Tổ chức và điều hành sản xuất trong xây dựng giao thông Phần 8 - Pdf 19

TC&ðHSX

167

ðội cơ giới ñộc lập của doanh nghiệp xây lắp quản lý toàn bộ xe máy và ñảm
nhiệm cả việc sửa chữa xe máy thiết bị của doanh nghiệp.
Tập trung xe máy như vậy có lợi về mặt quản lý, bảo dưỡng sửa chữa, hệ số sẵn
sàng kỹ thuật cao. Nhưng vẫn tồn tại những nhược ñiểm nảy sinh khi quá trình thi công
thủ công và máy kết hợp. Bản thân xe máy, thiết bị không thể ñộc lập hoàn thành một
hạng mục công trình do vậy vẫn cần có sự kết hợp với lao ñộng thủ công. Do vậy phải
ñiều ñộng lực lượng lao ñộng thủ công ñến cho ñội cơ giới hoặc ñiều máy ñến các ñội
thi công thủ công dưới hình thức biệt phái hay phối thuộc ñể hoàn thành hạng mục ñó,
dẫn ñến tình trạng:
+ ðội thủ công không nắm vững kỹ thuật thi công bằng máy, nên khó khăn cho sự
phối hợp giữa người và máy, hạn chế năng suất của máy.
+ Khối lượng thanh toán giữa thi công thủ công và thi công bằng máy là khó chia,
việc hạch toán riêng rẽ giữa thi công bằng máy và thì công thủ công cũng gặp những
khó khăn do có những khối lương thanh toán bị trùng lặp giữa hai lực lượng này.
- ðội cơ giới - thủ công hỗn hợp:
ðội cơ giới thủ công hỗn hợp phần nào khắc phục ñược các tồn tại trên. Mỗi ñội
cơ giới thủ công hỗn hợp ñược trang bị một số xe máy phối thuộc với một số công nhân
thủ công cố ñịnh tuỳ theo nhiệm vụ sản xuất. Với hình thức tổ chức như thế này ñội
không ñược giao nhiệm vụ sửa chữa xe máy mà chỉ chịu trách nhiệm bảo dưỡng xe máy
hàng ngày hoặc sau một ca làm việc. Trách nhiệm sửa chữa xe máy do phòng quản lý
máy và xưởng sửa chữa của doanh nghiệp ñảm nhiệm. ðội cũng ñược bố trí cán bộ kỹ
thuật có trình ñộ khai thác và sử dụng máy ñể tổ chức thi công.
ðội cơ giới - thủ công hỗn hợp thường là một ñơn vị nhận khoán sản phẩm, hạch
toán kinh tế nội bộ, thu nhập cả thợ ñiều khiển máy và lao ñộng thủ công ñều phụ thuộc

khai thác lâu dài. Tuy nhiên việc các doanh nghiệp xây dựng giao thông thành lập các
ñội xe máy sẽ phải ñối mặt với một loại hình kinh doanh dịch vụ mới ñó là “kinh doanh
dịch vụ cho thuê xe máy thiết bị công trình” do các công ty cho thuê xe máy thiết bị
công trình thực hiện. Vì vậy các doanh nghiệp xây dựng giao thông cũng cần cân nhắc
giữa việc trang bị, ñầu tư xe máy thiết bị với việc thuê máy.
8.1.2. NỘI DUNG TỔ CHỨC QUẢN LÝ KHAI THÁC XE MÁY THI CÔNG TRONG
XÂY DỰNG GIAO THÔNG
1. Nghiên cứu các hình thức tổ chức quản lý xe máy thi công phù hợp với ñặc
ñiểm xây dựng giao thông ñể dễ bố trí công tác, dễ ñiều ñộng và dễ phối hợp giữa các
loại xe máy cũng như giữa cơ giới với thủ công.
2. Tổ chức ñội cơ giới của doanh nghiệp xây dựng giao thông có tỷ lệ cơ cấu các
loại xe máy hợp lý vừa bảo ñảm tính ổn ñịnh, vừa bảo ñảm tính năng ñộng.
3. Tổ chức khai thác tốt năng lực của xe máy về các mặt: Số lượng máy, thời gian
làm việc của máy, công suất máy, năng suất máy, chi phí sử dụng máy.
4. Nghiên cứu và tổ chức thực hiện tốt các chế ñộ vận hành máy, các ñịnh mức
kinh tế kỹ thuật của máy nhằm phát huy tối ña khả năng của máy và bảo ñảm an toàn
cho người cũng như cho máy.
5. Tổ chức việc bảo quản máy, cung cấp nhiên liệu, thiết bị phụ tùng thay thế,
bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa kịp thời theo ñịnh kỳ nhằm bảo ñảm cho máy luôn luôn
ở trạng thái có hệ số sẵn sàng kỹ thuật cao.
8.2. TỔ CHỨC CƠ CẤU ðỘI XE MÁY THI CÔNG
8.2.1. TỔ CHỨC ðỘI SẢN XUẤT
ðội sản xuất là một hình
thức phân công và hợp tác lao
ñộng giữa tập thể những người lao
ñộng ñể có thể hoạt ñộng xây
dựng một cách tương ñối ñộc lập
hoặc ñộc lập khi xây dựng cụ thể
một công trình hoặc một hạng
mục công trình giao thông. ðội
TC&ðHSX

169

lý doanh nghiệp, ñồng thời ñội cũng là một ñối tượng bị quản lý của doanh nghiệp. ðội
xây dựng là một bộ phận của doanh nghiệp là ñơn vị trực tiếp hoàn thành nhiệm vụ sản
xuất xây dựng của doanh nghiệp ñồng thời cũng là một nhân tố quan trọng trong ñảm
bảo tiến ñộ và chất lượng công trình xây dựng.
8.2.2. TỔ CHỨC ðỘI XE MÁY THI CÔNG
Khái niệm: ðội xe máy thi công ñộc lập trực thuộc doanh nghiệp xây dựng giao
thông là một ñội sản xuất doanh nghiệp xây dựng giao thông. ðội xe máy thi công chỉ
quản lý ñội ngũ thợ lái máy, thợ sửa chữa và toàn bộ các máy móc thiết bị thi công do
doanh nghiệp giao cho ñội.
Quyền quản lý và trách nhiệm của ñội máy thi công:
ðội máy thi công trực thuộc doanh nghiệp xây dựng ñược quyền quản lý theo sự
phân công của Giám ñốc doanh nghiệp. Nhưng có thể giao cho ñội máy thi công những
quyền sau:
- Quyền quản lý tài sản: ñội ñược quyền quản lý tất cả các loại xe máy, thiết bị thi
công về số lượng và chất lượng. Quản lý việc sửa chữa bảo dưỡng các xe máy thiết bị
thi công.
- Quản lý nhiên liệu: quản lý các ñịnh mức sử dụng nhiên liệu mà công ty giao
cho ñội. Có thể ñội nhận mức nhiên liệu ñược tính toán theo khối lượng công tác bằng
vật chất hoặc bằng tiền ñể ñội tự lo mua nhiên liệu. Nếu ñội thi công ở những nơi xa
nguồn cung cấp nhiên liệu thì ñội phải bố trí kho dự trữ nhiên liệu cho máy, ñảm bảo
cho máy ñủ nhiên liệu ñể hoạt ñộng bình thường.
- Quản lý nhân lực: ðội quản lý các lái xe, lái máy, các thợ sửa chữa ñồng thời
ñiều hành lực lượng này làm việc cùng với máy. Trong trường hợp thiếu nhân lực thì
ñội có thể thuê lao ñộng ngoài theo hình thức hợp ñồng theo việc. ðội phải chịu trách

+ Phải tính ñến hao mòn vô hình, tính ñến phụ tùng, chi tiết thay thế và các dịch
vụ sau khi ñầu tư máy.
8.2.4. MÔ HÌNH CƠ CẤU TỔ CHỨC ðỘI MÁY THI CÔNG
Khi tổ chức ðội máy thi công ñộc lập trực thuộc doanh nghiệp có thể thực hiện
theo cơ cấu sau. Khi tổ chức ðội máy thi công trực thuộc theo hình thức hỗn hợp theo sơ ñồ
hình 8.3.
8.3. TỔ CHỨC ðIỀU PHỐI MÁY THI CÔNG
8.3.1. CÔNG THỨC CHUNG ðỂ SO SÁNH PHƯƠNG ÁN BỐ TRÍ MÁY
Khi bố trí, ñiều phối xe máy thi công ñến công trường xây dựng thường dựa vào
công thức sau:

( )
minMG.TV
tH1
.TV
HF
qtqtci
ijq

Tổ xe vận tải
Tổ x. máy

c.
trình
Tổ sửa chữa
Hình 8.2.
Mô hình tổ chức

ñội máy thi công ñộc lập

TC&ðHSX

171

V
ij
:
là giá trị của tài sản thứ i ñưa vào năm thứ j của quá trình thi công.
T
cij
: là thời gian tham gia thi công của máy i tính từ năm thứ j ñến hết
quá trình thi công.
V
i
: là vốn lưu ñộng chỉ liên quan ñến việc phục vụ máy thi công.
T

8.3.2. XÁC ðỊNH NHU CẦU XE MÁY
Số lượng mỗi loại xe máy sử dụng cho năm kế hoạch ñược tính như sau:
Trường hợp ñối với những loại khối lượng công tác hoàn thành bởi một loại máy
chuyên dùng:
M = Q/P (8.2)
Trong ñó: M - Số lượng máy yêu cầu;
Q - Khối lượng công tác năm;
P - Năng suất năm của máy.
Bộ phận
văn phòng

ñội

Các tổ xe máy
Kỹ thuật
Th. kê - Kế

toán
Bảo vệ -Y tế
Tổ xe vận tải
Tổ x.máy

c.trình
Tổ sửa chữa
ðội trưởng
Tổ sản xuất
th

trình này lại tới công trình khác. Trong khi ñó lại ñòi hỏi một tổ hợp xe máy phải tương
ñối ổn ñịnh mới tiện cho việc quản lý. Vì thế cơ cấu hợp lý của tổ hợp xe máy là phải
bảo ñảm ñược các quá trình công nghệ phổ biến nhất thường gặp trong xây dựng các
công trình giao thông. Với yêu cầu trên trong trường hợp này khi xác ñịnh cơ cấu các
loại xe máy phải căn cứ vào số liệu thống kê thực tế về sử dụng xe máy của một số ñối
tượng thi công khác nhau có ñiều kiện thi công khác nhau, hoặc có thể rút ra từ nhiều ñồ
án thiết kế tổ chức thi công.
8.3.3. BÀI TOÁN LỰA CHỌN BỔ SUNG MÁY THI CÔNG
Trong xây dựng các công trình giao thông do những nhu cầu dảm bảo hoàn thành
khối lượng công tác nên phải bổ xung máy thi công. Mặt khác ñể ñổi mới và tăng năng
lực sản xuất cho doanh nghiệp xây dựng cũng cần bổ xung máy thi công. Khi có nhu
cầu bổ xung máy thường dựa trên bài toán thực tế sau ñây:
- Thành lập bài toán
Giả sử trên công trường xây dựng có
m
loại công tác xây lắp có thể làm bằng máy.
Giả sử có
n
loại máy thi công phù hợp với các công việc nói trên. Vấn ñề ñặt ra là phải
chọn loại máy nào ñể thi công trên công trường nào với số ca máy thích hợp ñể có thể
ñảm nhiệm ñược khối lượng công tác hoặc với chi phí công tác xây lắp bằng máy là
nhỏ nhất.
- Trình tự tiến hành như sau:
Giả sử gọi X
j
là số lượng máy loại j cần thiết (j = 1–
n
).
Gọi G
j

+ Z
j

TC&ðHSX

173∑
=
kjj
qXW

q
j
< W
j
X
j


Q
Trong ñó: q
k
: là khối lượng công tác của tất cả các loại máy dự tính ñược sử
dụng, là khối lượng công tác lớn nhất mà t
ất cả các máy có thể thực

ij
là năng suất 1 ca của máy i trên công trường j.
Vấn ñề ñặt ra là phải xác ñịnh X
ij
là số ca của máy i trên công trường j là bao
nhiêu ñể có hiệu quả là lớn nhất.
Hàm mục tiêu:

∑∑
= =
→=
n
1i
m
1j
ijij
minXCF(x) (8. 4)
Ràng buộc:

=
==
n
1i
jijij
QXWF(x)
(j =1
÷
m) (8. 5)



8.4. TỔ CHỨC CÔNG TÁC PHỤC VỤ XE MÁY THI CÔNG
8.4.1. TỔ CHỨC TRẠM NGHỈ VÀ CÔNG TÁC BẢO DƯỠNG XE MÁY THI CÔNG
Tổ chức trạm nghỉ cho xe máy thi công
Trong quá thi công, ñặc biệt là khi thi công trên các công trường lớn, phạm vi thi
công rộng và sử dụng nhiều loại máy thi công cần phải bố trí trạm nghỉ và bảo dưỡng
nhằm góp phần tạo ñiều kiện cho việc nâng cao năng suất lao ñộng của công tác bảo
dưỡng, sửa chữa xe máy thiết bị, tránh hao mòn do ñiều kiện tự nhiên gây ra.
Các trạm nghỉ thường ñược bố trí trên công trường và ở các vị trí thuận lợi cho
việc di chuyển các máy móc, thiết bị và cho công tác sửa chữa, bảo dưỡng máy, thiết bị.
Trạm nghỉ ñược bố trí mang tính chất tạm thời nhưng phải bảo ñảm thuận tiện cho công
tác bảo dưỡng sửa chữa.
Yêu cầu ñối với trạm nghỉ là chi phí xây dựng nhỏ, vị trí trạm nghỉ phải hợp lý ñể
giảm các chi phí cho việc di chuyển máy móc, thiết bị. Hạn chế và tránh gây trở ngại
trên mặt bằng thi công. ðồng thời trạm nghỉ phải bảo ñảm phục vụ ñầy ñủ cho công tác
bảo dưỡng, sửa chữa như nước, ñiện, dầu mỡ v. v, ñề phòng các yếu tố thiên tai,
hỏa hoạn.
Công tác bảo dưỡng kỹ thuật
Một số khái niệm liên quan:
1. Bảo dưỡng kỹ thuật:
là tổng hợp các biện pháp kỹ thuật nhằm duy trì máy luôn
luôn ở tình trạng kỹ thuật tốt khi chuẩn bị sử dụng, bảo quản và vận chuyển.
2. Hệ thống bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa máy:
là tập hợp các quy ñịnh và
hướng dẫn thống nhất nhằm xác ñịnh hình thức tổ chức, nội dung và thứ tự thực hiện
công tác bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa máy có kế hoạch ñể duy trì khả năng làm việc,
tình trạng kỹ thuật tốt của máy trong suốt thời gian phục vụ ở những ñiều kiện nhất
ñịnh.
3. Hệ thống bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa theo kế hoạch dự phòng:
là hệ thống
bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa ñược thực hiện theo kế hoạch ñịnh trước nhằm phong

là bảo dưỡng kỹ thuật cho một ca làm việc của máy.
11. Bảo dưỡng kỹ thuật trong bảo quản:
là bảo dưỡng kỹ thuật trong các khâu
chuẩn bị bảo quản, bảo quản và sau bảo quản.
12. Cấp bảo dưỡng kỹ thuật:
là sự phân chia nội dung bảo dưỡng kỹ thuật theo
khối lượng và mức ñộ phức tạp của công việc nhằm bảo dưỡng kỹ thuật theo kế hoạch
nhất ñịnh.
13. ðịnh kỳ bảo dưỡng kỹ thuật:
là số giờ làm việc của máy giữa hai lần bảo
dưỡng kỹ thuật liên tiếp cùng cấp.

14. Chu kỳ bảo dưỡng kỹ thuật:
là khoảng thời gian ngắn nhất ñịnh tính bằng số
giờ làm việc ñược lặp nhiều lần. Trong khoảng thời gian ñó các cấp bảo dưỡng kỹ thuật
ñược thực hiện với trình tự nhất ñịnh.
15. Thời gian một lần bảo dưỡng:
là thời gian cần thiết cho một lần bảo dưỡng kỹ
thuật tính bằng ngày làm việc.
Nội dung công tác bảo dưỡng kỹ thuật
Công tác bảo dưỡng kỹ thuật thường ñược tiến hành ngay trên công trường với
mục ñích thường xuyên duy trì ñược các tính năng vốn có của xe máy, thiết bị ñể ñảm
bảo ñiều kiện làm việc bình thường của xe máy, phát hiện và loại trừ những hư hỏng
nhỏ hàng ngày ñồng thời hạn chế ñược tốc ñộ hao mòn các chi tiết máy.
Nội dung công tác bảo dưỡng kỹ thuật gồm:
+ Rửa, lau chùi trong và ngoài xe, rửa ngoài các cụm máy.
+ Kiểm tra, vặn chặt các bộ phận, các mối ghép, thay bu lông, các các ốc bị hỏng
bị mất, kiểm tra mặt ngoài và áp lực hơi của lốp xe.
+ Kiểm tra lau chùi, thay thế các bộ phận ñiện như ñồng hồ, bóng ñèn, dây
ñiện v.v.

ñược căn cứ vào số giờ hoạt ñộng (là máy thi công) hoặc chiều dài hành trình (là
phương tiện vận chuyển). Cụ thể ñược Bộ giao thông vận tải quy ñịnh trong quy trình
bảo dưỡng và sửa chữa xe máy.
Công tác tổ chức bảo dưỡng kỹ thuật có thể ñược tổ chức thực hiện dưới các hình
thức sau:
+ Tiến hành tổ chức bảo dưỡng tại chỗ nơi máy làm việc, theo hình thức này
người ta lập các tổ công nhân bảo dưỡng. Tổ công nhân có nhiệm vụ bảo dưỡng xe máy
theo các cấp bảo dưỡng. Tổ bảo dưỡng ñược trang bị các dụng cụ chuyên dùng ñể tiến
hành bảo dưỡng xe máy ngay tại công trường. Hình thức này có ưu ñiểm là máy không
phải di chuyển ñến trạm bảo dưỡng, tiện lợi cho trường hợp bảo dưỡng các máy lớn, các
máy làm việc phải cơ ñộng liên tục vì thế tiết kiệm ñược chi phí. Tuy nhiên hình thức
này bị hạn chế về mặt kỹ thuật và năng suất công tác bảo dưỡng, tổ công tác bảo dưỡng
phải thường xuyên cơ ñộng theo quá trình làm việc của máy.
+ Tiến hành bảo dưỡng tại trạm, theo hình thức này xe máy phải ñưa về trạm ñể
bảo dưỡng. Trạm bảo dưỡng do doanh nghiệp xây dựng thành lập hoặc do các ñơn vị
chuyên nghiệp kinh doanh dịch vụ trong lĩnh vực bảo dưỡng, sửa chữa xe máy. Trạm
bảo dưỡng thường ñược và có ñiều kiện trang bị các công cụ, thiết bị dụng cụ chuyên
dùng, có ñội ngũ thợ bảo dưỡng chuyên nghiệp, lành nghề do ñó công tác bảo dưỡng
ñảm bảo ñược vấn ñề kỹ thuật, chất lượng và năng suất lao ñộng bảo dưỡng cũng cao
hơn. Các máy ñi bảo dưỡng có một thời gian không làm việc tại công trường, chi phí
cho công tác bảo dưỡng ở hình thức này tương ñối lớn, tuy nhiên nó thích hợp với các
doanh nghiệp xây dựng sử dụng nhiều loại máy và số lượng máy thi công tập trung trên
công trường khá lớn.
Theo hình thức nào thì công tác bảo dưỡng cũng có thể tiến hành theo phương
pháp dây chuyền hoặc phương pháp tổng hợp.
8.4.2. CÔNG TÁC SỬA CHỮA XE MÁY THI CÔNG
Một số ñịnh nghĩa liên quan công tác sửa chữa
1.
Sửa chữa:
là tập hợp các biện pháp kỹ thuật nhằm duy trì và phục hồi khả năng

7.
Chu kỳ sửa chữa:
là khoảng thời gian ngắn nhất tính bằng số giờ máy làm việc
lặp lại nhiều lần. Trong khoảng thời gian ñó các cấp bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa
máy ñược thực hiện với trình tự nhất ñịnh.
8. Thời gian một lần sửa chữa:
là thời gian cần thiết cho một lần sửa chữa máy
tính bằng ngày làm việc.
Các cấp sửa chữa
Khác với công tác bảo dưỡng, mục ñích và nhiệm vụ của công tác sửa chữa xe
máy là nhằm phục hồi lại các tính năng của mỗi chi tiết, mỗi tổng thành của máy khi
các bộ phận ñó bị mài mòn, bị hư hỏng sau một thời gian sử dụng hoặc bị hư hỏng ñột
xuất trong khi làm việc.
Tuổi thọ kỹ thuật của mỗi chi tiết là khác nhau, khi các chi tiết làm việc ñến ñộ
mài mòn giới hạn cho phép thì yêu cầu phải phục hồi các chi tiết, các cụm máy ở các
thời ñiểm khác nhau. Do ñó công tác sửa chữa cũng ñược phân thành các cấp sửa chữa
khác nhau, tương ứng với các chu kỳ sửa chữa qui ñịnh khác nhau. Các cấp sửa chữa
ñược chia thành 3 cấp:
+ Sửa chữa thường xuyên:
Không quy ñịnh chu kỳ mà tiến hành khi cần thiết, nội
dung là thay thế các chi tiết cá biệt bị mòn và sửa chữa những trục trặc mà quá trình bảo
dưỡng phát hiện ra.
+
Sửa chữa vừa:
Sửa chữa vừa có chu kỳ bằng 1/2 chu kỳ sửa chữa lớn. Nội dung
sửa chữa vừa là thay thế và sửa chữa một số cụm máy nào ñó, thông thường nội dung
chính là thay thế hoặc sửa chữa ñộng cơ của máy và sửa chữa thường xuyên các
cụm máy.
+
Sửa chữa lớn:


K
Trong ñó: K: là số lần sửa chữa ở cấp cao hơn.
K
t
là số lần sửa chữa ở cấp thấp hơn.
Có thể mô tả chu kỳ chu sửa chữa và số lần sửa chữa của các cấp sửa chữa theo
sơ ñồ sau:
L v v L v v L v v
Trong ñó: L: là sửa chữa lớn.
v: là sửa chữa vừa.
Các hình thức và phương pháp sửa chữa
- Hình thức sửa chữa ñột xuất
Trong quá trình làm việc, máy móc thi công có thể bị hỏng ñột xuất. Trong trường
hợp này ñể ñảm bảo hoàn thành khối lượng công tác thì cần phải sửa chữa ngay các
máy bị hỏng. Máy hỏng bộ phận nào thì khắc phục sửa chữa bộ phận ñó ñể ñảm bảo có
máy phục vụ sản xuất. Hình thức này mang tính tức thời, khi doanh nghiệp không có
các máy khác thay thế và yêu cầu hoàn thành khối lượng công tác là cấp bách. Theo
hình thức này doanh nghiệp cũng cần dự phòng một số chi tiết, phụ tùng khi sự cố có
máy hỏng thì có ngay các phụ tùng và chi tiết cần thiết ñể thay thế sửa chữa kịp thời.
- Hình thức sửa chữa theo ñịnh kỳ kế hoạch.
Căn cứ vào ñộ bền của các chi tiết máy và thời gian làm việc của máy, người ta
xác ñịnh chu kỳ sửa chữa cho từng cấp sửa chữa. Từ ñó ñịnh ra ñược thời ñiểm và thời
gian sửa chữa cần thiết ñể sửa chữa máy ở các cấp. Việc sửa chữa máy ñược tiến hành
theo kế hoạch ñịnh trước. Hình thức này giúp doanh nghiệp xây dựng chủ ñộng bố trí kế
hoạch sản xuất khi có thi công bằng máy. Mặt khác doanh nghiệp cũng chuẩn bị trước
ñược nguồn kinh phí dùng cho sửa chữa.
- Phương pháp sửa chữa xe máy:
Có thể tổ chức sửa chữa xe máy theo một trong hai phương pháp sau ñây:
+ Phương pháp sửa chữa ñơn chiếc: Theo phương pháp này máy phải ñưa về

ss
/ N
ds
(8.7)
K
ss
là hệ số ñánh giá mức ñộ sẵn sàng công tác của một ñội máy ở một thời ñiểm
nào ñó. Hệ số sẵn sàng kỹ thuật ñược xác ñịnh bằng tỷ số giữa số lượng máy ở tình
trạng tốt sẵn sàng làm việc N
ss
với tổng số máy trong danh sách của ñơn vị N
ds
.
Muốn ñánh giá trình ñộ sẵn sàng của một ñội máy trong một thời kỳ (tháng, quý,
năm) thì dùng tỷ số giữa tổng số ngày máy tốt

N
ss
với tổng số ngày máy có trong danh
sách

N
ds
.
K
ss
=

N
ss

Chỉ tiêu hệ số hoàn thành ñịnh mức của máy K
ñm
.
K
ñm
= Q
tt
/ Q
ñm
(8.10)
Trong ñó: K
ñm
- là hệ số hoàn thành ñịnh mức của máy.
Q
tt
- Khối lượng công tác thực tế hoàn thành của 1 máy hoặc của tổ
hợp máy.
Q
ñm
- Khối lượng công tác ñịnh mức cho 1 máy hoặc của tổ hợp máy
hàng năm.
Chỉ tiêu hệ số sử dụng thời gian trong ca K
st
K
st
= t / T (8.11)
Trong ñó: K
st
- là hệ số sử dụng thời gian trong ca.
t - Thời gian thực tế máy làm việc trong ca.

kh
+ C
sc
+ C
nl
+ C
tl
+ C
cpk
(8. 12)
Chỉ tiêu giá thành ca máy ñược xác ñịnh bằng tổng các chi phí cho một ca máy
gồm chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí nhiên liệu, chi phí tiền lương thợ ñiều
khiển và chi phí khác.
8.5.2. PHƯƠNG HƯỚNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG XE MÁY THI CÔNG

Trong công tác xây dựng giao thông nếu mức ñộ thi công cơ giới càng cao thì tỷ
trọng phần chi phí máy thi công chiếm trong giá thành xây dựng công trình càng lớn.
Việc nâng cao hiệu quả sử dụng máy thi công sẽ góp phần giúp cho doanh nghiệp hạ
ñược giá thành công trình, ñồng thời rút ngắn ñược thời gian thi công và ñảm bảo chất
lượng công trình. Các phương hướng chủ yếu ñể nâng cao hiệu quả sử dụng xe, máy thi
công của doanh nghiệp xây dựng giao thông cần quan tâm ñến những hướng sau:
- Cải tiến thời gian làm việc của máy: tăng số ca làm việc của máy trong năm
bằng cách giảm thời gian máy làm việc không trọn ca, khắc phục các thời gian tổn thất,
thời gian ngừng nghỉ do thời tiết, thời gian di chuyển, sửa chữa bảo dưỡng máy không
hợp lý. Giảm các thời gian máy ngừng trong ca công tác vì những lý do chủ quan của
người tổ chức sản xuất.
- Cải tiến sử dụng máy: dựa vào các thông số kỹ thuật của máy ñể khai thác từ ñó
làm tăng khối lượng công tác trong ca mà chưa cần tăng thời gian làm việc của máy. Có
thể khai thác năng suất của máy thi công, bố trí sơ ñồ công tác hợp lý, làm giảm tối ña
các lý do máy ngừng vì kỹ thuật thi công. Bố trí mặt bằng thi công hợp lý ñể tăng tốc ñộ

3. Tổ chức ñội máy thi công trong doanh nghiệp xây dựng?
4. Một số chỉ tiêu ñánh giá và phương hướng nâng cao hiệu quả sử
dụng xe máy thi công?

TC&ðHSX

181CHƯƠNG 9
TỔ CHỨC LAO ðỘNG VÀ BẢO HỘ LAO ðỘNG
TRONG XÂY DỰNG GIAO THÔNG
Bất kỳ lĩnh vực tổ chức sản xuất nào ngoài việc sử dụng tiết kiệm vật tư kỹ thuật
còn phải tìm mọi biện pháp tiết kiệm lao ñộng nhằm nâng cao hiệu quả của sản xuất
kinh doanh.
Lao ñộng là yếu tố quan trọng có tính chất quyết ñịnh ñến kết quả của quá trình
sản xuất tạo nên sản phẩm.
Sử dụng lao ñộng một cách hợp lý có ý nghĩa quyết ñịnh ñến kết quả của quá trình
sản xuất về số lượng và chất lượng sản phẩm.
Tổ chức và quản lý tốt lao ñộng, không những sẽ làm hạ giá thành sản phẩm mà
còn có ý nghĩa tiết kiệm lực lượng lao ñộng cho xã hội.
Tính ña dạng của công tác xây dựng giao thông ñòi hỏi phải sử dụng lực lượng lao
ñộng lớn, gồm nhiều nghề nghiệp, chuyên môn khác nhau nên hình thức tổ chức lực
lượng lao ñộng cũng khác nhau ñối với từng trường hợp khác nhau về loại hình sản
phẩm, yêu cầu kỹ thuật, ñịa hình khu vực xây dựng và yêu cầu về tiến ñộ xây dựng.
Do ñặc ñiểm của sản phẩm xây dựng là ñơn chiếc, quá trình sản xuất không ổn
ñịnh theo thời gian, cơ cấu công tác cũng luôn thay ñổi nên việc bố trí lao ñộng cũng

Dưới ñây, chúng ta lần lượt nghiên cứu hai hình thức thông thường trong xây
dựng giao thông.
a. Hình thức tổ chức ñội chuyên nghiệp
Hình thức này ñược phân ra các loại:
- Chuyên môn hóa theo sản phẩm:
Là hình thức thành lập các ñội chuyên nghiệp chuyên sản xuất, xây dựng một loại
sản phẩm hoàn chỉnh. Ví dụ: ðội xây dựng ñường bộ, ñội xây dựng cầu, ñội xây dựng
các công trình thoát nước.
Ưu ñiểm của hình thức này: ðã thể hiện tính chuyên môn hóa và tính hợp tác hóa
trong sản xuất, nhưng có nhược ñiểm là tính chuyên nghiệp không cao. Hình thức này
ñang ñược áp dụng rộng rãi ở nước ta hiện nay, ñặc biệt trong ñiều kiện sản xuất với
quy mô nhỏ.
- Chuyên môn hóa theo công nghệ:
Là hình thức tổ chức ñội chuyên môn thực hiện một công nghệ nào ñó. Như ñội
chuyên thi công nền ñường, ñội thi công mặt ñường, ñội thi công móng cọc, ñội hoàn
thiện
Ưu ñiểm của hình thức này là thể hiện tính chuyên môn hóa cao nên năng suất lao
ñộng và chất lượng sản phẩm của hình thức này tăng lên rõ rệt so với hình thức chuyên
môn theo sản phẩm. Nhưng khi quy mô sản xuất nhỏ thì áp dụng hình thức này kém
hiệu quả, chi phí di chuyển lớn.
Ở nước ta hiện nay, trong ñiều kiện lực lượng sản xuất còn yếu, kém, quy mô xây
dựng không lớn, trình ñộ sản xuất của xã hội còn thấp thì hình thức này ít ñược áp dụng,
hoặc chỉ ñược áp dụng tạm thời ñối với một vài công trình có quy mô xây dựng lớn,
công nghệ xây dựng phức tạp, thời gian thi công dài.
- Chuyên môn hóa theo nghề chuyên môn:
Là hình thức tổ chức tổ, ñội theo nghề chuyên môn nhất ñịnh mà họ ñược ñào tạo.
Hình thức này ít ñược áp dụng trong hình thức ñội, mà chỉ áp dụng ở mức tổ, như tổ nề,
tổ mộc, tổ sắt, tổ bê tông
Nếu quy mô xây dựng ñủ lớn sao cho có thể bố trí công việc ñầy ñủ cho các nghề
chuyên môn trong suốt quá trình sản xuất thì hình thức tổ chức tổ, ñội chuyên môn theo

- Số lượng và chất lượng lao ñộng, trình ñộ chuyên môn của người lao ñộng trong
tổ, ñội sản xuất phải ñáp ứng yêu cầu về kỹ thuật và công nghệ thi công công trình xây
dựng nhằm ñảm bảo cho việc xây dựng công trình ñúng thời hạn với chất lượng tốt theo
yêu cầu của hồ sơ thiết kế.
- Số lượng, thành phần và kết cấu lao ñộng trong tổ, ñội xây dựng phải ñảm bảo
tính ổn ñịnh, hạn chế mức ñộ xáo trộn về tổ chức trong tổ, ñội, gây lãng phí lao ñộng.
- Việc thành lập tổ, ñội xây dựng phải dựa trên cơ sở khối lượng công tác, thời
gian thi công, quá trình công nghệ tạo nên sản phẩm.
- Khi tiến hành thi công cơ giới hóa, việc bố trí lao ñộng phải trên cơ sở tận dụng
tối ña năng lực, công suất máy móc, thiết bị thi công.
- Tận dụng tối ña lực lượng lao ñộng có bậc thợ cao là biện pháp nâng cao năng
suất lao ñộng và chất lượng sản phẩm.
- Thực hành tiết kiệm sức lao ñộng là mục tiêu chủ yếu trong công tác tổ chức lao
ñộng. ðây cũng là yếu tố dẫn ñến hạ giá thành sản phẩm và tiết kiệm lao ñộng cho
xã hội.
Tính toán thành phần lao ñộng trong tổ, ñội sản xuất xây dựng
- Thành phần và số lượng công nhân theo nghề nghiệp của các tổ ñội sản xuất
chuyên môn hóa và ñội sản xuất hỗn hợp ñược xác ñịnh trên cơ sở khối lượng, cơ cấu
công tác, thời gian thực hiện công việc và ñịnh mức hao phí lao ñộng hoặc ñịnh mức
năng suất lao ñộng. Số lượng công nhân loại (i) trong tổ hoặc ñội ñược xác ñịnh theo
công thức tổng quát sau:
N
i
= ∑ Q
i
. d
i
/ T. k
1
.k

thành lập tổ, ñội của công ty, chúng ta tiến hành thành lập tổ, ñội lao ñộng trong công
ty.
9.2. CÔNG TÁC AN TOÀN LAO ðỘNG VÀ BẢO HỘ LAO ðỘNG
Trong quá trình thi công, ñơn vị thi công phải không ngừng cải thiện ñiều kiện lao
ñộng và bảo ñảm an toàn lao ñộng trong quá trình sản xuất.
An toàn lao ñộng là công tác bảo vệ tính mạng và tài sản sản xuất, bảo ñảm cho
công nhân có thể làm việc trong ñiều kiện an toàn, vệ sinh.
Bảo hộ lao ñộng là công tác phòng ngừa những tai nạn lao ñộng có thể xẩy ra gây
ra tổn thương, chết người hay bị tàn phế, phòng ngừa những bệnh nghề nghiệp có thể
xảy ra của quá trình thi công hoặc làm cho sức khoẻ của công nhân có thể bị giảm sút
nhanh chóng, hoặc công nhân bị nhiễm ñộc, nhiễm trùng sinh bệnh tật. Khi công nhân
làm việc trong giếng chìm hơi ép, lặn sâu, làm việc ở các kho xăng, máy nghiền ñá, tiếp
xúc với bụi silic và bụi vôi khi thi công móng ñường ñất gia cố vôi, xi măng làm việc
trực tiếp với nhựa ñường ñều bị ảnh hưởng nhiều ñến sức khỏe.
9.2.1. NHIỆM VỤ CÔNG TÁC AN TOÀN VÀ BẢO HỘ LAO ðỘNG CỦA TỔ
CHỨC XÂY DỰNG
ðể ñảm bảo an toàn lao ñộng và bảo hộ lao ñộng trên các công trường, ñơn vị xây
dựng phải thực hiện những nhiệm vụ sau:
a. Căn cứ vào yêu cầu an toàn kỹ thuật, an toàn lao ñộng, nghiên cứu hồ sơ thiết
kế công trình và hồ sơ thiết kế tổ chức thi công. Có những kiến nghị bổ sung hoặc sửa
ñổi biện pháp thi công trong thiết kế tổ chức thi công khi phát hiện có hiện tượng không
ñảm bảo an toàn trong quá trình thi công.
b. Xây dựng các quy ñịnh, nội quy thao tác, quy tắc an toàn kỹ thuật, phù hợp với
ñiều kiện thi công trên công trường ñể phòng ngừa hiện tượng bất an toàn có thể xảy ra.
Cải tiến biện pháp thi công, biện pháp tổ chức lao ñộng ñể nâng cao mức ñộ an toàn
trong thi công.
c. Theo dõi việc thực hiện chế ñộ bảo hộ lao ñộng, nội quy an toàn, kiểm tra tính
chất an toàn và ñiều kiện làm việc của máy móc, thiết bị và phương tiện của vận tải trên
công trường. ðôn ñốc thực hiện tốt nội quy an toàn sản xuất.
d. Nghiên cứu phân tích các tai nạn lao ñộng, bệnh nghề nghiệp và ñề ra các biện

thi công công trình.
- Quy ñịnh chế ñộ trách nhiệm cho tổ chức, các cá nhân trong việc ñảm bảo an
toàn lao ñộng. Cụ thể:
+ Chỉ huy trưởng công trường có nhiệm vụ lãnh ñạo công trường thực hiện các
công tác về an toàn kỹ thuật.
+ ðội trưởng thi công trưởng bộ phận phụ trách việc an toàn cho người, máy móc
thiết bị, việc trang bị phòng hộ và các ñiều kiện vệ sinh kỹ thuật và tổ chức công tác an
toàn lao ñộng thuộc phạm vi của mình phụ trách.
+ Tổ trưởng sản xuất chịu trách nhiệm công tác an toàn lao ñộng và vệ sinh sản
xuất trong phạm vi ñơn vị của mình.
- Thực hiện chế ñộ khen thưởng ñối với tổ chức, cá nhân thực hiện tốt những quy
ñịnh về an toàn và bảo hộ lao ñộng, nghiêm khắc xử phạt khi họ vi phạm quy ñịnh về an
toàn và bảo hộ lao ñộng trong ñơn vị.
9.2.3. TỔ CHỨC CÔNG TÁC AN TOÀN VÀ BẢO HỘ LAO ðỘNG TRONG
DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG
ðể tổ chức tốt công tác ñảm bảo an toàn lao ñộng và bảo hộ lao ñộng trong doanh
nghiệp xây dựng, doanh nghiệp phải xây dựng quy chế hoạt ñộng, trong ñó phải quy
ñịnh rõ chế ñộ trách nhiệm của từng thành viên trong doanh nghiệp. Cụ thể:
Giám ñốc doanh nghiệp là người chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về
công tác an toàn và bảo hộ lao ñộng trong doanh nghiệp. ðể thực hiện nhiệm vụ này,
giám ñốc phải cử Ban chỉ huy công trường hoặc cán bộ phụ trách công tác tổ chức thi
công và công tác an toàn và bảo hộ lao ñộng trên công trường.
Trưởng ban chỉ huy công trường là người chịu trách nhiệm trước giám ñốc doanh
nghiệp về công tác an toàn lao ñộng và bảo hộ lao ñộng trên công trường thuộc phạm vi
186



- Chấp hành tốt kỷ luật lao ñộng.
- Giữ gìn tài sản của doanh nghiệp.
- Chấp hành tốt về an toàn kỹ thuật, vệ sinh sản xuất, an toàn phòng cháy và các
quy tắc về an toàn lao ñộng và bảo hộ lao ñộng.
9.3. CÔNG TÁC ðÀO TẠO VÀ NÂNG CAO TAY NGHỀ TRONG ðỘI XÂY
DỰNG
Mỗi một công việc không những ñòi hỏi những công nhân ñúng nghề mà còn phải
có trình ñộ tay nghề phù hợp với yêu cầu kỹ thuật. Ở ñây chỉ giới thiệu một số hình thức
bồi dưỡng và ñào tạo tay nghề trong phạm vi tổ, ñội ñể ñáp ứng yêu cầu cho sản xuất.
a. Bồi dưỡng và nâng cao tay nghề thông qua thao diễn kỹ thuật
- Xuất phát từ phương pháp phân chia quá trình lao ñộng ra thành các thao tác
(ñộng tác hoặc cử ñộng). Qua thao diễn kỹ thuật trong ñơn vị, mà tạo ra ñược những
TC&ðHSX

187
phương pháp lao ñộng tiên tiến, những thao tác hợp lý, loại trừ những ñộng tác thừa,
thao tác lạc hậu.
- Tất cả những cải tiến công cụ và hợp lý hóa thao tác ñó thông qua thao diễn kỹ
thuật và áp dụng thường xuyên vào sản xuất xây dựng, ñiều ñó rất có ý nghĩa trong việc
nâng cao tay nghề và tổ chức xây dựng trên công trường và tổ chức sản xuất trong công
xưởng sản xuất vật liệu hoặc kết cấu xây dựng.
b. Hình thức nâng cao trình ñộ nghề nghiệp
Trong tình hình sản xuất hiện nay, thời kỳ mà khoa học kỹ thuật ñã trở thành nhu
cầu thiết yếu trực tiếp phục vụ sản xuất thì trình ñộ nghề nghiệp của công nhân cũng có
những yêu cầu cao hơn.
Trình ñộ nghề nghiệp của công nhân ñược ñánh giá theo hai mặt:
- Làm ñược những công việc hoặc thao tác nhất ñịnh.


188


TC&ðHSX

2. Nội dung công tác tổ chức thành lập tổ, ñội sản xuất trong xây
dựng giao thông?
3. Nội dung công tác tổ chức an toàn lao ñộng và bảo hộ lao ñộng
trong doanh nghiệp xây dựng?
4. Nội dung công tác ñào tạo và nâng cao tay nghề trong doanh
nghiệp xây dựng?

188

TC&ðHSX
CHƯƠNG 10
TỔ CHỨC VẬN CHUYỂN
TRONG XÂY DỰNG GIAO THÔNG
10.1. KHÁI NIỆM, Ý NGHĨA CÔNG TÁC VẬN CHUYỂN
10.1.1. KHÁI NIỆM CÔNG TÁC VẬN CHUYỂN
Công tác vận chuyển là việc làm chuyển dịch về không gian và thời gian các loại
vật tư, hàng hóa bằng một hình thức và phương tiện vận chuyển nào ñó theo mục ñích
của con người. Công tác vận chuyển trong xây dựng giao thông là việc ñưa các vật liệu

TC&ðHSX

189
Ngoài ra việc tổ chức vận chuyển cũng ảnh hưởng trực tiếp ñến giá vật liệu tới
chân công trình và qua ñó ảnh hưởng gián tiếp ñến giá thành công trình.
Tổ chức vận chuyển tốt sẽ giảm ñược giá vật liệu ñến chân công trình, dẫn ñến
giảm giá thành công trình. Tổ chức vận chuyển tốt còn ñáp ứng kịp thời vật liệu cho thi
công, ñảm bảo ñược tiến ñộ thi công.
Tổ chức vận chuyển không tốt dễ dẫn ñến tăng chi phí vận chuyển làm tăng giá
vật liệu ñến chân công trình và làm tăng giá thành công trình. Tổ chức vận chuyển
không tốt còn có thể làm chậm tiến ñộ thi công do không có vật liệu hoặc vật liệu thiếu
ñồng bộ.
Một số loại bán thành phẩm xây dựng như bê tông tươi, bê tông nhựa nóng nếu tổ
chức vận chuyển không tốt sẽ ảnh hưởng ñến chất lượng công trình xây dựng.
Cần nhận thức ñược rằng công tác vận chuyển không làm tăng giá trị sử dụng
công trình xây dựng kể cả cường ñộ và sự lâu bền của công trình mà nó chỉ ảnh hưởng
ñến giá thành cũng như một số chỉ tiêu khác. Vì vậy giảm khối lượng công tác vận
chuyển và chi phí vận chuyển là một trong những biện pháp tích cực ñể giảm giá thành
công trình.
Có thể nói việc tổ chức vận chuyển trong xây dựng giao thông ảnh hưởng ñến các
chỉ tiêu: tiến ñộ thi công, giá thành công trình và chất lượng công trình xây dựng.
10.2. PHÂN LOẠI CÔNG TÁC VẬN CHUYỂN
ðể tổ chức công tác vận chuyển dược tốt, cần phân loại vận chuyển ñể từ ñó hiểu
rõ loại hàng hóa vận vận chuyển, tính chất hàng hóa, phạm vi vận chuyển, cự ly vận
chuyển v.v ñáp ứng ñược tốt nhất cho quá trình thi công xây dựng công tr
ình
giao thông.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status