BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
LÊ ÁNH HÙNG
ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VÀ ðỀ XUẤT
SỬ DỤNG ðẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
HUYỆN M’DRĂK - TỈNH ðẮK LẮK LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : Quản lý ñất ñai
Mã số : 60.62.16
Người hướng dẫn : PGS.TS. NGUYỄN THỊ VÒNG HÀ NỘI - 2010
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp i
LỜI CAM ðOAN
này cho phép tôi ñược bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới
PGS.TS. Nguyễn Thị Vòng và những ý kiến ñóng góp quý báu của
các thầy cô giáo trong Khoa Tài nguyên và Môi trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ UBND huyện, phòng Nông
nghiệp & PTNT, phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Thống kê
huyện M’drăk cùng chính quyền các xã, ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi
trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Hà Nội, ngày 15 tháng 08 năm 2010
Tác giả luận văn Lê Ánh Hùng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp iii
MỤC LỤC
Trang
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các từ viết tắt v
Danh mục bảng biểu vi
Danh mục biểu ñồ vii
3. ðỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
3.1. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 22
3.2. Nội dung nghiên cứu 22
3.3. Phương pháp nghiên cứu 24
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp iv
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27
4.1. Nghiên cứu ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện liên quan
ñến sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp 27
4.1.1. ðiều kiện tự nhiên 27
4.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 37
4.2. Biến ñộng sử dụng ñất nông nghiệp và thực trạng sử dụng ñất sản
xuất nông nghiệp 45
4.2.1. Hiện trạng sử dụng ñất huyện M’drăk 45
4.2.2. Hiện trạng sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp 46
4.2.3. Hiện trạng các loại hình sản xuất nông nghiệp 50
4.3. Hiệu quả sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp 54
4.3.1. Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng ñất chính 54
Stt Ký hiệu
Các chữ viết tắt
1 CPTG Chi phí trung gian
2 CN Công nghiệp
3 GDP Tổng sản phẩm quốc nội
4 GTGT Giá trị gia tăng
5 GTSX Giá trị sản xuất
6 Lð Lao ñộng
7 NN Nông nghiệp
8 FAO Tổ chức nông lương liên hợp quốc
9 SX Sản xuất
10 TNT Thu nhập thuần
11 TTCN Tiểu thủ công nghiệp
12 MNCD Mặt nước chuyên dùng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp vii
DANH MỤC BIỂU ðỒ Trang
Biểu ñồ 4.1. Cơ cấu kinh tế huyện M’drăk năm 2009 37
Biểu ñồ 4.2. Cơ cấu các loại ñất năm 2010 46
Biểu ñồ 4.3. Cơ cấu ñất nông nghiệp năm 2010 47
Biểu ñồ 4.4. Diện tích ñất của các loại hình sử dụng ñất sản xuất nông
nghiệp huyện M’drăk 52
Biểu ñồ 4.5. Hiệu quả kinh tế của nhóm cây hàng năm 56
Biểu ñồ 4.6. Hiệu quả kinh tế của nhóm cây lâu năm 58
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 1
1. ðẶT VẤN ðỀ
Trong ñó ñất sản xuất nông nghiệp là 32.615,99 ha (chiếm 24,41% diện tích
tự nhiên). Do ñó, việc ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp là
rất quan trọng nhằm ñưa ra giải pháp sử dụng ñất tốt nhất, hiệu quả nhất, ñồng
thời nâng cao ñời sống của người dân ñịa phương, nhất là ñồng bào dân tộc
thiểu số tại chỗ.
Xuất phát từ thực tiễn ñó, với mong muốn góp phần nâng cao hiệu quả
kinh tế trong sản xuất nông nghiệp và sử dụng hợp lý hơn ñất nông nghiệp
hiện có, góp phần bảo vệ môi trường, ñược sự ñồng ý của Khoa Tài nguyên
và Môi trường - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, chúng tôi tiến hành
thực hiện ñề tài: “ðánh giá hiệu quả và ñề xuất sử dụng ñất sản xuất nông
nghiệp huyện M’drăk, tỉnh ðăk Lăk”
1.2. Mục tiêu của ñề tài
- ðánh giá hiệu quả sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp huyện M’drăk
làm cơ sở ñịnh hướng phát triển ñất sản xuất nông nghiệp trong tương lai.
- ðề xuất các giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng ñất sản
xuất nông nghiệp ñáp ứng nhu cầu phát triển nông nghiệp và nâng cao mức
thu nhập cho người dân.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 3
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1. Khái niệm về ñất nông nghiệp và tình hình sử dụng ñất nông nghiệp
hoặc sử dụng vào mục ñích nghiên cứu thí nghiệm về nông nghiệp. Khi nói ñất
nông nghiệp người ta nói ñất sử dụng chủ yếu vào sản xuất của các ngành nông
nghiệp, bởi vì thực tế có trường hợp ñất ñai ñược sử dụng vào mục ñích khác
nhau của các ngành. Trong trường hợp ñó, ñất ñai ñược sử dụng chủ yếu cho
hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp mới ñược coi là ñất nông nghiệp, nếu không sẽ
là các loại ñất khác (tùy theo việc sử dụng vào mục ñích nào là chính).
Tuy nhiên, ñể sử dụng ñầy ñủ hợp lý ruộng ñất, trên thực tế người ta coi
ñất ñai có thể tham gia vào hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp mà không cần có
ñầu tư lớn nào cả. Vì vậy, Luật ñất ñai năm 2003 nêu rõ: “ðất nông nghiệp là
ñất sử dụng vào mục ñích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp,
lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản, làm muối và mục ñích bảo vệ, phát triển
rừng, bao gồm ñất sản xuất nông nghiệp, ñất sản xuất lâm nghiệp, ñất nuôi
trồng thủy sản, ñất làm muối và ñất nông nghiệp khác” [17].
* Vai trò ñất nông nghiệp
ðất ñai là tài nguyên thiên nhiên của mỗi quốc gia, ñóng vai trò quyết
ñịnh sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người, nó là cơ sở tự nhiên, là tiền
ñề cho mọi quá trình sản xuất nhưng vai trò của ñất ñối với mỗi ngành sản
xuất có tầm quan trọng khác nhau. Luật ñất ñai 2003 khẳng ñịnh “ðất ñai là
tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất ñặc biệt, là thành
phần quan trọng hàng ñầu của môi trường sống, là ñịa bàn phân bố các khu
dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh và quốc
phòng”[17]. Trong sản xuất nông lâm nghiệp, ñất ñai là tư liệu sản xuất chủ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 5
yếu và ñặc biệt không thể thay thế, với những ñặc ñiểm:
- ðất ñai ñược coi là tư liệu sản xuất chủ yếu trong sản xuất nông lâm
nghiệp, bởi vì nó vừa là ñối tượng lao ñộng vừa là tư liệu lao ñộng trong quá
trình sản xuất. ðất ñai là ñối tượng bởi lẽ nó là nơi con người thực hiện các
hoạt ñộng của mình tác ñộng vào cây trồng vật nuôi ñể tạo ra sản phẩm.
- ðất ñai là loại tư liệu sản xuất không thể thay thế: bởi vì ñất ñai là sản
phẩm của tự nhiên, nếu biết sử dụng hợp lý, sức sản xuất của ñất ñai ngày
nghiệp. Vì vậy, sử dụng ñất hợp lý, có hiệu quả là một trong những ñiều kiện
quan trọng nhất cho nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững.
* Nguyên tắc sử dụng ñất nông nghiệp
- ðất nông nghiệp phải ñược sử dụng ñầy ñủ, hợp lý. ðiều này có
nghĩa là toàn bộ diện tích ñất cần ñược sử dụng hết vào sản xuất, với việc bố
trí cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp với ñặc ñiểm của từng loại ñất nhằm
nâng cao năng suất cây trồng, vật nuôi ñồng thời gìn giữ bảo vệ và nâng cao
ñộ phì của ñất.
- ðất nông nghiệp phải ñược sử dụng ñạt hiệu quả cao. ðây là kết quả
của việc sử dụng ñầy ñủ, hợp lý ñất ñai, việc xác ñịnh hiệu quả sử dụng ñất
thông qua tính toán hàng loạt các chỉ tiêu khác nhau: năng suất cây trồng, chi
phí ñầu tư, hệ số sử dụng ñất, giá cả sản phẩm, tỷ lệ che phủ ñất… Muốn nâng
cao hiệu quả sử dụng ñất phải thực hiện tốt, ñồng bộ các biện pháp kỹ thuật
và chính sách kinh tế - xã hội trên cơ sở ñảm bảo an toàn về lượng thực, thực
phẩm, tăng cường nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và nông lâm sản cho
xuất khẩu [6].
- ðất nông nghiệp cần phải ñược quản lý và sử dụng một cách bền vững.
Sự bền vững ở ñây là sự bền vững cả về số lượng và chất lượng, có nghĩa là ñất
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 7
ñai phải ñược bảo tồn không chỉ ñáp ứng ñược nhu cầu của thế hệ hiện tại mà
còn cho thế hệ tương lai. Sự bền vững của ñất ñai gắn liền với ñiều kiện sinh
thái, môi trường. Vì vậy, các phương thức sử dụng ñất nông lâm nghiệp phải gắn
liền với việc bảo vệ môi trường ñất, ñáp ứng ñược lợi ích trước mắt và lâu dài.
Như vậy, ñể sử dụng ñất triệt ñể và có hiệu quả, ñảm bảo cho quá trình
sản xuất ñược liên tục thì việc tuân thủ những nguyên tắc trên là việc làm cần
thiết và hết sức quan trọng với mỗi quốc gia.
2.1.2. Tình hình sử dụng ñất nông nghiệp
ðất nông nghiệp ñóng vai trò vô cùng quan trọng trong sự phát triển
kinh tế xã hội của mỗi quốc gia. ðất nông nghiệp tham gia vào quá trình sản
xuất và làm ra sản phẩm cần thiết nuôi sống xã hội.
số là 83,121 triệu người, bình quân diện tích ñất nông nghiệp là 1.132,75
m
2
/người, bình quân ñất lâm nghiệp là 1.765,78 m
2
/người. So sánh với 10
nước khu vực ðông Nam Á, tổng diện tích tự nhiên của Việt Nam xếp hàng
thứ 4, nhưng dân số lại xếp hàng thứ 2 nên bình quân diện tích tự nhiên trên
ñầu người của Việt Nam ñứng vị trí thứ 9 trong khu vực [7].
Theo quy hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010 của nước ta, diện tích ñất
nông nghiệp tăng từ 8.793.783 ha (năm 2000) lên 9.363.063 ha (năm 2010).
Tuy nhiên, dân số nước ta cũng tăng từ 77.635.400 người (năm 2000) lên
86.408.856 người (năm 2010). Bình quân diện tích ñất nông nghiệp trên ñầu
người của cả nước lại có xu thế giảm từ 0,113 ha (năm 2000) xuống 0,108 ha
(năm 2010). Như vậy, trong 10 năm (2000-2010), bình quân diện tích ñất
nông nghiệp giảm 50 m
2
/người, hằng năm giảm 5 m
2
/người. ðây là con số
còn rất khiêm tốn [2].
ðáng báo ñộng hơn là tình trạng suy giảm chất lượng ñất nông nghiệp
do rửa trôi, xói mòn, khô hạn và sa mạc hóa, mặn hóa, phèn hóa, chua hóa,
thoái hoá lý hóa học ñất, ô nhiễm Suy thoái chất lượng ñất dẫn tới việc giảm
khả năng sản xuất, giảm ña dạng sinh học và nhiều hậu quả khác. Những tác
ñộng tiêu cực trên ñây ảnh hưởng trực tiếp ñến hơn 50% diện tích ñã và ñang
sản xuất nông nghiệp, ñồng thời cũng là thách thức to lớn ñối với sự phát triển
nông nghiệp bền vững ở nước ta. Mặt khác, việc sử dụng ñất còn lãng phí, chỉ
tính riêng ở 68 nông trường quốc doanh và 33 vùng kinh tế mới và chuyên canh
trước ñây ñã có trên 30.000 ha sau khi khai hoang lại bị bỏ hóa trở lại, không ñưa
9040,0
9409,7
9752,0
9979,7
10381,4
10496,9
10928,9
11316,4
11704,8
10560,8
9345,53
66233,3
67774,1
69405,2
71025,6
72509,5
73962,4
75355,2
76114,5
76325,0
76985,6
77685,2
1365
1388
1405
1405
1432
1419
1540
1475
lượng sử dụng các yếu tố của sản xuất kinh doanh nhằm ñạt ñược kết quả kinh
tế tối ña với chi phí tối thiểu.
Hiệu quả kinh tế là tiêu chí ñược quan tâm hàng ñầu, là khâu trung tâm
ñể ñạt ñược các loại hiệu quả khác. Hiệu quả kinh tế có khả năng lượng hoá
bằng các chỉ tiêu kinh tế tài chính.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 11
* Hiệu quả xã hội:
Là hiệu quả phản ánh mối quan hệ lợi ích giữa con người với con
người, có tác ñộng tới mục tiêu kinh tế. Hiệu quả xã hội ñược thể hiện bằng
các chỉ tiêu ñịnh tính hoặc ñịnh lượng.
Theo Nguyễn Thị Vòng và các cộng sự (2001) [29] thì hiệu quả xã
hội là mối tương quan so sánh giữa kết quả xét về mặt xã hội và tổng chi
phí bỏ ra.
Hiệu quả về mặt xã hội sử dụng ñất nông nghiệp chủ yếu bằng khả
năng tạo việc làm trên một diện tích ñất nông nghiệp [23].
* Hiệu quả môi trường:
Hiệu quả môi trường là môi trường ñược sản sinh do tác ñộng của hoá
học, sinh học, vật lý chịu ảnh hưởng tổng hợp của các yếu tố môi trường
của các loại vật chất trong môi trường. Hiệu quả môi trường phân theo
nguyên nhân gây nên gồm: hiệu quả hoá học môi trường, hiệu quả vật lý môi
trường và hiệu quả sinh vật môi trường. Hiệu quả sinh vật môi trường là hiệu
quả khác nhau của hệ thống sinh thái do sự phát sinh biến hoá của các loại
yếu tố môi trường dẫn ñến. Hiệu quả hoá học môi trường là hiệu quả môi
trường do các phản ứng hoá học giữa các vật chất chịu ảnh hưởng của ñiều
kiện môi trường dẫn ñến. Hiệu quả vật lý môi trường là hiệu quả môi trường
do tác ñộng vật lý dẫn ñến [23].
2.2.2. Tiêu chuẩn ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
kinh tế xã hội của mỗi vùng nhưng ñều có ñiểm chung là cùng giải quyết các
vấn ñề sau:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 13
- Nâng cao năng suất, chất lượng nông sản phẩm và tăng hiệu quả ñầu
tư trong nông nghiệp.
- Chiều hướng chung là ñầu tư nhiều lao ñộng trí óc, ñưa tiến bộ khoa
học kỹ thuật vào trong sản xuất, giảm lao ñộng chân tay, tăng cường hiệu quả
của lao ñộng quản lý và tổ chức.
Từ những mục ñích trên tuỳ thuộc vào sự ñầu tư và chiến lược phát
triển kinh tế của mỗi quốc gia nên sự phát triển của nông nghiệp của mỗi nước
có sự phát triển, nhưng nhìn chung là theo hai hướng chính sau:
- Nông nghiệp công nghiệp hoá: Hướng này ñặt trọng tâm chủ yếu vào các
yếu tố vật tư, kỹ thuật, hoá chất và các sản phẩm khác của công nghiệp nhằm
phục vụ cho sản xuất nông nghiệp. Theo hướng này ñã có những công trình
nghiên cứu “Mô hình hoá sản xuất”, “Chương trình hoá năng suất cây trồng”.
- Nông nghiệp sinh thái: Ngược lại với nông nghiệp công nghiệp hoá,
hướng này chủ yếu tập trung vào các yếu tố sinh thái, các yếu tố tự nhiên, làm
nổi bật lên ñối tượng sản xuất trong nông nghiệp là các loại sinh vật, ñồng thời
có chú ý hơn ñến các quy luật sinh học, quy luật tự nhiên. Tuy nhiên trong nhiều
trường hợp thì nông nghiệp sinh thái không ñảm bảo ñược yếu tố hiệu quả cao và
ổn ñịnh. Gần ñây nhiều nhà khoa học ñã nghiên cứu nền nông nghiệp bền vững,
với mục tiêu là sản xuất nông nghiệp ñi ñôi với giữ gìn và bảo vệ môi trường
sinh thái, ñảm bảo cho nền nông nghiệp phát triển bền vững [1].
Trong thực tế, nông nghiệp phát triển theo dạng tổng hợp, các xu hướng
ñan xen nhau. Cụ thể:
- Vào những năm 60 của thế kỷ trước, các nước ñang phát triển ở Châu Á,
Mỹ La Tinh ñã thực hiện cuộc “cách mạng xanh”. Cuộc cách mạng này chủ yếu
dựa vào việc áp dụng các giống cây lương thực có năng suất cao (lúa nước, lúa
mì, ngô, ñậu….), xây dựng hệ thống thuỷ lợi, sử dụng nhiều phân bón hoá học,
thuốc trừ sâu, bảo vệ thực vật và các thành tựu trong công nghiệp.
hướng hình thành nền nông nghiệp hàng hoá phù hợp với nhu cầu thị trường
và ñiều kiện sinh thái của từng vùng. ðưa nhanh tiến bộ khoa học và công
nghệ vào sản xuất nông nghiệp, tăng năng suất lao ñộng, nâng cao chất lượng
và sức cạnh tranh của sản phẩm. Mở rộng thị trường tiêu thụ nông sản trong
và ngoài nước. Quy hoạch hợp lý và nâng cao hiệu quả sử dụng quỹ ñất,
nguồn nước, vốn rừng gắn với bảo vệ môi trường.
- ðiều chỉnh quy hoạch sản xuất lương thực phù hợp với nhu cầu và
khả năng tiêu thụ, tăng năng suất ñi ñôi với nâng cao chất lượng. ðảm bảo an
ninh lương thực trong mọi tình huống. Xây dựng các vùng sản xuất tập trung,
có chính sách bảo ñảm lợi ích của người sản xuất lương thực.
- Bảo vệ và phát triển rừng, nâng cao ñộ che phủ của rừng lên 43%.
Hoàn thành việc giao ñất, giao rừng ổn ñịnh và lâu dài theo hướng xã hội
hoá lâm nghiệp, có chính sách bảo ñảm cho người làm lâm nghiệp sống
ñược bằng nghề rừng. Kết hợp nông nghiệp với lâm nghiệp, ñẩy nhanh trồng
rừng kinh tế, tạo nguồn gỗ và làm hàng mỹ nghệ xuất khẩu, nâng cao giá trị
sản phẩm rừng.
- Chú trọng tạo và sử dụng giống cây có năng suất, chất lượng và giá trị
cao. ðưa nhanh công nghệ mới vào sản xuất xây dựng một số khu công nghệ cao.
- Trên cơ sở chuyển một bộ phận lao ñộng nông nghiệp sang các
ngành nghề khác, từng bước tăng quỹ ñất canh tác cho mỗi lao ñộng nông
nghiệp, mở rộng quy mô sản xuất, tăng việc làm và thu nhập cho dân cư
nông thôn.
- Giá trị gia tăng nông nghiệp (kể cả thuỷ sản, lâm nghiệp) tăng bình
quân hàng năm 4,0 - 5,0%. ðến năm 2010 tổng sản lượng lương thực có
hạt ñạt khoảng 40 triệu tấn. Tỷ trọng nông nghiệp trong GDP khoảng 16 -
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp 16
17%. Bảo vệ 10 triệu ha rừng tự nhiên, hoàn thành chương trình trồng mới
5 triệu ha rừng.
2.3.3. Những nghiên cứu liên quan ñến nâng cao hiệu quả sử dụng ñất sản
xuất nông nghiệp
ñộ sở hữu, giao ruộng ñất cho nông dân sử dụng, thiết lập hệ thống trách
nhiệm và tính chủ ñộng sáng tạo của nông dân trong sản xuất. Thực hiện chủ
trương “ly nông bất ly hương” ñã thúc ñẩy phát triển KT - XH nông thôn phát
triển toàn diện và nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp.
Ở Thái Lan, Uỷ ban chính sách Quốc gia ñã có nhiều quy chế mới
ngoài hợp ñồng cho tư nhân thuê ñất dài hạn, cấm trồng những loại cây không
thích hợp trên từng loại ñất nhằm quản lý việc sử dụng và bảo vệ ñất tốt hơn.
Từ năm 1975, Thái Lan ñã thực thi chính sách ñất ñai, quy ñịnh mức hạn ñiền
8 ha với trồng trọt và 16 ha ñối với ñất chăn nuôi. ðến năm 1998, Luật ñất ñai
bổ sung quy ñịnh ñất ñai ổn ñịnh và không ổn ñịnh, tạo ñiều kiện cho dân yên
tâm sản xuất, góp phần ñưa Thái Lan ñã trở thành nước ñứng ñầu trong xuất
khẩu gạo, sản xuất cao su và ñánh bắt cá ngừ [26].
Hiện nay, xu hướng chung các nhà khoa học trên thế giới ñang nỗ
lực nghiên cứu sử dụng ñất có hiệu quả kinh tế kết hợp với hiệu quả xã
hội, môi trường ở hiện tại và trong tương lai. Thành tựu trong lĩnh vực
này phải kể ñến các công trình nghiên cứu sử dụng ñất dốc, ñất gò ñồi ñể
sản xuất lương thực thực phẩm và sản phẩm khác dựa trên cơ sở xác ñịnh
hệ thống cây trồng (cây hàng năm cây lâu năm) với mô hình canh tác phù
hợp. ðặc biệt, ở Philippin từ năm 1974 - 1975 các nhà khoa học của