CHẨN ĐOÁN BỆNH UNG THƯ
Mục tiêu học tập
1. Trình bày được các phương pháp chẩn đoán ung thư hiện nay.
2. Nêu được phương pháp chẩn đoán giai đoạn theo TNM và một số
phương pháp phân loại khác được áp dụng như: FIGO, Ann-Arbor và Dukes.
I. ĐẠI CƯƠNG
Chẩn đoán bệnh ung thư nói chung dễ ở giai đoạn muộn nhưng lại rất khó ở
giai đoạn sớm. Chẩn đoán ung thư gồm 3 bước:
Chẩn đoán ban đầu là (những chẩn đoán sơ bộ, định hướng một ung thư)
dựa trên các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng. Bước chẩn đoán ban đầu rất
quan trọng, nếu làm tốt sẽ sẽ góp phần chẩn đoán bệnh sớm, một trong những mục
tiêu trọng tâm của công tác phòng chống ung thư.
Chẩn đoán xác định chủ yếu dựa vào xét nghiệm vi thể nhất là chẩn đoán
bệnh lý giải phẫu
Chẩn đoán giai đoạn bệnh: là bước đánh giá sự xâm lấn và lan tràn của ung
thư.
Có rất nhiều phương pháp chẩn đoán ung thư mà giá trị của mỗi phương
pháp tùy theo từng loại bệnh. Cần phải cân nhắc, lựa chọn phương pháp chẩn đoán
thích hợp cho mỗi loại ung thư.
II. CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN UNG THƯ
1. Chẩn đoán lâm sàng
1.1. Triệu chứng cơ năng
- Họ thường xuyên, khó thở, khái huyết
- Ỉa ra máu
- Thay đổi thói quen đại, tiểu tiện
- Xuất hiện bất thường âm đạo
- Nói khó, nuốt khó
- Đau đầu, ù tai
1.2. Triệu chứng toàn thân
ội chứng
cận ung th
ư hay
gặp
H
ội chứng
Schwartz- Bartter
HAD(Hormon
AntiDiuretique)
Thư
ờng gặp: K phổi
tế bào nhỏ
Hi
ếm gặp: K tụy, K
tuyến ức, K hạch
Lâm sàng: Phù
nhiễm độc da
Sinh h
ọc: Hạ natri
máu
Canxi huyết cao
PTH(Patrat
hormone)
Thư
ờng gặp K phổi
dạng biểu b
ì, K
thận.hiếm gặp: K ti
êu
hóa và phụ khoa
3. Chẩn đoán Xquang
- Xquang là phương pháp quan trọng trong các kỹ thuật làm hiện hình. Rất
nhiều kỹ thuật điện quang từ cổ điển đến hiện đại được ứng dụng trong chẩn đoán
ung thư.
- Xquang phổi được chỉ định để chẩn đoán K phế quản và phát hiện những
di căn phổi.
- Xquang để chẩn đoán K xương, di căn xương.
- Chụp vú mang lại nhiều lợi ích cho khám phát hiện ung thư vú. Chụp vú
có thể phát hiện được những ung thư ở giai đoạn rất sớm với dấu hiệu vôi hóa rất
nhỏ (Microcalcification)
- Chụp có thuốc cản quang: Chụp khung đại tràng được chỉ định khi nghi
ngờ K đại tràng, chụp hàng loạt phim dạ dày để khám xét dạ dày, hành tá tràng.
Phương pháp chụp đối quang kép cho phép phát hiện được những tổn thương nhỏ
của dạ dày, đại trực tràng.
- Chụp mạch máu: bao gồm chụp động mạch, tĩnh mạch.được ứng dụng
chẩn đoán một số ung thư như K thận. Đôi khi chụp động mạch còn để phối hợp
điều trị như hóa chất động mạch.
- Chụp bạch mạch được chỉ định để chẩn đoán u lympho ác tính
(lymphomalin) để phát hiện hạch di căn sâu.
- Chụp cắt lớp vi tính (CT-Scan) là một phương pháp mới, hiện đại với kỹ
thuật điện quang được hoàn thiện. Scanner cho phép nghiên cứu toàn bộ cơ thể và
phát hiện được những khối u nhỏ, khoảng 1 cm đường kính ở sâu như u não, u
trung thất, u tụy, u sau phúc mạc, u khung chậu Khi chụp cắt lớp vi tính, người
bệnh tương đối thoải mái, ít chịu độc hại, tuy vậy máy Scanner rất đắt tiền.
4. Chẩn đoán siêu âm
- Chẩn đoán siêu âm đã có nhiều tiến bộ trong những năm gần đây và được
ứng dụng ngày càng nhiều trong chẩn đoán ung thư. Siêu âm có giá trị để phát
hiện những khối u gan, u buồng trứng, u thận. Siêu âm cho biết được tính chất của
khối u (u đặc, u nang ). Siêu âm còn giúp hướng dẫn sinh thiết khối u qua da đạt
hiệu quả cao, ít làm tổn thương tổ chức xung quanh.
và mất. Bệnh tái phát nếu tỉ lệ này lại tăng lên.
+ CEA (Carcinome -Embryonnaire Antigene) là một loại kháng
nguyên ung thư bào thai, tăng cao trong ung thư đại, trực tràng).
+ aFP (alpha - fetoprotein) là một loại protein bào thai, có giá trị để
chẩn đoán K gan
+ HCG là một loại hormon ở phụ nữ có thai - HCG tăng cao trong K
rau thai, K tinh hoàn loại tế bào mầm
+ PSA (Prostatic Speccific Antigen) đặc hiệu với K tiền liệt tuyến.
+ Ca 15.3 ứng dụng trong chẩn đoán ung thư vú.
8. Chẩn đoán xác định chẩn đoán vi thể:
8.1. Chẩn đoán tế bào học
Bao gồm nhiều phương pháp xét nghiệm tìm tế bào ác tính từ những tế bào
bong của cơ thể như xét nghiệm phiến đồ âm đạo (paptest) có giá trị để khám phát
hiện ung thư cổ tử cung ở giai đoạn sớm, xét nghiệm tìm tế bào K từ chọc hút các
khối u như chẩn đoán ung thư vú hoặc chọc hút các hạch để chẩn đoán hạch ác
tính, hoặc xét nghiệm tìm các tế bào K trong các dịch như dịch màng phổi, dịch
màng bụng, đờm Phương pháp chẩn đoán tế bào học có nhiều ưu điểm như
nhanh, đơn giản, kinh tế và rất có giá trị trong khám phát hiện. Tuy nhiên vẫn còn
tồn tại một tỷ lệ dương tính hoặc âm tính giả.
8.2. Chẩn đoán tổ chức học
Là phương pháp quyết định nhất để khẳng định bệnh ung thư. Chẩn đoán
bệnh lý giải phẫu không những phát hiện tổn thương bất thường của tế bào như
phương pháp chẩn đoán tế bào học, mà còn tìm ra những thay đổi về cấu trúc của
mô, nhất là tính chất xâm lấn qua đó khẳng định được tổ chức ác tính. Có nhiều
phương pháp sinh thiết để chẩn đoán tổ chức học như bấm sinh thiết, sinh thiết
bằng kim, sinh thiết qua nội soi, mổ sinh thiết. Mẫu bệnh phẩm sinh thiết còn có
thể giúp một số xét nghiệm khác như: khảo sát các gen gây K, xác định hoạt động
sinh học của tế bào K, khảo sát yếu tố thụ cảm nội tiết của K vú, khảo sát miễn
dịch học của các tế bào lymphomalin. Phương pháp sinh thiết tức thì (cắt lạnh) cho
kết quả nhanh 15 đến 30 phút rất cần thiết cho các phẫu thuật viên vì vậy ngoài
Tx: Chưa thể đánh giá được u nguyên phát
N (Hạch tại vùng)
No: Chưa có dấu hiệu xâm lấn hạch tại vùng
N
1
- N
3
: Mức độ tăng dần sự xâm lấn của hạch tại vùng
Nx: Chưa thể đánh giá được hạch tại vùng
M (Di căn xa)
Mo: Chưa có di căn xa
M
1
: Di căn xa (Có thể chỉ ra vị trí di căn)
Mx: Chưa đánh giá được di căn
Ví dụ sắp xếp giai đoạn TNM trong K vú
To: Chưa có dấu hiệu u nguyên phát
T
1
: U dưới 2 cm
T
2
: U có kích thước từ 2 - 5 cm
T
3
: U lớn hơn 5 cm
T
4
: U mọi kích thước với sự xâm lấn
T
Là các sắp xếp cổ điển và đơn giản. Theo sự tiến triển của u: tại chỗ, tại
vùng và cuối cùng là toàn thân. Chẩn đoán theo giai đoạn ít chính xác hơn và ít
thông tin hơn là phân loại TNM. Tuy vậy chẩn đoán giai đoạn vẫn được sử dụng
đối với một số khối u tiến triển đặc biệt. Ví dụ K tinh hoàn, K buồng trứng, K cổ
tử cung.
Ví dụ: Phân loại FIGO đối với ung thư cổ tử cung
Giai đoạn O: K nội mạc hoặc tiền xâm lấn
I : U giới hạn ở cổ tử cung
II : U vượt qua cổ tử cung nhưng chưa đến 1/3 dưới âm đạo
III: U đến 1/3 dưới âm đạo hoặc thành khung chậu
IV: Có tổn thương bàng quang hoặc trực tràng hoặc các cơ
quan xa.
Phân loại giai đoạn đối với bệnh lymphomalin: Phân loại TNM và phân loại
theo giai đoạn không phù hợp với lymphomalin vì đây là bệnh mang tính chất toàn
thân. Bệnh lymphomalin và bệnh Hodgkin sử dụng phân loại theo Ann - Arbor.
lách được xem như một hạch
Giai đoạn I: Tổn thương một nhóm hạch đơn độc, hoặc một vị trí đơn độc
ngoài hạch (IE)
Giai đoạn II: Tổn thương hai hay nhiều nhóm hạch ở một phía cơ hoành
(II), với xâm lấn ngoài hạch (IIE)
Giai đoạn III: Tổn thương nhiều hạch ở cả hai phía cơ hoành (III), với xâm
lấn ngoài hạch (IIIE), tổn thương lách(IIIS) hoặc cả hai (III ES)
Giai đoạn IV: Lan tràn vào phủ tạng hoặc toàn thân
Phân loại giai đoạn Dukes: áp dụng cho K đại trực tràng
Giai đoạn A: U chưa xâm lấn đến lớp cơ
Giai đoạn B: U xâm lấn qua lớp cơ - chưa xâm lấn hạch
Giai đoạn C: U xâm lấn hạch.
Giai đoạn D: Di căn xa
IV. CHẨN ĐOÁN SỚM UNG THƯ
1. Đặt vấn đề
tủy xương.
- 1938 Gutman chẩn đoán ung thư tiền liệt tuyến bằng xét nghiệm
phosphatase acide.
- 1948 định lượng HCG được sử dụng để chẩn đoán K rau thai, K tinh
hoàn.
- 1954 Abelen tìm ra a FP chẩn đoán K gan nguyên phát.
- 1965 Gold Preedman tìm ra CEA trong K đại tràng.
- 1997 Wang tìm ra PAS có giá trị trong chẩn đoán K tiền liệt tuyến.
Ngày nay nhờ việc sử dụng kháng thể đơn dòng, người ta đã tìm ra các
kháng nguyên đặc hiệu:
+ CA 15.3 đặc hiệu với K vú
+ CA 19.9 với K dạ dày, đại trực tràng.
+ CA 72.4 với K dạ dày.
+ SCC: với ung thư biểu bì.
3. Một số bệnh có thể phát hiện sớm do đặc điểm dễ dàng phát hiện và có Test
đặc hiệu
3.1. Sàng lọc K vú
- Tự khám vú
- Khám lâm sàng tuyến vú theo định kỳ đối với các phụ nữ có nguy cơ cao.
- Chụp tuyến vú định kỳ với các phụ nữ có nguy cơ cao.
3.2. Sàng lọc K cổ tử cung
- Làm Paptest mỗi năm từ 1 đến 2 lần đối với phụ nữ trên 30 tuổi đã có gia
đình.
- Có thể khám cổ tử cung bằng mắt với mỏ vịt theo định kỳ với phụ nữ trên
30 tuổi, có gia đình. Có thể kết hợp:
+ Thử nghiệm Lugol
+ Soi cổ tử cung và phóng đại các thương tổn.
+ Khoét chóp cổ tử cung.
3.3. Sàng lọc ung thư đại tràng và trực tràng
- Nhằm vào các bệnh nhân có nguy cơ cao
việc chẩn đoán sớm giúp người bệnh có nhiều hy vọng được chữa khỏi. Ngoài
những hiểu biết chung về y học, tất cả các thầy thuốc cần phải có những kiến thức
ung thư học, nắm vững các phương pháp chẩn đoán ung thư.