Đề tài: Tìm hiểu hiệu quả sử dụng đất trồng cây hàng năm ở thôn 3 xã Eawy huyện Ea Hleo tỉnh Đăk Lăk - Pdf 19

Luận văn tốt nghiệp
Đề tài
Tìm hiểu hiệu quả sử dụng đất
trồng cây hàng năm ở thôn 3 xã Eawy
huyện Ea Hleo tỉnh Đăk Lăk
1
MỤC LỤC
PHẦN MỘT: MỞ ĐẦU 4
1.1. Tính cấp thiết của đề tài 4
1.2. Mục tiêu nghiên cứu 6
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 6
PHẦN HAI: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 7
2.1. Cơ sở lý luận 7
2.1.1. Một số khái niệm 7
2.1.2. Vị trí và đặc điểm của đất đai trong nông nghiệp 7
* Vị trí: : Ruộng đất là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế được trong
quá trình 8
sản xuất kinh doanh nông nghiệp. Nó đóng vai trò cố định cho sự tồn tài và phát
triển nông nghiệp, vì: 8
- Ruộng đất là đối tượng lao động khi con người sử dụng công cụ sản xuất tác
động vào đất làm thay đổi hình dạng thông qua cày, bừa, lên luống 8
- Ruộng đất là tư liệu lao động, khi con người tác động lên đất thông qua các
thuộc tính lý , hóa, sinh học và các thuộc tính khác để tác động lên cây trồng 8
* Đặc điểm- Đất đai được sử dụng trong nông nghiệp có giới hạn về diện tích. 8
- Đất đai có vị trí cố định và chất lượng không đồng đều: 8
+ Việc sản xuất kinh doanh nông nghiệp phải gắn liền với vị trí của đất đai, phải
phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của mỗi vùng và chất lượng đất ngay trên
vùng đất đó. 8
+ Ruộng đất có chất lượng không đồng đều giữa các khu vực và ngay trên cùng 1
cánh đồng. Vì vậy trong quá trình sử dụng cần cải tạo và bồi dưỡng đất nhằm
nâng cao năng suất cây trồng 8

dịch vụ và các ngành khác.
Khi nói đến sản xuất nông nghiệp thì không thể không nói đến đất đai, về cơ bản
nếu không có đất đai thì không có sản xuất nông nghiệp, vì thế trong nông nghiệp đất
đai là tư liệu sản xuất đặc biệt và không thể thay thế được.
Sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam hiện nay đang đặt ra những yêu
cầu mới đòi hỏi công tác quản lý, khai thác và sử dụng đất đai tốt hơn, chủ động hơn
làm cho đất đai trở thành nguồn lực quan trọng tham gia vào quá trình công nghiệp,
hóa hiện đại hóa đất nước. Trên quan điểm đó, Đảng và Nhà nước ta thực hiện công
cuộc đổi mới trong công tác quản lý đất đai từ Trung ương cho đến cấp cơ sở, bằng
cách giao khoán dài hạn cho người sản xuất, nhằm khai thác triệt để khả năng sinh lợi
từ đất.
Mặt khác, bên cạnh công tác quản lý đất đai Đảng và Nhà nước ta còn thực hiện
công tác chuyển giao công nghệ, ứng dụng tiến bộ khoa học kỷ thuật vào sản xuất
nông nghiệp để nâng cao hiệu quả sử dụng đất vì đất là ngồn tài nguyên vô cuùng quý
giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt , là thành phần quan trọng hàng đầu của sự sống, là địa
bàn xây dựng và phát triển dân sinh kinh tế xã hội và an ninh quốc phòng.
Hiện nay việc sử dụng đất còn nhiều khó khăn và bất cập. Do đất đai là nguồn tài
nguyên có hạn, bên cạnh đó do sự phân bố đất đai không đều, dẫn đến việc sử dụng
đất chưa hợp lý. Chính vì vậy trong quá trình sử dụng phải khai thác hợp lý, tiết kiệm
đồng thời không ngừng công tác bồi dưỡng cải tạo đất nhằm nâng cao sức cản xuất của
đất, tích cực mở rộng diện tích đất bằng cách khai hoang, phủ xanh đất trống đồi núi
trọc, từng bước tăng diện tích đất canh tác cho mỗi lao động nông nghiệp. Đồng thời
phải có định hướng và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội. Kế hoạch sử dụng
đất đai phải được tiến hành trước một bước để trên cơ sở đó các cấp chính quyền và
ban ngành sử dụng đất tiến hành lập kế hoạch sử dụng đất đai có hiệu quả, nhằm tránh
4
gây lãng phí, tránh sự tranh chiếm hủy hoại đất, phá vỡ sự cân bằng sinh thái môi
trường , gây tổn thất hoặc kìm hãm sự phát triển của sản xuất, phát triển kinh tế xã hội.
Ngày nay, sử dụng đất bền vững, tiết kiệm và có hiệu quả đã trở thành chiến
lược quan trọng có tính toàn cầu. Nó đặc biệt quan trọng đối với sự tồn tại và phát

một trong những vấn đề hết sức cần thiết để nâng cao hiệu quả sử dụng đất, tăng thu
nhập cho người dân tại địa phương.
Xuất phát từ vấn đề trên, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Tìm hiểu hiệu quả
sử dụng đất trồng cây hàng năm ở thôn 3 xã Eawy huyện Ea Hleo tỉnh Đăk Lăk”
để từ đó có thể đưa ra các giải pháp giúp người dân sử dụng đất hiệu quả, tiết kiệm, áp
dụng nuôi trồng các cây con cho hiệu quả kinh tế cao.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng sử dụng đất hàng năm ở thôn 3 xã Ea Wy
- Đề xuất biện pháp chủ yếu nhằn nâng cao hiệu quả sử dụng đất trồng cây hàng năm
ở thôn 3 xã Ea Wy
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Các loại hình sử dụng đất trồng cây hàng năm ở thôn 3 xa Ea Wy
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Đề tài nghiên cứu ở thôn 3 xã Eawy huyện Ea Hleo tỉnh Đăk Lăk
- Về thời gian: Đề tài được nghiên cứu từ ngày: 01/ 4 /2011- 20 / 06 / 2011
Thời gian thu nhập số liệu thứ cấp trong 3 năm; 2008 – 2010. Số liệu sơ cấp được thu
thập trong năm 2010
6
PHẦN HAI: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Một số khái niệm
* Khái niệm chung về đất
Đất đai là khoảng không gian có giới hạn, theo chiều thẳng đứng bao gồm: Khí
hậu của bầu khí quyển, lớp phủ thổ nhưỡng, thảm thực vật, động vật, diện tích mặt
nước, tài nguyên nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất; Theo chiều ngang, trên mặt
đất là sự kết hợp giữa thổ nhưỡng, địa hình, thủy văn, thảm thực vật với các thành
phần khác, nó tác động giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa to lớn đối với hoạt động
sản xuất cũng như cuộc sống xã hội của loài người.
Luật đất đai 2003 của Việt Nam quy định: Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý

+ Việc sản xuất kinh doanh nông nghiệp phải gắn liền với vị trí của đất đai,
phải phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của mỗi vùng và chất lượng đất ngay trên
vùng đất đó.
+ Ruộng đất có chất lượng không đồng đều giữa các khu vực và ngay trên cùng 1 cánh
đồng. Vì vậy trong quá trình sử dụng cần cải tạo và bồi dưỡng đất nhằm nâng cao năng
suất cây trồng
- Nếu khai thác sử dụng đúng và hiệu quả thì sức sản xuất nông nghiệp không ngừng
tăng lên, sức sản xuất của đất đai gắn liền với sự phát triển của lực lượng sản xuất,
trình độ thâm canh và biện pháp khoa học kĩ thuật
2.1.3. Các lý thuyết có liên quan
2.1.3.1. Sử dụng đất và những nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất
a. Sử dụng đất là gì?
Sử dụng đất là một hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa mối quan hệ người - đất
trong tổ hợp với nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi trường. Căn cứ vào quy
luật phát triển kinh tế xã hội cùng với yêu cầu không ngừng ổn đinh và bền vững về
mặt sinh thái, quyết định phương hướng chung và mục tiêu sử dụng đất hợp lý nhất là
tài nguyên đất đai, phát huy tối đa công dụng của đất nhằm đạt tới hiệu ích sinh thái,
kinh tế, xã hội cao nhất. Vì vậy, sử dụng đất thuộc phạm trù hoạt động kinh tế của
nhân loại. Trong mỗi phương thức sản xuất nhất định, việc sử dụng đất theo yêu cầu
của sản xuất và đời sống cần căn cứ vào thuộc tính tự nhiên của đất đai. “Với vai trò là
nhân tố của của sức sản xuất, các nhiệm vụ và nội dung sử dụng đất đai được thể hiện
ở các khía cạnh sau:
8
- Sử dụng đất hợp lý về không gian, hình thành hiệu quả kinh tế không gian sử dụng đất.
- Phân phối hợp lý cơ cấu đất đai trên diện tích đất đai được sử dụng, hình thành cơ
cấu kinh tế sử dụng đất.
- Quy mô sử dụng đất cần có sự tập trung thích hợp, hình thành quy mô kinh tế sử
dụng đất.
- Giữ mật độ sử dụng đất đai thích hợp, hình thành việc sử dụng đất đai một cách kinh
tế, tập trung, thâm canh. (Lương Văn Hinh và cs, 2003).

lý, sức sản xuất trình độ phát triển của kinh tế hàng hóa, cơ cấu kinh tế và phân bổ sản
xuất, các điều kiện về nông nghiệp, công nghiệp, giao thông, vận tải, sự phát triển của
khoa học kỹ thuật công nghệ, trình độ quản lý, sử dụng lao động… “Yếu tố kinh tế –
xã hội thường có ý nghĩa quyết định, chủ đạo đối với việc sử dụng đất đai” (Lương
Văn Hinh và cs, 2003). Thực vậy, phương hướng sử dụng đất được quyết định bởi yêu
cầu xã hội và mục tiêu kinh tế trong từng thời kỳ nhất định. Thực trạng sử dụng đất
liên quan đến lợi ích kinh tế của người sở hữu, sử dụng và kinh doanh đất. Tuy nhiên
nếu có chính sách ưu đãi sẽ tạo điều kiện cải tạo và hạn chế sử dụng đất theo kiểu bóc
lột đất đai. Mặt khác, sự quan tâm quá mức đến lợi nhuận tối đa cũng dẫn đến tình
trạng đất đai không những bị sử dụng không hợp lý mà còn bị hủy hoại.
2.1.3.2. Hiệu quả và tính bền vững trong sử dụng đất
a. Khái quát về hiệu quả sử dụng đất
Hiệu quả chính là kết quả như yêu cầu công việc mang lại. Do tính chất mâu thuẫn
giữa nguồn tài nguyên hữu hạn với nhu cầu ngày càng cao của con người mà ta phải
xem xét kết quả tạo ra như thế nào? Chi phí bỏ ra để tạo ra kết quả đó là bao nhiêu? Có
đưa lại kết quả hữu ích không? Chính vì thế khi đánh giá hoạt động sản xuất không chỉ
dừng lại ở việc đánh giá kết quả mà còn phải đánh giá chất lượng các hoạt động sản
xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm đó. Đánh giá chất lượng của hoạt động sản xuất kinh
doanh cũng là một nội dung đánh giá hiệu quả.
Như vậy bản chất của hiệu quả được xem là: Việc đáp ứng nhu cầu của con người
trong xã hội; việc bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và nguồn lực để phát triển bền vững.
* Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là một chỉ tiêu so sánh mức độ tiết kiệm chi phí trong một đơn vị kết
quả hữu ích và mức tăng kết quả hữu ích của hoạt động sản xuất vật chất trong một
thời kỳ, góp phần làm tăng thêm lợi ích của xã hội.
Hiệu quả kinh tế phải đạt được ba vấn đề sau:
- Một là: Mọi hoạt động của con người đều phải tuân theo quy luật tiết kiệm thời gian
- Hai là: Hiệu quả kinh tế phải được xem xét trên quan điểm lý thuyết hệ thống.
10
- Ba là: Hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động

người phải thâm canh, tăng vụ tăng năng suất cây trồng và mở rộng diện tích đất nông
nghiệp” (FAO, 1976).
Để nắm vững số lượng và chất lượng đất đai cần phải điều tra thành lập bản đồ đất,
đánh giá phân hạng đất, điều tra hiện trạng, quy hoạch sử dụng đất hợp lý là điều rất
quan trọng mà các quốc gia đặc biệt quan tâm nhằm ngăn chặn những suy thoái tài
nguyên đât đai do sự thiếu hiểu biết của con người, đồng thời nhằm hướng dẫn về sử
dụng đất và quản lý đất đai sao cho nguồn tài nguyên này được khai thác tốt nhất mà
vẫn duy trì sản xuất trong tương lai.
Phát triển nông nghiệp bền vững có tính chất quyết định trong sự phát triển chung của
toàn xã hội. Điều cơ bản nhất của phát triển nông nghiệp bền vững là cải thiện chất
lượng cuộc sống trong sự tiếp xúc đúng đắn về môi trường để giữ gìn tài nguyên cho
thế hệ sau này.
c. Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất
Trong quá trình sử dụng đất đau tiêu chuẩn cơ bản và tổng quát khi đánh giá hiệu quả
là mức độ đáp ứng nhu cầu của xã hội và sự tiết kiệm lớn nhất về chi phí các nguồn tài
nguyên, sự ổn đinh lâu dài của hiệu quả. Do đó tiêu chuẩn đánh giá việc nâng cao hiệu
quả sử dụng tài nguyên đất nông – lâm nghiệp là mức độ tăng thêm các kết quả sản
xuất trong điều kiện nguồn lực hiện có hoặc mức độ tiết kiệm về chi phí các nguồn lực
khi sản xuất ra một khối lượng nông – lâm sản nhất định.
Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất là mức độ đạt được các mục tiêu kinh tế, xã
hội và môi trường (Đỗ Thị Lan, Đỗ Tài Anh, 2007).
“Hiệu quả sử dụng đất có ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất nông – lâm nghiệp, dụng
đất phải tuân theo quan điểm sử dụng đất bền vững hướng vào ba tiêu chuẩn chung là
bền vững về kinh tế, bền vững về xã hội và bền vững về môi trường” (FAO, 1994).
2.2. Cơ sở thực tiễn
Theo quy hoạch sử dụng đất đến năm 20010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường,
diện tích đất nông nghiệp tăng từ 8.793.783ha (năm 2000) lên 9.363.063 ha (năm
2010). Tuy nhiên, dân số nước ta cũng tăng từ 77.6345.400 người (năm 2000) lên
86.408.856 người (năm 2010). Bình quân diện tích đất nông nghiệp trên đầu người cảu
cả nước lại có xu hướng giảm từ 0,113 ha (năm 2000) xuống 0,108 ha ( năm 2010).

1.2. Đất cỏ dùng vào
chăn nuôi
37.575 289.271 +251696
1.3. Đất trồng cây hàng
năm khác
1.661.748 1.862161 +200.413
2. Đất trồng cây lâu năm 2.258.844 2.656.893 +398.049
3. Đất nuôi trồng thủy sản 367.846 558.684 +190.838
4. Đất nông nghiệp khác
II. Đất lâm nghiệp 11.575.429 56.78 16.243.669 +4.668.240 +6,60
1 .Đất rừng sản xuất 4.733.684 7.701897 +2.968.213
2. Đất rừng phòng hộ 5.398.181 6.562.777 +164.596
3. Đất rừng đặc dụng 1.443.162 1.977.847 +534.685
4. Đất ươm cây giống 402 402 +746
III. Đất làm muối 18.904 0.09 20.684 0.08 + 1.780 -0,01
(Nguồn:http//www.tapchicongsan.org.vn.asp?Object=4&new_ID=1833589)
13
Tây nguyên có tổng diện tích tự nhiên 5,4 triệu ha là vùng có diện tích đang sử dụng
chiếm tỷ lệ cao: 81,5% đứng thứ 4 trong 7 vùng của cả nước. Địa hình đất Tây
Nguyên là một phức hợp núi, cao nguyên, trũng giữa và đông bằng. Tài nguyên đất ở
đây rất đa dạng, đặc biệt có 1,3 triệu ha đất đỏ bazan với hàm lượng chất hữu cơ, đạm,
lân, ka li… cao, cho phép phát triển nhiều loại cây trồng, đặc biệt là cây công ngiệp
lâu năm như: cà phê, hồ tiêu, cao su, chè, dâu tằm và cây ăn quả. Nông nghiệp là
ngành kinh tế mũi nhọn của Tây Nguyên, chiếm tới hơn 53,97 % tỷ trọng toàn ngành
kinh tế, với gần 80 % dân số. Tây Nguyên vùng đất đỏ bazan màu mở, rất thuận lợi
cho việc phát triển nông nghiệp theo hướng chuyên canh lớn. Và thực tế, trong những
năm qua, sản xuất nông nghiệp ở các tỉnh Tây Nguyên luôn đóng vai trò chủ đạo của
toàn ngành kinh tế.
Niên vụ năm 2009- 2010, mặc dù thời tiết diển biến thất thường nhưng cả 3 vụ
đều vượt kế hoạch với tổng diện tích gieo trồng cây ngắn ngày đạt 760.000 ha, sản

diện tích tự nhiên 1.959.950 ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp là 524.908 ha,
chiếm 26,7% , diện tích đất lâm nghiệp có rừng là 1.017.955 ha chiếm 51,93%, diện
tích đất chuyên dùng là 51.985 ha, chiếm 2,65% diện tích đất ở là 13.643 ha, chiếm
0,69 %, diện tích chưa sử dụng và sông suối, đá là 351.549 ha chiếm 17,93 % . Trong
nông nghiệp, diện tích đất trồng cây hàng năm là 196,281 ha , chiếm 37,39%, diện tích
thủy sản là 1,394 ha , chiếm 0,26 %. Trong 7 nhóm đất chính của tỉnh, nhóm đất
bazan với 386.000 ha, tập trung chủ yếu ở các huyện Tây Trường Sơn rất thích hợp
với cây công nghiệp dài ngày. Thêm vào đó, do tính chất đặc thù của khí hậu, cho
phép bố trí một tập đoàn cây trồng, vật nuôi phong phú và đa dạng. Ngoài diện tích
trồng lúa, các cây ngắn ngày khác như ngô, lạc, mè, sắn, mía có thể phát triển thành
vùng chuyên canh lớn.
Tỉnh còn có hơn 50.000 ha đồng cỏ để phát triển chăn nuôi, đặc biệt là chăn nuôi đại
gia súc dưới tán rừng. Trong vụ sản xuất đông xuân 2009- 2010, tỉnh Đắk lắk đạt tổng
diện tích gieo trồng 52.000 ha, trong đó có 22.200 ha lúa nước,( chiếm 42,7%), ngô
4.900 ha (9,4%), sắn 5.900ha (11,3%), rau các loại hơn 7.000 ha (13,8%)… Theo đánh
giá của các ngành chức năng, đây là một cơ cấu hợp lý của các loại cây trồng trên cơ
sở phát triển phù hợp theo thời tiết khí hậu và thổ nhưỡng của từng vùng nên đã phát
huy hiệu quả.

15
PHẦN BA: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU
3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
3.1.1. Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1. Vị trí địa lý
Xã EaWy có ranh giới được xác định như sau:
- Phía Bắc: giáp xã Ea H‘leo
- Phía Nam: giáp xã Cư a mưng
- Phía Đông: giáp xã Cư mốt
- Phía Tây: giáp xã Cư a mung

- Nhiệt độ trung bình cao nhất 30,8
o
C.
- Nhiệt độ trung bình thấp nhất 21,1
o
C.
- Độ ẩm trung bình năm: 81%24,6
o
C.
Nhìn chung nền nhiệt độ cao, nắng nóng quanh năm, đây là điều kiện thuận lợi cho
cây trồng nhiệt đới phát triển tốt, nhất là cây Điều, khung nhiệt độ trong khoảng 8,5 -
39,7
o
C chưa vượt quá mức độ giới hạn về nhu cầu sinh thái của các loại cây con hiện
có ở từng vùng.
-Lượng mưa phân bố không đồng đều, chủ yếu tập trung vào các tháng 4 đến tháng 10,
các tháng còn lại là mùa khô.
- Lượng mưa trung bình năm: 1.723,4mm
- Số ngày mưa trung bình: 125 ngày/năm.
Lượng mưa và số ngày mưa trung bình hàng năm rất thấp. Đây là hạn chế rất lớn cho
sự phát triển nông nghiệp của vùng. Hiện nay sản xuất nông nghiệp chủ yếu của xã là
cây trồng cạn và dưa vào nước mưa, với lượng mưa và số ngày mưa như trên thì việc
tăng cường canh tác 2 vụ gặp rất nhiều khó khăn. Để tăng vụ cây trồng, cần phải chọn
giống có thời hạn sinh trưởng và phát triển ngắn ngày.
- Chế độ gió hàng năm theo 2 hướng chính:
+ Gió Đông bắc thổi vào các tháng mùa khô với vận tốc trung bình 1,5m/s. Tốc độ gió
lớn nhất 18m/s
+ Gió Tây nam thổi vào các tháng mùa mưa với vận tốc trung bình 2m/s. Tốc độ gió
lớn nhất 14m/s
- Tốc độ gió trung bình năm: 4,5m/s

bàn xã dài hơn 22Km có lưu lượng dòng chảy lớn cùng với phần địa hình bằng phẳng
thấp, đã tạo cho xã một nguồn nước mặt dồi dào. Đây là điều kiện thuận lợi đảm bảo
cung cấp nguồn nước cho nhu cầu nông nghiệp và đời sống nhân dân. Tuy nhiên vào
mùa khô ở đây thoát nước rất nhanh, đặc biệt trong những năm gần đây thời tiết diễn
biến thất thường mùa mưa ngắn, mùa khô kéo dài đã gây không ít khó khăn cho sản
xuất nông nghiệp.
* Tài nguyên rừng
Hiện nay trên địa bàn xã không có rừng trồng. Diện tích tự nhiên năm 2001 còn
4723,7ha, chiếm 58,5 diện tích tự nhiên, phần lớn là rừn nghèo đã khai thác hết cây
lớn. Trong những năm gần đây tình trạng người dân vào chặt phá rừng làm nương rẫy,
một số diện tích rừng bị khai thác quá mức nhưng không được khoanh nuôi bảo vệ nên
diện tích rừng bị suy giảm nhanh chóng chỉ còn lại 273,08ha
18
3.1.1.6. Thủy văn, nguồn nước
Khả năng tập trung nước tương đối nhanh do đặc trưng dòng chảy của hệ thống ở đây
cao, lúc nhỏ nhất lưu lượng dòng chảy trung bình của lưu vực lớn hơn 251/s/km
2
.
Mùa khô xuất hiện từ tháng 7 đến tháng 11, các tháng xuất hiện lũ là tháng 9, 10. Mùa
cạn từ tháng 12 đến hết tháng 5 năm sau.
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
3.1.2.1. Tình hình dân số và lao động
Tính đến năm 2009 toàn xã có tổng dân số 1.872 hộ/7.868 khẩu với 7 dân tộc anh em
cùng chung sống, trong đó dân tộc tại chỗ 295 hộ/1.865khẩu; dân tộc thiểu số có khác
715 hộ/2.947khẩu. Số khẩu bình quân trên hộ là 4.4 khẩu/hộ.
Bảng 2 : Cơ cấu dân cư theo thành phần dân tộc
Chỉ tiêu Số hộ Nhân khẩu Số khẩu
BQ/hộ
Tổng Tỷ lệ(%) Tổng Tỷ lệ(%)
Tổng 1.872 100 7.868 100 4.20

các thôn buôn trên địa bàn xã phục vụ công tác tuyên truyền chủ trương chính sách của
Đảng, pháp luật của nhà nước đến tận người dân.
● Nhà ở dân cư nông thôn: Là xã xa trung tâm huyện nhưng về cơ sở hạ tầng và nhà
ở tương đối khang trang, tuy nhiên là xã thuần nông nên số hộ có nhà ở bán kiên cố,
nhà tạm còn chiếm đa số, tỷ lệ khá cao, cụ thể như sau: Số hộ có nhà tạm, nhà dội nát
là 300/1760 nhà, chiếm 17%.
Nguồn: báo cáo UBND xã EaWy
3.1.2.3.Tình hình sản xuất nông nghiệp
● Ngành trồng trọt
Tổng diện tích gieo trồng 7 tháng đầu năm 2010 là: 2.857/2.926 ha đạt 98% kế hoạch,
trong đó:
Diện tích vụ đông xuân 175/140 ha đạt 125% KH gồm (Lúa nước 120ha; rau quả các
loại 45 ha; lang 10).
Diện tích gieo trồng vụ hè thu thực hiện được 2.682/2.786 ha, đạt 96% kế hoạch
(Trong đó: Cây lương thực 515 ha; Cây chất bột 623 ha; Cây thực phẩm 504 ha; Cây
CN ngắn ngày 55 ha; Cây CN dài ngày diện tích hiện có là 985 ha). Sản lượng lương
thực 6 tháng đầu năm dự kiến đạt 480/360 tấn.
Trong 7 tháng đầu năm 2010 do tình hình nắng nóng kéo dài làm ảnh hưởng đến tình
hình sản xuất vụ mùa. Nhằm khắc phục hậu quả thiên tai trong thời gian qua UBND xã
đã tiếp nhận và cấp phát hỗ trợ cho nhân dân 2.217 kg lúa giống, 45 kg rau giống các
loại, 459 kg ngô lai.
20
● Ngành chăn nuôi: 7 tháng đầu năm 2010: Ðàn trâu: 1.010/1.165con, đạt 87% KH;
Đàn bò: 2.133/2.450con, đạt 87% KH; Đàn dê 120 con/320 con,đạt 38% KH; Đàn heo
1.853/3.000 con, đạt 62% KH; Đàn gia cầm 21.052 con/22.000con, đạt 96% KH; Diện
tích nuôi trồng thuỷ sản 12/12 ha, đạt 100% KH.
Kiểm soát giết mổ kiểm định được 1.685 con heo, 85 con bò chất lượng thịt bảo đảm,
không có dịch bệnh khi đưa ra thị trường tiêu thụ.
Tiêm vắc xin phòng bệnh lở mồm long móng cho 300 con heo, 2.500 lượt con trâu bò.
Tiêm phòng vắcxin phòng bệnh tụ huyết trùng cho 2.200 con trâu bò.

3.2. Phương pháp nghiên cứu
3.2.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu
- Địa bàn được chọn nghiên cứu là thôn 3 xã Ea Wy huyện Ea Hleo, đây là thôn đặc
trưng của xã ,thôn kém phát triển, đây là thôn đặc trưng của xã ,thôn kém phát triển.
Việc xem xét chọn thôn tiến hành nghiên cứu dựa vào phương pháp quan sát.
- Phương pháp chọn điểm ngẩu nhiên bằng cách chọn ra 30 hộ, điều tra bằng cách đi
điều tra từng hộ trong thôn, hộ nào có ở nhà thì điều tra hộ đó.
3.2.2. Phương pháp thu thập thông tin
- Số liệu thứ cấp:
Tổng hợp các số liệu thu thập được từ các báo cáo của xã EaWy huyện Ea Hleo -
tỉnh Đăk Lăk. Báo cáo của UBND xã trong những năm 2009, 2010 bên cạnh đó còn sử
dụng một số tài liệu tham khảo, các sách báo, tạp chí, internet…
- Số liệu sơ cấp (số liệu mới):
Sử dụng các số liệu điều tra dưới dạng bảng hỏi tại các hộ gia đình (30 hộ gia
đình, năm 2010) thuộc xã EaWy huyện Ea Hleo - tỉnh Đăk Lăk.
3.2.3 .Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu
- Phương pháp phân tổ thống kê: Phương pháp này được sử dụng để tổng hợp thông tin,
số liệu phân theo năm 2007, 2008, 2009
- Phương pháp so sánh: dùng để só sánh năng suất đất đai, cây trồng, tình hình trang bị
phương tiện sản xuất, sinh hoạt, thu – chi trong sản xuất… của hộ khá, trung bình, nghèo.
- Số liệu được kiểm tra, xử lý tính toán trên máy tính bằng phần mềm microsoft
office excel.
Nhận xét, đánh giá và so sánh các kết quả từ các số liêu thu thập được.
Tiêu chí phân loại hộ:
Phân loại hộ nghèo dựa theo đề xuất của Bộ LĐTB-XH điều chỉnh chuẩn nghèo áp
dụng cho năm 2009-2010 và căn cứ vào tình hình kinh tế cụ thể của thôn 3 xã EaWy,
phân loại các nhóm hộ như sau:
22
Thu nhập bình quân hàng tháng (đ/người) Xếp loại
<300.000 Nghèo

* Đối với đất đai chỉ sản xuất ra một loại sản phẩm:
N =
C
Q
Trong đó: N là năng suất đất đai
Q là số lượng sản phẩm sản xuất ra
C là diện tích đất đai
* Đối với đất đai sản xuất ra nhiều loại sản phẩm:
N =
C
PiQi

Trong đó: Pi là đơn giá sản phẩm thứ i
Qi là số lượng loại sản phẩm thứ i
- Diện tích đất canh tác BQ hộ
23
- Diện tích đất canh tác BQ nhân khẩu
- Diện tích đất canh tác BQ lao động
- Giá trị tư liệu sản xuất BQ hộ
- Tỉ lệ khẩu/hộ
- Thu nhập thuần =

thu
-

chi
- Lợi nhuận/chi phí: cho biết 1 đồng vốn bỏ ra thu được mấy đồng lợi nhuận
PHẦN BỐN: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
24
4.1. Thực trạng sử dụng đất trồng cây hàng năm ở thôn 3


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status