấp tính
- Cơn THA là tình trạng lâm sàng mà ở đó HA động mạch tăng lên nhanh chóng
so với HA bình thường.
- Số đo HA động mạch rất cao (HATT ≥ 180 mmHg hoặc HATTr ≥ 110 mmHg)
có thể xảy ra ở bệnh nhân THA mạn tính nặng hoặc do cơn THA cấp tính (THA
kịch phát hoặc THA cấp cứu). Trong cả hai tình huống, những can thiệp y tế đều
phải tiến hành đồng thời, ngay tức thì (hạ HA, khám lâm sàng tỉ mỉ, tìm nguyên
nhân, xác định ảnh hưởng của THA đối với các cơ quan đích).
- Cơn THA có thể là triệu chứng của THA đã có từ trước hoặc giờ đây mới biểu
hiện, cũng có thể là của bệnh THA hoặc THA thứ phát (do bệnh cầu thận hoặc
bệnh mạch thận, u tuyến thượng thận hay hẹp eo động mạch chủ ).
I. TĂNG HUYẾT ÁP CẤP CỨU
Bao gồm 5 thể lâm sàng:
1. THA nặng phối hợp với phình tách động mạch chủ, suy tim trái cấp, thiếu
máu cơ tim cấp (HCĐMVC), chảy máu màng não, suy thận tiến triển, chảy
máu sau phẫu thuật.
2. THA ác tính: HA rất cao (HATTr ≥ 120 hoặc 130 mmHg) phối hợp với
bệnh võng mạc do THA nặng (tổn thương đáy mắt giai đoạn III với hình ảnh
xuất huyết/phù nề đáy mắt hoặc giai đoạn IV với phù gai thị) đôi khi còn đi
kèm theo suy thận tiến triển nhanh và thiếu máu tan máu, giảm tiểu cầu.
THA ảnh hưởng đến tình trạng toàn thân, mất nước, đái nhiều, rối loạn tiểu
tiện
3. Bệnh não do THA: có thể xảy ra với HA rất cao ở người THA hoặc cũng có
C. Thực hành lâm sàng
- Nicardipine (LOXEN): là một thuốc hạ áp mạnh, tác dụng nhanh, thời gian
tác dụng ngắn, dễ sử dụng.
- Tùy theo bệnh cảnh lâm sàng:
o Bệnh não do THA hay chảy máu não, nhũn não: chỉ hạ HA khi
HA>220/110 mmHg (bằng LOXEN truyền TM)
o Thiếu máu cơ tim, hội chứng ĐMV cấp: truyền TM LENITRAL
hoặc thuốc chẹn bê ta giao cảm (TM).
o Lóc tách động mạch chủ:
§ LOXEN (TM), khởi đầu 2 mg/h, đo HA sau mỗi 30 phút
và nâng dần từng nấc, mỗi nấc là 2mg cho đến khi HA đạt
mức mục tiêu. Liều tối đa 10mg/h
§ Thuốc chẹn bê ta giao cảm (LABETOLOL) truyền TM 1-2
mg/phút, tổng liều 50-200 mg.
o Phù phổi cấp: furosemide (LASIX) tiêm TM, NATISPRAY (xịt
dưới lưỡi), LENITRAL (truyền TM).
II. CƠN TĂNG HUYẾT ÁP KỊCH PHÁT
(không có dấu hiệu tổn thương thực thể hệ thống thần kinh, tim mạch và thận)
A. Xử trí ban đầu
- Diazepam (SEDUXEN) uống 5-10 mg nếu như lo âu, sợ hãi đóng vai trò
quan trọng trong cơn THA. Chống đau nếu cơn đau cấp là nguyên nhân gây
THA.
- Hạ sốt nếu sốt làm HA tăng cao đột ngột.
B. Điều trị hạ áp bằng những thuốc tác động nhanh theo đường uống (hoặc
ngậm dưới lưỡi hoặc nhỏ vài giọt của viên ADALAT vào dưới lưỡi) là việc
không nên làm ngay lập tức đối với những cơn THA kịch phát mà không gây
tác động đến các cơ quan nội tạng vì hạ áp nhanh chóng ngay ban đầu không
giúp cải thiện sự kiểm soát HA dài hạn, đôi khi làm khó khăn cho chẩn đoán bệnh
THA cũng như chỉ định điều trị về lâu dài, bên cạnh đó, HA tụt đột ngột có thể
gây đột quỵ hoặc thiếu máu cơ tim.