đánh giá hiệu quả và đề xuất sử dụng đất trồng cây hàng năm theo hướng phát triển bền vững tại huyện bắc sơn, tỉnh lạng sơn - Pdf 21

MỤC LỤC
M UỞĐẦ 1
1. Tính c p thi t c a t iấ ế ủ đề à 1
2. M c ích nghiên c uụ đ ứ 3
3. Ý ngh a c a t iĩ ủ đề à 3
4. Yêu c u c a t iầ ủ đề à 3
Ch ng I T NG QUAN T I LI Uươ Ổ À Ệ 4
1.1. M t s v n lý lu n v s d ng t nông nghi pộ ố ấ đề ậ ề ử ụ đấ ệ 4
1.1.1. t nông nghi pĐấ ệ 4
1.1.2. Vai trò t nông nghi pđấ ệ 5
1.1.3. Nguyên t c s d ng t nông nghi pắ ử ụ đấ ệ 6
1.1.4. Quan i m s d ng t nông nghi p b n v ngđể ử ụ đấ ệ ề ữ 6
1.1.5. Nh ng xu h ng s d ng t nông nghi p b n v ngữ ướ ử ụ đấ ệ ề ữ 8
1.1.6. Tiêu chí ánh giá tính b n v ngđ ề ữ 10
1.1.7. Xây d ng n n nông nghi p phát tri n b n v ngự ề ệ ể ề ữ 12
1.2. Nh ng v n c b n v hi u qu s d ng t nông nghi pữ ấ đề ơ ả ề ệ ả ử ụ đấ ệ 16
1.2.1. Quan i m v hi u qu s d ng tđể ề ệ ả ử ụ đấ 16
1.2.2. Phân lo i hi u qu s d ng t nông nghi pạ ệ ả ử ụ đấ ệ 17
1.2.3. c i m v ph ng pháp ánh giá hi u qu s d ng t nông nghi pĐặ để à ươ đ ệ ả ử ụ đấ ệ 19
1.2.4. Các y u t nh h ng n hi u qu s d ng t nông nghi pế ốả ưở đế ệ ả ử ụ đấ ệ 21
1.3. Nh ng nghiên c u v nâng cao hi u qu s d ng t trên Th gi i v Vi t ữ ứ ề ệ ả ử ụ đấ ế ớ à ệ
Nam 24
1.3.1. Nh ng nghiên c u trên th gi iữ ứ ế ớ 24
1.3.2. Nh ng nghiên c u trong n cữ ứ ướ 29
Ch ng 2 I T NG, N I DUNG V PH NG PH P NGHIÊN C Uươ ĐỐ ƯỢ Ộ À ƯƠ Á Ứ 33
2.1. i t ng, th i gian v ph m vi ngiên c uĐố ượ ờ à ạ ứ 33
2.1.1. i t ng nghiên c uĐố ượ ứ 33
2.1.2. Ph m vi nghiên c uạ ứ 33
2.1.3. Th i gian nghiên c uờ ứ 33
2.2. N i dung nghiên c u c a t iộ ứ ủ đề à 33
2.2.1. ánh giá i u ki n t nhiên v th c tr ng phát tri n kinh t - xã h i liên Đ đề ệ ự à ự ạ ể ế ộ

huy n B c S n n n m 2020ệ ắ ơ đế ă 73
3.4.1. Quan i m xây d ng nh h ngđể ự đị ướ 73
3.4.2. Ti m n ng s n xu t nông nghi pề ă ả ấ ệ 75
3.5. M t s gi i pháp nâng cao hi u qu s d ng t tr ng cây h ng n m theo ộ ố ả ệ ả ử ụ đấ ồ à ă
h ng phát tri n b n v ngướ ể ề ữ 75
3.5.1. Gi i pháp v c ch , chính sáchả ề ơ ế 76
3.5.2. Gi i pháp áp d ng khoa h c, k thu t v o s n xu tả ụ ọ ỹ ậ à ả ấ 76
3.5.3. Gi i pháp v th tr ngả ề ị ườ 77
3.5.4. Gi i pháp v v n u tả ề ố đầ ư 77
3.5.5. Gi i pháp v ngu n nhân l cả ề ồ ự 78
3.5.6. Gi i pháp v b o v môi tr ngả ề ả ệ ườ 79
3.5.7. Gi i pháp v t ng c ng c s h t ngả ề ă ườ ơ ở ạ ầ 79
K T LU N V KI N NGHẾ Ậ À Ế Ị 81
1. K t lu nế ậ 81
2. Ki n nghế ị 82
T I LI U THAM KH OÀ Ệ Ả 83
ii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Nguyên nghĩa
BVTV : Bảo vệ thực vật
CK : Cùng kỳ
EU : European Union - Liên minh Châu Âu
EUREPGA
P
: Euro Retailer Produce Working Group Good
Agriculture Practice - Tiêu chuẩn của Châu âu về thực
hành nông nghiệp tốt
FAO
: Food and Agricuture Organnization – Tổ chức nông
lương Liên hiệp quốc

B ng 3.1: Tình hình bi n ng dân s c a huy n B c S n giai o n ả ế độ ố ủ ệ ắ ơ đ ạ
2008 – 2012 43
B ng 3.2: K t qu th c hi n m t s ch tiêu phát tri n kinh t - xã ả ế ả ự ệ ộ ố ỉ ể ế
h i giai o n 2008 – 2012ộ đ ạ 46
B ng 3.3: Chuy n d ch c c u kinh t giai o n 2008 – 2012ả ể ị ơ ấ ế đ ạ 47
huy n B c S nệ ắ ơ 47
B ng 3.4: Hi n tr ng s d ng t n m 2012ả ệ ạ ử ụ đấ ă 51
B ng 3.5: Bi n ng s d ng t nông nghi p n m 2008 v 2012ả ế độ ử ụ đấ ệ ă à . .52
B ng 3.6: T ng h p các lo i hình s d ng t tr ng cây h ng n m ả ổ ợ ạ ử ụ đấ ồ à ă
c a huy n B c S n n m 2012ủ ệ ắ ơ ă 55
B ng 3.7: M t s c i m c a các LUT tr ng cây h ng n mả ộ ốđặ để ủ ồ à ă 56
B ng 3.8: Hi u qu kinh t c a các lo i cây tr ng chínhả ệ ả ế ủ ạ ồ 63
B ng 3.9: Hi u qu kinh t c a các lo i hình s d ng tả ệ ả ế ủ ạ ử ụ đấ 64
B ng 3.10: Phân c p hi u qu kinh t các LUT s n xu t nông ả ấ ệ ả ế ả ấ
nghi pệ 67
B ng 3.11: Hi u qu xã h i c a các LUTả ệ ả ộ ủ 70
B ng 3.12: Hi u qu môi tr ng c a các LUTả ệ ả ườ ủ 72
B ng 3.13. T ng h p hi u qu s d ng t cây h ng n m huy n B c ả ổ ợ ệ ả ử ụ đấ à ă ệ ắ
S nơ 73
iv
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1. C c u cây tr ng c a huy n B c S n n m 2012ơ ấ ồ ủ ệ ắ ơ ă 53
Hình 3.2: Cánh ng lúa thôn on Ri c Iđồ Đ ệ 57
Hình 3.3: Ru ng ngô c a thôn N Ri ng Iộ ủ à ề 58
Hình 3.4: Cánh ng lúa thôn Thâm Pátđồ 59
Hình 3.5: Ru ng t khu V nh Thu nộ Ớ ĩ ậ 60
Hình 3.6: Khu ng 1L c a khu Minh Khai th ng xuyên thi u đồ ủ ườ ế
n cướ 61
Hình 3.7: Cánh ng thu c lá c a thôn on Ri c IIđồ ố ủ Đ ệ 62
v

đất là làm thế nào để khai thác nguồn tài nguyên có hạn này mang lại hiệu quả
kinh tế, hiệu quả sinh thái, hiệu quả xã hội cao nhất, đảm bảo lợi ích trước
mắt và lâu dài. Nói cách khác, mục tiêu hiện nay của loài người là phấn đấu
xây dựng một nền nông nghiệp toàn diện về kinh tế, xã hội, môi trường một
cách bền vững.
Bắc Sơn là một huyện miền núi nằm phía tây của tỉnh Lạng Sơn, thuộc cánh
cung Bắc Sơn của vùng Đông Bắc Việt Nam, với diện tích 697,86 Km
2
, 15.957
hộ dân với dân số 65718 người. Bình quân nhân khẩu trên một hộ là 4,1 người.
Huyện Bắc Sơn có Đường quốc lộ 1B chạy theo hướng Tây Nam-Đông
Bắc, qua phần phía Tây Bắc huyện. Bắc Sơn là huyện có nhiều di chỉ khảo cổ
và là căn cứ địa kháng chiến, nơi nổ ra cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn anh hùng của
dân tộc ta vào những năm 1940. Bản thân là một huyện thuần nông, diện tích
đất nông nghiệp lớn, hơn 90% là lao động nông nghiệp nên đời sống người
dân chủ yếu phụ thuộc vào nông nghiệp. Tuy năng suất và sản lượng cây
trồng của huyện đã đạt được khá cao so với các huyện khác trong tỉnh nhưng
giá trị trên một đơn vị diện tích còn thấp, thu nhập của người dân làm nông
nghiệp còn thấp, chưa đáp ứng được yêu cầu về phát triển kinh tế-xã hội của
huyện. Một trong những nguyên nhân quan trọng dẫn đến tình trạng trên là do
sản xuất manh mún, nhỏ lẻ chưa tận dụng được lợi thế đất đai, khí hậu của
huyện.
Xuất phát từ thực tiễn đó, với mong muốn góp phần nâng cao hiệu quả
sản xuất nông nghiệp và sử dụng hợp lý hơn đất nông nghiệp, bảo vệ môi
trường trong sản xuất nông nghiệp của huyện Bắc Sơn, những năm trước mắt
và lâu dài tôi tiến hành thực hiện đề tài: 
 !"#$%&'
()*+,-.'*+/0
2
2. Mục đích nghiên cứu

động vật, khí hậu, địa hình, thời gian” [6]. Học giả A.JSmyth, J.Dumaski đã
đưa thêm khái niệm về đất như “Đất là lớp mặt tơi xốp của lục địa có khả
năng tạo ra sản phẩm cho cây” [25]. Bàn về vấn đề này, C.Mác đã viết: “Đất
là tư liệu sản xuất cơ bản và phổ biến quý báu nhất của sản xuất nông
nghiệp”, “Điều kiện không thể thiếu được của sự tồn tại và sinh sống của
hàng loạt thế hệ loài người kế tiếp nhau”[6].
Với ý nghĩa đó, đất nông nghiệp là đất được sử dụng chủ yếu vào sản
xuất của các ngành nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản
hoặc sử dụng vào mục đích nghiên cứu thí nghiệm về nông nghiệp. Khi nói
đất nông nghiệp người ta nói đất sử dụng chủ yếu vào sản xuất của các ngành
nông nghiệp, bởi vì thực tế có trường hợp đất đai được sử dụng vào mục đích
khác nhau của các ngành. Trong trường hợp đó, đất đai được sử dụng chủ yếu
cho hoạt động sản xuất nông nghiệp mới được coi là đất nông nghiệp, nếu không
sẽ là các loại đất khác (tùy theo việc sử dụng vào mục đích nào là chính).
Tuy nhiên, để sử dụng đầy đủ hợp lý đất đai, trên thực tế người ta coi đất
đai có thể tham gia vào hoạt động sản xuất nông nghiệp mà không cần có đầu
4
tư lớn nào cả. Vì vậy, Luật đất đai năm 2003 nêu rõ: “Đất nông nghiệp là đất
sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm
nghiệp và nuôi trồng thủy sản, làm muối và mục đích bảo vệ, phát triển rừng,
bao gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất sản xuất lâm nghiệp, đất nuôi trồng
thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác” [18].
1010304562#
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên của mỗi quốc gia, đóng vai trò quyết
định sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người, nó là cơ sở tự nhiên, là tiền
đề cho mọi quá trình sản xuất nhưng vai trò của đất đối với mỗi ngành sản
xuất có tầm quan trọng khác nhau. C.Mác đã nhấn mạnh “Lao động chỉ là cha
của cải vật chất, còn đất là mẹ” [6]. Hiến pháp năm 1992 quy định: “Nhà
nước thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật” [15], Luật đất
đai 2003 khẳng định “Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư

bảo an ninh lương thực, thực phẩm, tăng cường nguyên liệu cho công nghiệp
và hướng tới xuất khẩu. Sử dụng đất nông nghiệp trong sản xuất trên cơ sở
cân nhắc các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, tận dụng tối đa lợi thế so sánh
về điều kiện sinh thái và không làm ảnh hưởng xấu đến môi trường là những
nguyên tắc cơ bản và cần thiết để đảm bảo cho khai thác sử dụng bền vững tài
nguyên đất đai. Do đó, đất nông nghiệp cần được sử dụng theo nguyên tắc
“đầy đủ, hợp lý và hiệu quả”, phù hợp với điều kiện hoàn cảnh cụ thể của
từng vùng [24].
1010:0;5$2#%&
Để duy trì được sự bền vững của đất đai, Smyth A.J và Julian Dumanski
(1993) [25] đã xác định 5 nguyên tắc có liên quan đến sự sử dụng đất bền vững là:
- Duy trì hoặc nâng cao các hoạt động sản xuất.
- Giảm mức độ rủi ro đối với sản xuất.
6
- Bảo vệ tiềm năng của các nguồn tài nguyên tự nhiên, chống lại sự
thoái hoá chất lượng đất và nước.
- Khả thi về mặt kinh tế.
- Được xã hội chấp nhận.
Như vậy, theo các tác giả, sử dụng đất bền vững không chỉ thuần tuý về
mặt tự nhiên mà còn cả về mặt môi trường, lợi ích kinh tế và xã hội. Năm
nguyên tắc trên đây là trụ cột của việc sử dụng đất bền vững, nếu trong thực
tiễn đạt được cả 5 nguyên tắc trên thì sự bền vững sẽ thành công, ngược lại sẽ
chỉ đạt được ở một vài bộ phận hay sự bền vững có điều kiện. Tại Việt Nam,
theo ý kiến của Nguyễn Khang và Phạm Dương Ưng (1995) [16], việc sử
dụng đất bền vững cũng dựa trên những nguyên tắc và được thể hiện trong 3
yêu cầu sau:
- Bền vững về mặt kinh tế: cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao và được
thị trường chấp nhận
- Bền vững về mặt môi trường: loại hình sử dụng đất bảo vệ được đất
đai, ngăn chặn sự thoái hoá đất, bảo vệ môi trường tự nhiên.

Mục tiêu cơ bản của nông nghiệp hữu cơ là tối ưu hoá sức khoẻ, sức sản xuất
của các cộng đồng sống phụ thuộc lẫn nhau trong đất, cây trồng, động vật và
con người. Hiện nay, theo quan điểm của nhiều nhà khoa học, nông nghiệp
hữu cơ là một hệ thống gắn liền với sự phát triển nông nghiệp bền vững.
Phương thức sản xuất mà nông dân nông nghiệp hữu cơ lựa chọn phụ thuộc
không chỉ vào các điều kiện môi trường nông nghiệp mà còn phụ thuộc vào
hoàn cảnh kinh tế xã hội như: lao động, khả năng đầu tư và thị trường mục
tiêu. Nông dân nông nghiệp hữu cơ cố gắng tìm kiếm sự phát triển phù hợp,
thích ứng với điều kiện trang trại, khảo sát và xâm nhập thị trường, nhằm tạo
8
nên một hệ thống bền vững trong chuỗi cung cấp nông sản. Mục đích tổng thể
là cây trồng, vật nuôi cho năng suất cao nhất, mà vẫn bảo vệ tốt không khí,
đất và nguồn nước [3].
1.1.5.2. Nền nông nghiệp đầu vào thấp
Hệ thống canh tác đầu vào thấp là ‘tìm kiếm sự tối ưu hoá việc sử dụng
đầu vào từ bên trong (nghĩa là tài nguyên của đồng ruộng) và giảm tối thiểu
sử dụng đầu vào (các nguồn không phải từ trang trại) như phân hoá học, thuốc
trừ sâu vào bất cứ thời điểm nào ở đâu có thể thực hiện được nhằm hạ thấp chi
phí sản xuất, giảm dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong sản phẩm và giảm rủi ro
chung cho nông dân, tăng lợi nhuận trong trại cả ngắn và dài hạn. [3]
1.1.5.3. Canh tác sinh học/canh tác sinh thái
Canh tác sinh học và sinh thái là khái niệm phổ biến được sử dụng ở
châu Âu và các nước phát triển. Canh tác sinh học là hệ thống trồng trọt mà
người sản xuất cố gắng giảm tối thiểu việc sử dụng hoá chất trừ sâu để bảo
vệ cây trồng. Khái niệm canh tác sinh học và sinh thái được hiểu theo nghĩa
rộng hơn, bao hàm các kỹ thuật và quy trình canh tác đặc biệt hơn đối với
tính bền vững của hệ canh tác, chẳng hạn như canh tác hữu cơ, chức năng
sinh học, chính thống và tự nhiên…[3].
1.1.5.4. Canh tác tự nhiên
Canh tác tự nhiên phản ánh những kinh nghiệm và triết lý của nông dân

phổ biến trong phát triển nông nghiệp ở Nhật Bản [3].
1010=0>9??%&
* Bền vững về kinh tế
Ở đây cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao, được thị trường chấp nhận.
Hệ thống sử dụng đất phải có mức năng suất sinh học cao trên mức bình
quân vùng có cùng điều kiện đất đai.
Về chất lượng: sản phẩm phải đạt tiêu chuẩn tiêu thụ tại địa phương,
10
trong nước và xuất khẩu, tùy mục tiêu của từng vùng.
Tổng giá trị sản phẩm trên đơn vị diện tích là thước đo quan trọng nhất
của hiệu quả kinh tế đối với một hệ thống sử dụng đất. Tổng giá trị trong một
giai đoạn hay cả chu kỳ phải trên mức bình quân của vùng, nếu dưới mức đó
thì nguy cơ người sử dụng đất sẽ không có lãi, hiệu quả vốn đầu tư phải lớn
hơn lãi suất tiền vay vốn ngân hàng [3].
* Bền vững về xã hội
Thu hút được lao động, đảm bảo đời sống và phát triển xã hội.
Sử dụng đất sẽ bền vững nếu phù hợp với nền văn hoá dân tộc và tập
quán địa phương, nếu ngược lại sẽ không được cộng đồng ủng hộ [3].
* Bền vững về môi trường
Loại hình sử dụng đất phải bảo vệ được độ màu mỡ của đất, ngăn chặn
thoái hoá đất và bảo vệ môi trường sinh thái. Giữ đất được thể hiện bằng giảm
thiểu lượng đất mất hàng năm dưới mức cho phép.
Độ phì nhiêu đất tăng dần là yêu cầu bắt buộc đối với quản lý sử dụng
bền vững.
Độ che phủ tối thiểu phải đạt ngưỡng an toàn sinh thái (>35%).
Đa dạng sinh học biểu hiện qua thành phần loài (đa canh bền vững hơn
độc canh, cây lâu năm có khả năng bảo vệ đất tốt hơn cây hàng năm ).
Ba yêu cầu bền vững trên là để xem xét và đánh giá các loại hình sử
dụng đất hiện tại. Thông qua việc xem xét và đánh giá các yêu cầu trên để
giúp cho việc định hướng phát triển nông nghiệp ở vùng sinh thái [3].

Trên thế giới hiện có 2.000 triệu héc-ta đất đã và đang bị thoái hóa, trong đó
1.260 triệu héc-ta tập trung ở châu á, Thái Bình Dương. ở Việt Nam hiện có
16,7 triệu héc-ta bị xói mòn, rửa trôi mạnh, chua nhiều, 9 triệu héc-ta đất có
tầng mỏng và độ phì thấp, 3 triệu héc-ta đất thường bị khô hạn và sa mạc hóa,
1,9 triệu héc-ta đất bị phèn hóa, mặn hóa mạnh. Ngoài ra tình trạng ô nhiễm
do phân bón, hóa chất bảo vệ thực vật, chất thải, nước thải đô thị, khu công
12
nghiệp, làng nghề, sản xuất, dịch vụ và chất độc hóa học để lại sau chiến tranh
cũng đáng báo động. Hoạt động canh tác và đời sống còn bị đe dọa bởi tình
trạng ngập úng, ngập lũ, lũ quét, đất trượt, sạt lở đất, thoái hóa lý, hóa học đất
Năm là, lịch sử đã chứng minh sản xuất nông nghiệp phải được tiến hành
trên đất tốt mới có hiệu quả. Tuy nhiên, để hình thành đất với độ phì nhiêu cần thiết
cho canh tác nông nghiệp phải trải qua hàng nghìn năm, thậm chí hàng vạn năm
[6].
1.1.7.2. Cách thức tiến tới một hệ thống nông nghiệp bền vững
* Từ các hệ thống canh tác đến quy trình nông nghiệp hoàn hảo (GAPs)
Khái niệm ‘quy trình nông nghiệp tốt hay hoàn hảo-GAP’ sẽ đạt được
mục tiêu giảm sự thoái hoá của đất đang là điều kiện tiên quyết đối với việc
tăng cường tính bền vững của những hệ thống sản xuất tổng hợp. Nền nông
nghiệp bảo tồn, nông nghiệp hữu cơ và quản lý sinh học đất tổng hợp là 3 mô
hình đang được Tổ chức Nông lương Liên hợp quốc thúc đẩy. Vấn đề cơ bản
là tìm ra phương thức tối ưu hoá các hệ thống cây trồng-chăn nuôi-các thành
phần khác để tạo thu nhập và cải thiện độ phì đất, sử dụng nông nghiệp bảo
tồn và phòng trừ sâu bệnh tổng hợp (IPM), gắn những kinh nghiệm của nông
dân với kiến thức mới như nguyên lý cơ bản của tính bền vững [12].
* Những nguyên lý của canh tác bền vững:
Canh tác bền vững có nghĩa là việc trồng cấy và chăn nuôi phải đồng
thời đáp ứng 3 mục tiêu: Bền vững về sinh thái (quản lý tài nguyên đất, nước,
bảo vệ đa dạng sinh học, và các phương thức canh tác bền vững). Lợi ích về
kinh tế . Lợi ích xã hội đối với nông dân và cộng đồng

trồng nông nghiệp. Vấn đề trừ cỏ gắn chặt với bảo tồn và cải thiện tài
nguyên đất [16].
+ Bảo vệ đa dạng sinh học:
Điều được bàn luận nhiều trong phương thức sản xuất nông nghiệp hiện
đại đang là nguy cơ giảm đa dạng sinh học. Sự phá huỷ các môi trường sinh
14
sống, sự khai thác quá mức, sự ô nhiễm và việc đưa vào nuôi trồng các loài
động và thực vật nhập ngoại một cách không thích hợp là nguyên nhân gây
tổn thất về đa dạng sinh học của thế giới. Sự suy giảm về đa dạng sinh học
này xảy ra phần lớn là do cách đối xử của con người với tự nhiên.
Những tiến bộ gần đây trong công nghệ sinh học cho thấy rằng, vật chất
gien trong các loài động vật, thực vật và vi sinh vật có tiềm năng phục vụ cho
nông nghiệp, y tế và phúc lợi của nhân dân và cho việc bảo vệ môi trường.
Đẩy mạnh việc phục hồi các hệ sinh thái đã bị phá huỷ, và phục hồi các loài
bị đe doạ nguy hiểm. Phát triển các cách sử dụng lâu bền về công nghệ sinh học,
và các cách chuyển giao công nghệ này một cách an toàn hợp lý [16].
+ Quản lý công nghệ sinh học:
Công nghệ sinh học là quá trình sử dụng các kiến thức truyền thống và
công nghệ hiện đại nhằm làm thay đổi vật chất gien trong thực vật, động vật,
vi sinh vật và tạo ra các sản phẩm mới.
Công nghệ sinh học cần phải được phát triển nhằm nâng cao năng suất
và chất lượng lương thực thực phẩm. Nâng cao sức chống chịu trong các điều
kiện bất thuận, áp dụng các kết quả của công nghệ sinh học để giảm thiểu nhu
cầu sử dụng hoá chất trong nông nghiệp. Đóng góp làm màu mỡ cho đất và
làm tăng thêm hiệu suất cho những loài thực vật sử dụng các chất dinh dưỡng
của đất, để làm sao cho nền sản xuất nông nghiệp không tháo đi mất các chất
dinh dưỡng khỏi địa bàn hoạt động. Khai thác tài nguyên khoáng sản theo
cách ít gây ra sự phá huỷ về môi trường [16].
+ Phát triển nông thôn bền vững:
Thực tế là số dân nghèo trên thế giới hiện sống tập trung hầu hết ở vùng

hoạt động kinh tế, thể hiện qua lượng sản phẩm, lượng giá trị thu được bằng
tiền. Đồng thời về mặt hiệu quả xã hội là thể hiện mức thu hút lao động trong
16
quá trình hoạt động kinh tế để khai thác sử dụng đất. Riêng đối với ngành
nông nghiệp, cùng với hiệu quả kinh tế về giá trị và hiệu quả về mặt sử dụng
lao động trong nhiều trường hợp phải coi trọng hiệu quả về mặt hiện vật là
sản lượng nông sản thu hoạch được, nhất là các loại nông sản cơ bản có ý
nghĩa chiến lược (lương thực, sản phẩm xuất khẩu …) để đảm bảo sự ổn định
về kinh tế - xã hội đất nước [32].
103030CD '2#
1.2.2.1 Hiệu quả kinh tế
Theo Các Mác thì quy luật kinh tế đầu tiên trên cơ sở sản xuất tổng thể
là quy luật tiết kiệm thời gian và phân phối có kế hoạch thời gian lao động
theo các ngành sản xuất khác nhau. Hiệu quả kinh tế là phạm trù chung nhất,
nó liên quan trực tiếp tới nền sản xuất hàng hoá với tất cả các phạm trù và các
quy luật kinh tế khác nhau. Vì thế, hiệu quả kinh tế phải đáp ứng được 3 vấn đề:
- Một là mọi hoạt động của con người đều phải quan tâm và tuân theo
quy luật “tiết kiệm thời gian”;
- Hai là hiệu quả kinh tế phải được xem xét trên quan điểm của lý thuyết
hệ thống;
- Ba là hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các
hoạt động kinh tế bằng quá trình tăng cường các nguồn lực sẵn có phục vụ các
lợi ích của con người.
Hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết
quả đạt được và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Kết
quả đạt được là phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra, lượng chi phí bỏ ra
là phần giá trị của nguồn lực đầu vào. Mối tương quan đó cần xem xét cả về
phần so sánh tuyệt đối và tương đối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ
giữa hai đại lượng đó.
Từ những vấn đề trên có thể kết luận rằng: Bản chất của phạm trù kinh tế

18
nhất tài nguyên khí hậu như ánh sáng, nhiệt độ, nước mưa của các kiểu sử
dụng đất để đạt được sản lượng cao và tiết kiệm chi phí đầu vào.
103070E$#!+##2
#
1.2.3.1. Đặc điểm
Nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp là rất cần thiết, có thể xem
xét ở các mặt:
+ Quá trình sản xuất trên đất nông nghiệp phải sử dụng nhiều yếu tố đầu
vào kinh tế. Vì thế, khi đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trước tiên
phải được xác định bằng kết quả thu được trên một đơn vị diện tích cụ thể
(thường là 1 ha), tính trên 1 đồng chi phí, trên 1 công lao động.
+ Trên đất nông nghiệp có thể bố trí các cây trồng, các hệ thống luân
canh, do đó cần phải đánh giá hiệu quả từng loại cây trồng, từng công thức
luân canh.
+ Thâm canh là biện pháp sử dụng đất nông nghiệp theo chiều sâu, tác
động đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trước mắt và lâu dài. Vì thế, cần
phải nghiên cứu hậu quả của việc sử dụng phân bón và thuốc trừ sâu, nghiên
cứu ảnh hưởng của việc tăng đầu tư thâm canh đến quá trình sử dụng đất.
+ Phát triển nông nghiệp chỉ có thể thích hợp được khi con người biết
làm cho môi trường cùng phát triển. Do đó, khi đánh giá hiệu quả sử dụng đất
nông nghiệp cần quan tâm đến những ảnh hưởng của sản xuất nông nghiệp
đến môi trường xung quanh.
+ Hoạt động sản xuất nông nghiệp mang tính xã hội rất sâu sắc. Vì vậy,
khi đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp cần quan tâm đến những tác
động của sản xuất nông nghiệp đến các vấn đề xã hội khác như: giải quyết
việc làm, tăng thu nhập, nâng cao trình độ dân trí nông thôn…[32]
1.2.3.2. Nguyên tắc lựa chọn chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông
nghiệp
Việc lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

dụng các chi phí biến đổi và thu dịch vụ.
20


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status