115
phương án sau ñó tiến hành so sánh, ñánh giá nhằm lựa chọn phương án hợp lý nhất ñể
ñưa ra thực hiện. Phương pháp so sánh ñánh giá lựa chọn phương án thi công ñược ñề
cập ở chương 5.
3.6. ðÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG KẾ HOẠCH TIẾN ðỘ THI CÔNG THEO
PHƯƠNG PHÁP DÂY CHUYỀN
Khi thiết kế tổ chức thi công theo phương pháp dây chuyền người ta thường ñánh
giá chất lượng của dây chuyền qua một số chỉ tiêu chủ yếu sau:
a. Chỉ tiêu về mức ñộ ổn ñịnh của dây chuyền
Trong thi công dây chuyền, người ta phải thiết kế tiến ñộ thi công sao cho có thời
gian ổn ñịnh của dây chuyền (T
od
) càng lớn càng tốt.
Trong khoảng thời gian ổn ñịnh của dây chuyền tổng hợp (T
od
> 0) là lúc mà năng
lực của các ñơn vị ñược sử dụng ở mức ñộ tối ña, là lúc mà quá trình sản xuất ñược
diễn ra liên tục, nhịp nhàng nhất, tạo ñiều kiện thuận lợi ñể ñưa năng suất lao ñộng lên
cao.
- Khi (T
od
= 0) là lúc mà năng lực sản xuất ñược huy ñộng vừa ñạt ñược mức ñộ tối
ña thì phải thu hẹp lại.
- Khi (T
od
< 0) là khi năng lực sản xuất chưa ñạt mức tối ña ñã phải thu hẹp lại.
ðể ñánh giá mức ñộ ổn ñịnh của dây chuyền, người ta sử dụng hệ số ổn ñịnh của
dây chuyền (K
bq
- Mức chi phí tài nguyên bình quân trong suốt thời kỳ thi công.
R
max
: - Chi phí tài nguyên ở mức cao nhất trong thời kỳ thi công.
116
max
R
R
bq
=
δ
(3.18)
(
δ
) càng lớn càng tốt. Khi (
δ
) càng gần tới 1 có nghĩa là thời gian ổn ñịnh lớn và khi
ñó (K
od
) cũng gần tới 1.
Ngoài hai chỉ tiêu chủ yếu trên, ñôi khi người ta còn sử dụng chỉ tiêu hiệu suất của
dây chuyền, chi phí thời gian cho một ñơn vị sản phẩm v.v Những chỉ tiêu này ñối
với xây dựng giao thông ít khi sử dụng nên không giới thiệu ở ñây.
3.7. BIỆN PHÁP RÚT NGẮN THỜI HẠN THI CÔNG KHI TỔ CHỨC THI
CÔNG THEO PHƯƠNG PHÁP DÂY CHUYỀN
Khi tiến hành tổ chức thi công theo phương pháp dây chuyền, nếu có nhu cầu rút
ngắn thời hạn thi công, người ta thường sử dụng các biện pháp chủ yếu sau:
Trên hình 3.17. mô tả một dây chuyền chuyên nghiệp, khi chưa áp dụng biện pháp
rút ngắn thì thời gian thực hiện của dây chuyền này là 30 ngày.
Khi tăng số tổ lên gấp ñôi và bố trí thi công song song trên hai phân ñoạn liên tiếp
thì thời gian thực hiện sẽ là 15 ngày.
Trên hình 3.18. mô tả một dây chuyền chuyên nghiệp, khi chưa áp dụng biện pháp
rút ngắn thì thời gian thực hiện của dây chuyền này là 30 ngày.
Khi tăng số tổ lên gấp ñôi và bố trí làm hai mũi thi công song song. Mỗi tổ thực hiện
công việc của mình trên ba phân ñoạn thi công, thời gian thực hiện sẽ là 15 ngày.
T
2
=15 ngày
Phân
ñoạn
m
…
3
2
1118
0
T (ngy)
5
T
1
=30 ngy
1
2
T
2
=15 ngy
Phân
ñoạn
m
…
3
2
1
Câu hỏi chương 3.
1.
Khái niệm dây chuyền? Phân loại dây chuyền?
2.
Các tham số của dây chuyền? Các hình thức thể hiện dây chuyền tổng hợp trên biểu
ñồ tiến ñộ thi công?
3.
Trình tự tính toán thiết kế dây chuyền bộ phận?
4.
Trình tự tính toán, thiết kế dây chuyền tổng hợp?
5.
Trình tự thiết kế tổ chức thi công và lập kế hoạch tiến ñộ thi công theo phương
pháp dây chuyền?
6.
10
16
16
10
4
Hình 3.20
120
125Chương 4
ñộng theo thời hạn ñịnh trước;
• Sử dụng một cách hợp lý các nguồn lực và tài nguyên cho thi công.
• Thỏa mãn các ñiều kiện hạn chế về mặt bằng thi công và khả năng cung
cấp các nguồn lực cho thi công của ñơn vị thi công.
4.2. NỘI DUNG LẬP KẾ HOẠCH TIẾN ðỘ TRONG XÂY DỰNG
Kế hoạch tiến ñộ sản xuất trong xây dựng là bộ phận không thể tách rời
của thiết kế tổ chức xây dựng (TKTCXD) và thiết kế tổ chức thi công
(TKTCTC) công trình.
Tiến ñộ trong thiết kế tổ chức xây dựng gọi tắt là tiến ñộ xây dựng do ñơn
vị tư vấn thiết kế lập, nội dung của nó bao gồm:
• Tiến ñộ thực hiện các công việc: Thiết kế, công tác chuẩn bị xây dựng,
thi công xây dựng các hạng mục công trình, các công việc chủ yếu.
• Tiến ñộ hợp ñồng cung cấp máy móc thiết bị, cung cấp vật tư.
• Tiến ñộ ñưa công trình vào hoạt ñộng.
Trong tổng tiến ñộ xây dựng, phải chỉ ra ñược những thời ñiểm chủ chốt
trong giai ñoạn xây dựng, ngày hoàn thành các hạng mục chủ yếu, thời ñiểm
cung cấp các máy móc thiết bị, ngày hoàn thành toàn bộ công trình.
Trong tổng tiến ñộ xây dựng, các công việc của công trình ñơn vị có thể
nhóm lại thể hiện bằng một công việc tổng hợp.
Biểu ñồ tiến ñộ xây dựng có thể thể hiện bằng sơ ñồ ngang hoặc sơ ñồ
mạng.
Tiến ñộ trong thiết kế tổ chức thi công xây dựng một công trình gọi tắt là
tiến ñộ thi công do ñơn vị nhận thầu xây dựng thực hiện với sự tham gia của
các nhà thầu phụ (nếu có).
127
Tiến ñộ thi công dùng ñể chỉ ñạo quá trình thi công xây dựng công trình,
ñể ñánh giá sự sai lệch giữa thực tế với kế hoạch tiến ñộ ñã lập, giúp cho
người chỉ huy công trường có những quyết ñịnh ñiều khiển thi công ñể việc
thực hiện các công việc ñó, ñồng thời cũng có thể biết ñược khoảng thời gian
dự trữ của từng công việc.
Kế hoạch tiến ñộ sản xuất xây dựng ñược thể hiện trên biểu ñồ Gantt sẽ
làm cơ sở cho việc ñiều khiển quá trình thực hiện ñể ñạt ñược mục tiêu ñề ra.
ðây là một phương pháp ñơn giản, dễ hiểu, dễ sử dụng. Sơ ñồ Gantt là
công cụ dễ nhìn, thuận tiện cho quá trình tổ chức ñiều khiển.
ðể sử dụng phương pháp GANTT, chúng ta cần phải tiến hành một số
công việc sau:
• Cố ñịnh một công trình xây dựng.
• Xác ñịnh khối lượng công tác những công việc khác nhau cần phải
thực hiện trong khuôn khổ của công trình ñó.
• Xác ñịnh ñộ dài thời gian thực hiện và lực lượng tham gia, nhu cầu
nguồn lực cần thiết cho các công việc ñó.
• Xác ñịnh mối liên hệ giữa các công việc.
• Xác ñịnh thời ñiểm bắt ñầu, thời ñiểm kết thúc và thời gian dự trữ của
mỗi công việc.
4.3.1. Thời ñiểm của một công việc
a. Thời ñiểm bắt ñầu của công việc (T
B
)
Thời ñiểm bắt ñầu của công việc là thời ñiểm bắt ñầu triển khai thực hiện
công việc ñang xét mà không làm ảnh hưởng ñến quá trình thực hiện của các
công việc trước nó.
129
Thời ñiểm bắt ñầu của công việc bao gồm thời ñiểm bắt ñầu sớm (T
BS
) và
thời ñiểm bắt ñầu muộn (T
KS
)
Thời ñiểm kết thúc sớm của công việc là thời ñiểm sớm nhất chấm dứt
toàn bộ các công việc của tổ công tác ñang xét sau khi hoàn thành nhiệm vụ
của mình.
Thời ñiểm kết thúc sớm của công việc ñược xác ñịnh trên cơ sở thời ñiểm
bắt ñầu sớm của công việc và thời gian thực hiện của công việc ñó.
T
KS
= T
BS
+ t
130
Trong ñó: t - Thời gian thực hiện công việc ñang xét
Thời ñiểm kết thúc muộn của công việc (T
KM
): Thời ñiểm kết thúc muộn
của công việc là thời ñiểm kết thúc muộn nhất có thể của công việc ñang xét
mà không làm ảnh hưởng ñến thời hạn của các công việc kế sau và thời hạn
thực hiện thi công công trình.
Thời ñiểm kết thúc muộn của công việc ñược xác ñịnh theo công thức:
T
KM
= T
BM
+ t
Thời ñiểm kết thúc muộn của công việc cũng có thể ñược xác ñịnh trên cơ
xuất và quản trị quá trình thực hiện.
• Phương pháp này sử dụng thích hợp khi số công việc của dự án không
quá nhiều;
• Phương pháp này còn sử dụng ñể bổ sung phương pháp sơ ñồ PERT
trong quản trị sản xuất.
4.3.3. Lập kế hoạch tiến ñộ theo phương pháp sơ ñồ GANTT
ðể lập kế hoạch tiến ñộ theo phương pháp Gantt chúng ta tiến hành theo
trình tự sau:
Bước 1: Phân tích quá trình thi công xây dựng công trình và chia quá trình
thi công xây dựng thành các quá trình thành phần. Cụ thể là chia ñối tượng thi
công thành các hạng mục công trình, các hạng mục công trình lại ñược chia ra
thành các công việc hoặc các nhóm công việc theo ñặc ñiểm kỹ thuật, công
nghệ và theo tính chất về mặt tổ chức thực hiện các công việc ñó.
Bước 2: Sắp xếp trình tự các công việc hoặc nhóm công việc một cách hợp
lý theo mối quan hệ về trình tự công nghệ thực hiện.
Bước 3: Xác ñịnh khối lượng từng công việc hoặc nhóm công việc, ñồng
thời xác ñịnh ñộ dài thời gian thực hiện từng công việc ñó.
132
Bước 4: Xác ñịnh thời ñiểm bắt ñầu và thời ñiểm kết thúc từng công việc.
Chú ý: Các công việc có thể thực hiện lần lượt hoặc ñồng thời song song
với nhau.
Bước 5: Lập bảng phân tích công nghệ.
Bảng phân tích công nghệ có dạng như bảng 4.1, ở ñó cần nêu rõ nội dung
công việc, trình tự thực hiện từng công việc, thời gian thực hiện, thời ñiểm bắt
ñầu và kết thúc từng công việc.
Bước 6: Lập kế hoạch tiến ñộ theo sơ ñồ GANTT
Bước 6a: Vẽ sơ ñồ GANTT xuất phát với các quy ñịnh sau:
• Trục hoành: Biểu diễn thời gian thực hiện từng công việc. ðơn vị thời
T
KH
≤ [ T ] (4.1)
b. Giới hạn về nguồn lực: tài chính, nhân lực, vật tư, máy móc thiết bị
Q
it
≤ [ Q
it
] (4.2)
Trong ñó:
Q
it
: Nhu cầu nguồn lực thứ (i) như: nhu cầu tài chính, nhân lực, máy móc
thiết bị v.v tại thời ñiểm (t).
[ Q
it
] : Khả năng cung cấp nguồn lực thứ (i) tại thời ñiểm (t).
2. ðỏp ứng ñược mục tiờu xõy dựng ñề ra.
3. Chi phớ thực hiện thi cụng xõy dựng ớt nhất.
Bước 9: ðiều chỉnh tiến ñộ bằng cách sắp xếp lại thời ñiểm bắt ñầu hoặc
thời ñiểm kết thúc các công việc sao cho chúng có thể tiến hành song song kết
hợp, ñồng thời vẫn ñảm bảo trình tự thực hiện hợp lý, tiến ñộ thực hiện ngắn
nhất hoặc quá trình thi công ñược thực hiện trong ñiều kiện ñiều hòa nguồn
lực hợp lý nhất với chi phí thực hiện nhỏ nhất. Kết quả của bước này là chọn
ñược phương án kế hoạch hợp lý nhất.
134
Bước 10: ðề ra biện pháp tổ chức thực hiện ở giai ñoạn tiếp theo.
ðể mô tả trình tự trên, chúng ta xét ví dụ sau:
A 20 - 20 20
2 Rải, cán lớp cấp
phối sỏi ñỏ
B 30 sau A
10 ngày
50 15
3 Rải cán lớp cấp phối
ñá dăm
C 30 sau B
10 ngày
60 20
4 Rải thảm bê tông
nhựa dày 7cm
D 20 sau C
10 ngày
60 10
Bước 6: Lập kế hoạch tiến ñộ
a: Vẽ sơ ñồ Gannt xuất phát
135
Với hao phí thời gian và yêu cầu trình tự kỹ thuật công nghệ trong biểu
4.1, ta lập ñược biểu ñồ tiến ñộ Gantt xuất phát như trong hình 4.1.
ðể xây dựng biểu ñồ GANTT chúng ta bắt ñầu ngay từ những công việc
không có ñiều kiện trước (công việc 1). Tiếp ñó là những công việc có ñiều
kiện trước mà các công việc trước nó ñã ñược trình bày trên sơ ñồ (công việc
2 và 3) và cứ tiếp tục như vậy cho ñến khi mọi công việc cần thực hiện ñã
20
A
B
C
D
Công việc
60
30
10
50
70
20
3035
Nhu cầu
nguồn lực 137
Bước 8: Kiểm tra ñiều kiện tối ưu: Trước khi tiến hành kiểm tra ñiều kiện tối ưu, chúng ta cần kiểm tra ñiều
kiện giới hạn về ñiều kiện cung cấp nguồn lực.
Trong thí dụ này, khả năng cung cấp nhân lực tối ña là 35 người, trên biểu
ñồ nhu cầu nguồn lực (Hình 4.1) ta thấy: từ ngày 30 ñến ngày 40, nhu cầu
nhân lực trong một ngày là 45 người, vượt quá khả năng cung cấp, vì vậy biểu
ñồ tiến ñộ thi công chưa hợp lý, cần ñiều chỉnh.
Bước 9: ðiều chỉnh phương án tiến ñộ
Phương pháp ñiều chỉnh là sử dụng thời gian dự trữ của các công việc ñể
ñiều chỉnh lại thời ñiểm bắt ñầu hoặc kết thúc của các công việc ñó.
20
3035
Nhu cầu
nguồn lực
Hình 4.2
10
Thời gian
138
Chẳng hạn trên biểu ñồ hình 4.1. chúng ta thấy công việc D có thể bắt ñầu
muộn lại 10 ngày. Kết quả ñiều chỉnh tiến ñộ và nhu cầu nhân lực cho thi
công ñược thể hiện trên hình 4.2. là hợp lý, với thời gian thi công là 60 ngày,
nhu cầu nguồn lực ở thời ñiểm lớn nhất là 35 người.
4.4. PHƯƠNG PHÁP SƠ ðỒ MẠNG PERT
4.4.1. Khái niệm về sơ ñồ mạng
Phương pháp sơ ñồ mạng PERT viết tắt của "Program Evaluation and
Review Technique" ñược sử dụng rộng rãi trong quản trị sản xuất và thực
hiện dự án. Trong ñó sự hoàn thành của công việc này có quan hệ chặt chẽ với
sự hoàn thành của các công việc khác. Phương pháp sơ ñồ mạng ñược lập trên
cơ sở lý thuyết ñồ thị. Lý thuyết sơ ñồ mạng ñược áp dụng rộng rãi trong
nhiều lĩnh vực khác nhau và trong lĩnh vực lập kế hoạch tiến ñộ và ñiều khiển
thi công. Từ sau thế chiến thứ hai, phương pháp sơ ñồ PERT ñã trở thành
công cụ quản trị hữu hiệu, nó ñược áp dụng phổ biến trong các lĩnh vực hoạt
139
X = { X1,X2,X3,X4,X5,X6 }
RX1 {X2,X3} ; RX2 {X3, X4}; RX3 {X4,X5}; RX4 {X5,X6}; RX5
{X6}; RX6 {ỉ};
Bảng liệt kê theo nút
Nút kế trước Nút ñang xét Nút kế sau
ỉ X1 X2, X3
X1 X2 X3, X4
X1, X2 X3 X4, X5
X2, X3 X4 X5, X6
X3, X4 X5 X6
X4, X5 X6 ỉ
Mối quan hệ giữa M và H ngoài việc biểu diễn bằng sơ ñồ như trên còn có
thể biểu diễn dưới dạng bảng hoặc ma trận.
Ma trận liên kết nút
Nút cuối
X1 X2 X3 X4 X5 X6
Tổng
hợp
X1 0 1 1 0 0 0 2
X2 0 0 1 1 0 0 2
X3 0 0 0 1 1 0 2
X4 0 0 0 0 1 1 2
X5 0 0 0 0 0 1 1
N
ú
t
ñ
Công việc Ký
hiệu
Thời
gian
(ngày)
1 2 3 4 5 6 7
1 ðào hố móng A 3
2 Vận chuyển búa B 2
3 Làm ñường di
chuyển búa
C 2
4 Vận chuyển cọc D 3
5 Lắp dựng búa E 2
6 ðóng cọc F 3
Hình 4.4.
141
Từ tiến ñộ thi công theo sơ ñồ ngang ở trên ta thấy rằng:
Nếu ta dùng các khuyên tròn ñể ñánh dấu sự bắt ñầu và kết thúc các công
việc và dùng mũi tên ñể biểu thị các công việc ñó. Ta sẽ ñược sơ ñồ mạng có
dạng dưới ñây:
A
B
C
D
E
F142
- Chỉ ra các công việc then chốt cần tập trung chỉ ñạo (các công việc nằm
trên ñường găng) và các công việc có thời gian dự trữ có thể sử dụng ñể ñiều
chỉnh trong quá trình thi công (công việc không găng).
- Cho phép ñiều chỉnh tiến ñộ khi có các sự cố xảy ra trong quá trình ñiều
khiển thi công mà không nhất thiết phải lập lại sơ ñồ mạng.
- Cho phép tối ưu hóa kế hoạch tiến ñộ thi công theo chỉ tiêu thời gian, giá
thành xây dựng và nhu cầu tài nguyên cho thi công. ðồng thời còn thuận tiện
cho việc tự ñộng hóa tính toán và ñiều khiển thi công.
4.4.2. Phân loại sơ ñồ mạng
Trong thực tế người ta có nhiều cách phân loại, nhưng thông thường
nhất người ta dựa vào hình thức thể hiện các công việc trên sơ ñồ mạng.
Theo cách phân loại này thì sơ ñồ mạng có hai loại chính:
- Sơ ñồ mạng với các công việc ñược thể hiện trên các cung của mạng, các
nút thể hiện sự kiện bắt ñầu hay kết thúc của công việc. Ký hiệu sơ ñồ mạng
loại này là CPM.
Công việc chờ ñợi: Là một quá trình thụ ñộng, chỉ tiêu hao về thời gian,
không tiêu hao về tài nguyên.
Thí dụ: Chờ bê tông ñông kết là công việc chờ ñợi.
Công việc giả: Trong sơ ñồ mạng CPM là công việc không có thực, công
việc giả ñóng vai trò mối liên hệ phụ thuộc về công nghệ, nó không tiêu hao
về tài nguyên và thời gian.
Ký hiệu công việc trong sơ ñồ mạng CPM
Các công việc ñược thể hiện bằng các mũi tên theo hướng và chiều triển
khai của các quá trình sản xuất và nối liền giữa hai sự kiện tiếp ñầu và tiếp
cuối.
Các công việc thực và chờ ñợi ñược biểu diễn bằng các mũi tên nét liền,
chiều dài của mũi tên không phụ thuộc vào thời hạn thực hiện của công việc.