Bước đầu đánh giá hiệu quả bài thuốc tiền liệt linh phương giải điều trị phì đại lành tính tuyến tiền liệt - Pdf 19

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ LIỄU

BƯỚC ĐẦU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ
BÀI THUỐC “TIỀN LIỆT LINH PHƯƠNG GIẢI”
ĐIỀU TRỊ PHÌ ĐẠI LÀNH TÍNH TUYẾN TIỀN LIỆT
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC


Mã số : 60.72.60 LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC Người hướng dẫn khoa học:
TS. TẠ VĂN BÌNH
HÀ NỘI - 2010

Lời cảm ơn

Tụi xin trân trọng cảm ơn:
- Đảng uỷ, Ban giám hiệu, Phòng đào tạo sau đại học Trờng đại học
Y Hà Nội.
- Ban Giám đốc, tập thể khoa Ngoại, khoa Dợc bệnh viện Đa khoa Y học
cổ truyền Hà Nội.
- Ban giám đốc Bệnh viện Điều dỡng và Phục hồi chức năng Hải Dơng.
Đ tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu!
Tụi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới:
- TS. Tạ Văn Bình - Khoa Y học cổ truyền - Trờng Đại học Y Hà Nội
là ngời thầy hớng dẫn, đ hết lòng tận tuỵ giúp đỡ tụi hoàn thành luận
văn này!
- PGS.TS Nguyễn Nhợc Kim, Trởng khoa Y học cổ truyền - Trờng

CLCS : Chất lượng cuộc sống
bFGF : Basic Fibroblast Growth Factor
DHT : Dihydrotestosterone
FSH : Follicule Stimulating Hormone
GH : Gonadotropin releasing Hormone
HATTh : Huyết áp tâm thu
HATTr : Huyết áp tâm trương
IPSS : International Prostatic Symptome Score
LH : Lutenizing Hormone
NTTD : Nước tiểu tồn dư
PĐLT - TTL : Phì ñại lành tính tuyến tiền liệt
PSA : Prostatic Specific Antigen
RLTT : Rối loạn tiểu tiện
TLLPG : Tiền liệt linh phương giải
TTL : Tuyến tiền liệt
YHCT : Y học cổ truyền
YHHĐ : Y học hiện ñại MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3

1.1.

PHÌ ĐẠI LÀNH TÍNH TUYẾN TIỀN LIỆT THEO YHHĐ 3

1.1.1.


1.3.3. Chủ trị: 19

1.3.4. Phân tích bài thuốc: 19

1.3.5. Tổng quan về các vị thuốc trong bài TLLPG 20

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

2.1. CHẤT LIỆU NGHIÊN CỨU 24

2.1.1. Thuốc nghiên cứu 24

2.1.2. Thuốc ñối chứng 25

2.2. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 25

2.2.1. Đối tượng nghiên cứu trên thực nghiệm 25

2.2.2. Đối tượng nghiên cứu trên lâm sàng 26

2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

2.3.1. Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm 27

2.3.2. Phương pháp nghiên cứu lâm sàng 28

2.4. ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU 32

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 33

DANH MỤC BẢNGBảng 3.1. Theo dõi trọng lượng cơ thể chuột 33

Bảng 3.2. Theo dõi hoạt ñộng, ăn uống của chuột 33

Bảng 3.3. Theo dõi dấu hiệu ngộ ñộc của chuột 34

Bảng 3.4. Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi 35

Bảng 3.5. Phân bố bệnh nhân theo thời gian mắc bệnh 36

Bảng 3.6. Phân bố bệnh nhân theo tiền sử ñiều trị 37

Bảng 3.7. Rối loạn tiểu tiện theo thang ñiểm IPSS 37

Bảng 3.8. Rối loạn tiểu tiện theo thang ñiểm CLCS 38

Bảng 3.9. Trung bình K
TTL
và V
NTTD
trên siêu âm 39

Bảng 3.10. Đặc ñiểm PSA huyết thanh 39

Bảng 3.11. Cải thiện mức ñộ RLTT theo thang ñiểm IPSS 40

Bảng 3.12. Cải thiện mức ñộ RLTT theo thang ñiểm CLCS 41

bệnh này hang năm [18]. Tình hình trên ñặt ra nhiều vấn ñề cấp thiết cho y
học cộng ñồng cũng như y học lâm sang, luôn ñược các nhà nghiên cứu về lão
khoa và tiết niệu quan tâm [41].
Theo y học hiện ñại (YHHĐ), bệnh ñược ñiều trị bằng nhiều phương
pháp khác nhau. Điều trị nội khoa có thể giải quyết ñược tình trạng rối loạn
tiểu tiện (RLTT) và những biến chứng nhẹ nhưng bệnh nhân có thể gặp phải
các tác dụng phụ như: choáng váng, nhức ñầu, hạ huyết áp tư thế, giảm ham
muốn tình dục, rối loạn cương dương, rối loạn phóng tinh… [59], [61]. Điều
trị ngoại khoa, ñặc biệt là phẫu thuật nội soi ñem lại nhiều kết quả khả quan
khi bệnh nhân có những biến chứng nặng. Tuy nhiên, cho dù với phương tiện
hiện ñại nhất, với những chuyên gia giỏi nhất và phẫu thuật ñược thực hiện ở
nơi có nhiều kinh nghiệm nhất thì những biến chứng như: chảy máu, hẹp cổ
bàng quang, hẹp niệu ñạo, rỉ nước tiểu… vẫn có thể gặp và gây ảnh hưởng
ñến chức năng ñường niệu dưới, thậm chí phải phẫu thuật nhiều lần, ảnh
hưởng không ít tới tâm lý của bệnh nhân [32], [35], [47], [48].
2

Y học cổ truyền (YHCT) mô tả bệnh thuộc phạm vi chứng long bế,
nguyên nhân chủ yếu là do thận hư, thường kèm thêm yếu tố thấp nhiệt làm
khí hóa của bàng quang bị rối loạn. Pháp ñiều trị chủ yếu là: Bổ thận, lợi niệu,
thông lâm, tán kết, thanh trừ thấp nhiệt [6], [25]. Nhiều nghiên cứu trong và
ngoài nước ñã ñề cập ñến việc sử dụng thuốc YHCT ñiều trị bệnh nhằm hạn
chế những tác dụng phụ mà vẫn ñạt ñược hiệu quả mong muốn. “Tiền liệt linh
phương giải” là một bài thuốc nghiệm phương ñược các bác sĩ khoa Ngoại
bệnh viện ña khoa YHCT Hà Nội sử dụng ñiều trị cho bệnh nhân PĐLT-TTL
thể thận dương hư ở dạng thuốc sắc từ năm 2006 ñến nay cho thấy nhiều cải
thiện tốt về triệu chứng bệnh trên lâm sàng. Tuy nhiên, ñến nay, chưa nghiên
cứu nào ñánh giá hiệu quả của bài thuốc này [56].
Xuất phát từ những vấn ñề trên, ñề tài ñược thực hiện với mục tiêu:
1. Khảo sát tính an toàn của bài thuốc qua thử nghiệm ñộc tính cấp.

sinh dục phụ. Dịch TTL bài tiết chiếm khoảng 30% lượng tinh dịch trong mỗi
lần phóng tinh, với pH 7,2 - 8 có vai trò bảo vệ tinh trùng trong môi trường
âm ñạo, thành phần gồm các enzyme gây ñông có tác dụng giữ cho tinh trùng
nằm sát cổ tử cung và các enzyme fibrinolysin có tác dụng kích thích tinh
trùng hoạt ñộng trở lại sau ñó [1], [5], [47].
Theo Mc. Neal J.E., TTL ñược chia thành 5 vùng: Vùng trước có cấu
trúc chủ yếu là chất ñệm xơ - cơ và có rất ít tế bào tuyến; Vùng ngoại vi
chiếm tới 75% khối lượng tuyến với cấu trúc tuyến ñơn thuần và rất ít chất
ñệm, là nơi phát sinh chủ yếu của ung thư TTL; Vùng trung tâm nằm giữa hai
ống dẫn tinh và phân biệt với vùng ngoại vi bằng các bè xơ; Vùng quanh niệu
ñạo chiếm khoảng 0,5% khối lượng tuyến và nằm dọc theo niệu ñạo TTL;
Vùng chuyển tiếp chỉ chiếm < 5% khối lượng tuyến nhưng ñây là nơi chủ yếu
phát sinh PĐLT-TTL [64].
4

Quá trình hình thành, phát triển và hoạt ñộng sinh lý của TTL chịu ảnh
hưởng bởi các hormone: Androgen, Estrogen, Lutenizing Hormone và
Prolactin thông qua nồng ñộ Testosterone và Dihydrotestosterone (DHT)
trong huyết tương. Đây chính là những căn cứ cho việc ñiều trị PĐLT-TTL
bằng nội tiết tố [57], [58], [62], [76].
Phì ñại lành tính tuyến tiền liệt ñược quan tâm từ lâu vì u TTL chiếm tỉ
lệ cao nhất trong các bệnh u nói chung, bệnh tăng luỹ tiến theo tuổi, tỉ lệ bệnh
nhân phải vào viện ñiều trị những RLTT do bệnh gây ra mỗi năm một tăng
[2], [46], [54]. Tỉ lệ mắc bệnh không có sự khác biệt giữa các miền ñịa lý, môi
trường sống hay ñặc ñiểm nghề nghiệp [20], [21], [38], [39], [40], [41].
1.1.2. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh
Nguyên nhân gây bệnh ñến nay còn chưa ñược khẳng ñịnh rõ ràng
nhưng vì xuất hiện ở những người cao tuổi và khi tinh hoàn còn chức năng
nên ña số các nhà nghiên cứu cho rằng bệnh phát sinh do những rối loạn về
nội tiết và tuổi cao [47], [48], [73].

Phì ñại lành tính TTL là nguyên nhân thường gặp nhất gây các RLTT,
ảnh hưởng ñến gần như toàn bộ hệ tiết niệu. Đoạn niệu ñạo TTL bị ảnh hưởng
ñầu tiên, có thể bị ép dẹt, bị uốn cong hình chữ “S”, hoặc bị gấp khúc hình
chữ “Z” gây cản trở dòng nước tiểu ñi ra. Cổ bàng quang sẽ bị ñẩy lên cao, lồi
dần vào lòng bàng quang, có thể bị ép thành một khe, thậm chí bị xơ cứng
làm rối loạn hoặc mất ñi sự co thắt sinh lý của cơ vòng tại ñây và ảnh hưởng
trực tiếp ñến tiểu tiện. Cổ bàng quang bị chèn ép làm cho bàng quang phải
tăng co bóp ñể thắng sự cản trở ñó trong quá trình tiểu tiện và ngày càng tăng
áp lực. Khi mất bù, bàng quang giảm khả năng co bóp, giãn mỏng gây ứ ñọng
nước tiểu. Ở ñoạn niệu quản nội thành bàng quang có hệ thống van chống trào
6

ngược. Khi áp lực bàng quang càng tăng cao thì van càng ñóng kín, cản trở
lưu thông nước tiểu từ thận xuống bàng quang làm giãn niệu quản, lâu ngày
sẽ gây giãn quá mức. Giãn niệu quản lâu ngày dẫn ñến ứ nước tiểu ở ñài bể
thận, làm tăng áp lực tại bể thận, lâu dài sẽ ảnh hưởng tới chức năng lọc của
thận. Đồng thời các hệ thống bài tiết, mạch máu, thần kinh trong thận bị chèn
ép kéo dài dẫn ñến tổn thương và thoái hóa ngày càng nặng nề. Nếu không
giải quyết ñược việc ứ ñọng nước tiểu do chèn ép bởi khối u sẽ dẫn ñến suy
thận và tử vong [47], [48], [73].
1.1.4. Giải phẫu bệnh
Đại thể: Khối u hình tròn hay bầu dục, chia làm 2 hoặc 3 thuỳ, màu trắng
ngà, mật ñộ chắc, ñàn hồi. Xung quanh vùng quá sản ñược bọc bởi một lớp vỏ
xơ, ranh giới rõ, rất thuận lợi cho phẫu thuật cắt bỏ TTL.
Vi thể: Khối u gồm nhiều nhân nhỏ với sự tăng sinh số lượng tế bào
nhiều hay ít của các thành phần mô tuyến hoặc tổ chức ñệm; hình dáng, kích
thước tế bào bình thường, màng ñáy vẫn ñược bảo tồn, ñây là ñiểm khác biệt
với ung thư TTL. Theo các nhà nghiên cứu thì tăng sinh ñồng ñều cả 3 thành
phần xơ - cơ - tuyến là hay gặp hơn cả [4], [47], [48], [53].
1.1.5. Chẩn ñoán

nghiên cứu của Đỗ Thị Khánh Hỷ, tỷ trọng PSA ở PĐLT-TTL là 0,15 ng/cm
3

và ở ung thư TTL là 1,46 ng/cm
3
[22].
+ Đo lưu lượng nước tiểu: Là một phương pháp thăm khám niệu ñộng
học. Thông thường với thể tích nước tiểu trong bàng quang ≥ 200ml, lưu
lượng trung bình của dòng nước tiểu là 12ml/s - 20ml/s. Trong trường hợp
PĐLT-TTL, lưu lượng dòng tiểu tối ña giảm ≤ 10ml/s [36].
8

+ Đo áp lực dòng niệu: Là phương pháp duy nhất có ñộ biến thiên ñể
phân biệt bệnh nhân có dòng nước tiểu yếu do cơ bàng quang co bóp yếu hay
do bế tắc. Gồm ño áp lực bàng quang lúc áp lực dòng niệu tối ña, ño áp lực cơ
chóp bàng quang và ño áp lực niệu quản (ñơn vị ño: cm H
2
O).
+ Soi bàng quang: Có thể ñánh giá hình ảnh trực tiếp của khối u, sỏi
bàng quang ñặc biệt sỏi không cản quang, túi thừa bàng quang, tình trạng cổ
bàng quang [47],[48], [56].
* Chẩn ñoán giai ñoạn bệnh:
Dựa vào mức ñộ thường xuyên và trầm trọng của các triệu chứng, người
ta chia thành 3 giai ñoạn bệnh: Giai ñoạn 1, triệu chứng ở mức ñộ nhẹ, toàn
thân chưa có thay ñổi ñáng kể, bàng quang không có NTTD; Giai ñoạn 2,
triệu chứng nặng hơn, bệnh nhân có thể mất ngủ, mệt mỏi, ăn kém, thể tích
NTTD > 100ml; Giai ñoạn 3, là giai ñoạn mất bù với các triệu chứng cơ năng,
toàn thân thực thể nặng nề [40].
* Chẩn ñoán biến chứng:
Có thể gặp ở bệnh nhân PĐLT-TTL những biến chứng sau: Bí ñái hoàn

1
- Adrenergic:
Alfuzosin: Được sử dụng ở châu Âu từ những năm 1990. Hiệu quả có
thể kéo dài ñến 30 tháng. Hạn chế của thuốc là phải dùng nhiều lần trong
ngày và có thể gặp các tác dụng phụ như: chóng mặt, hạ huyết áp [65].
Terazosin: Lepor và cộng sự nghiên cứu trên 285 bệnh nhân thấy có sự
giảm ñáng kể ñiểm IPSS. Một số tác dụng phụ gặp phải: hội chứng cúm,
chóng mặt, suy nhược, hạ huyết áp tư thế.
10

Doxazosin: Triệu chứng bệnh ñược cải thiện có ý nghĩa nhưng tỉ lệ bệnh
nhân gặp cảm giác chóng mặt và mệt mỏi là 10 - 15% .
Tamsulosin: Thuốc ñối kháng α
1
- Adrenergic mạnh nhất ñược dùng
ñiều trị PĐLT-TTL. Lepor nghiên cứu trên 756 ñàn ông người Mĩ và thấy
rằng ñiểm IPSS và tốc ñộ dòng tiểu giảm cải thiện tốt. Tác dụng phụ: chóng
mặt, suy nhược, viêm mũi và phóng tinh bất thường [63].
Ngoài ra có Phenoxybenzamin là thuốc ñối kháng α - Adrenergic không
chọn lọc cũng có hiệu quả trong ñiều trị PĐLT-TTL nhưng gây một số tác
dụng phụ: mệt mỏi, chóng mặt, ngạt mũi, khô mũi, giảm phóng tinh.
+ Thuốc ức chế 5α - Reductase: Làm cho Testosteron không chuyển hóa
thành DHT do ñó làm giảm kích thước khối u và cải thiện dòng tiểu. Đại diện
là Finasterid (Proscar) và Dutasteride (Avodart). Hạn chế của thuốc là ñợt
dùng ít nhất là 6 tháng và gặp các tác dụng phụ như: giảm ham muốn tình
dục, rối loạn chức năng phóng tinh, rối loạn cương cứng, làm giảm số lượng
tinh trùng [59].
+ Thuốc nguồn gốc nội tiết:
- Các chất tương tự GnRH (Nafarein, Lecoprolide, Zoladex ): Làm mất
nhạy cảm của GnRH tại tuyến yên, ngăn cản sự ảnh hưởng của GnRH ñến tế

và sau mổ: chảy máu trong và sau mổ, nhiễm khuẩn, suy thận, tiểu rỉ do tổn
thương cơ thắt vân, hẹp niệu ñạo [47], [48], [68], [71].
Lại Xuân Nam nghiên cứu 156 bệnh nhân sau mổ cắt nội soi u PĐLT-
TTL, ghi nhận: 10,3% bí ñái sau rút ống thông niệu ñạo; 22,43% nhiếm khuẩn
tiết niệu kéo dài; 28,84% còn RLTT; 24,56% suy giảm tình dục; ñặc biệt
69,6% xuất tinh ngược [34].
* Các phương pháp ñiều trị khác:
- Điều trị bằng Laser: Nguyễn Viết Thành nghiên cứu trên 106 bệnh
nhân ñiều trị bằng hệ thống laser nội tuyến Indigo 830 tại Viện Lão khoa quốc
gia cho 94,8% kết qủa tốt và khá. Tuy nhiên, thời gian cho cải thiện triệu
12

chứng chậm, thời ñiểm cho hiệu quả ñiều trị cao nhất là 6 tháng, các biến
chứng gặp trong ñiều trị là 20,8% bị kích thích niệu ñạo và 36,8% ñái khó sau
rút sonde tiểu phải ñiều chỉnh bằng thuốc; trong vòng 1 tháng sau ñiều trị có
16% bệnh nhân có ñái máu ñầu bãi [37].
- Điều trị bằng nhiệt, ñặt dụng cụ nong trong niệu ñạo TTL, nong niệu
ñạo TTL bằng bóng nhỏ [47], [48].
Phẫu thuật là phương pháp hợp lý từ trước tới nay vẫn tiến hành có kết
quả mỹ mãn nhưng nay không còn ñủ sức giải quyết cho số lượng quá ñông
bệnh nhân. Vì thế nhiều nước trên thế giới phải tìm cách ñiều trị không phẫu
thuật [42]. Tuy nhiên có một tỉ lệ không ít bệnh nhân không những cao tuổi
mà còn còn có các bệnh kèm theo không thể ñiều trị bằng những biện pháp
can thiệp [70]. Đồng thời cũng có nhiều bệnh nhân không nhất thiết phải lựa
chọn phẫu thuật trong khi ñiều trị nội khoa có thể ñược dung nạp tốt, hữu
hiệu và ít tốn kém [66].
1.2. PHÌ ĐẠI LÀNH TÍNH TUYẾN TIỀN LIỆT THEO YHCT
1.2.1. Khái niệm chung:
Trong các sách kinh ñiển của YHCT không có tên bệnh tương ứng với
PĐLT-TTL. Danh xưng chứng tiểu khó không thông này phần nhiều ñược gọi

và chủ về vận hoá thủy dịch. Phế chủ về túc giáng và chủ khí làm cho thủy
dịch ở thượng tiêu thường xuyên chảy xuống bàng quang [51], [52].
Ở người cao tuổi, công năng tạng phủ thất ñiều, khí huyết âm dương hư
tổn ảnh hưởng tới công năng khí hoá của bàng quang và tam tiêu mà sinh
bệnh. Ngoài ra còn phải kể ñến nguyên nhân nhiễm lạnh, lao ñộng mệt nhọc,
ăn uống mà dẫn ñến nguyên nhân phát bệnh cấp tính. Bệnh thường ở bàng
quang nhưng có liên quan ñến cả thượng tiêu, trung tiêu, hạ tiêu [28], [29].
14

Bệnh có hư, có thực. Do thực tà dẫn ñến bệnh như nhiệt tà ở phế, thấp
nhiệt ở hạ tiêu, can uất khí trệ, niệu ñạo trắc trở. Do chính khí hư gây nên
bệnh, người càng cao tuổi chính khí càng giảm, biểu hiện như: bàng quang hư
hàn, tỳ thận khí hư, trung khí hạ hãm, thận âm hư lao, mệnh môn hoả suy…
Chứng hư và thực ñôi khi khó phân biệt. Nhiều khi trong hư có thực, trong
thực có hư nên có thể nói hư chung hiệp thực. Trên lâm sàng, căn cứ vào lý
luận thì ña phần là bản hư tiêu thực, phổ biến nhất là hai do mệnh môn hoả
suy thêm yếu tố thấp nhiệt cùng phối hợp mà gây bệnh [28], [29].
1.2.3. Biện chứng luận trị:
Theo Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác: “Tiểu tiện không thông là do
hàn nhiều hơn nhiệt… Cho nên về phép chữa hễ nhiệt thì thanh mà hàn thì
gây ấm…. Nếu nguyên khí hư lắm thì dùng bài Bát vị gia Mạch môn, Ngũ vị
ñể bổ vào nguồn của thuỷ; gia Xa tiền, Ngưu tất ñể ñưa trọc âm ñi xuống”.
Điều trị chứng long bế phải dựa trên nguyên tắc “Phủ lấy thông làm bổ”, tuỳ
theo thể bệnh mà ra pháp ñiều trị thích hợp [45].
* Thể thận dương hư
Thận dương hư còn gọi là mệnh môn hoả suy, tên gọi chung cho những
biểu hiện lâm sàng nguyên dương bất túc, mất chức năng khí hoá, không còn
chức năng sưởi ấm, làm thuỷ thấp thịnh ở trong và công năng suy nhược.
Thận dương hư phần nhiều do tuổi cao hoặc ốm lâu ngày hoặc lao thương quá
ñộ gây ra. Bệnh nhân tiểu tiện yếu, không thông, nhỏ giọt, khó ñi, sức bài


* Thể trung khí bất túc
Còn gọi là khí hư hạ hãm, bệnh nhân tiểu không thông, người mệt mỏi, ăn
kém, ñại tiện lỏng, mạch hoãn. Pháp chữa: Bổ trung, ích khí, kiện tỳ, lợi thủy.
Phương thường dùng là Bổ trung ích khí thang gia giảm.
Điều trị PĐLT-TTL có thể phối hợp châm cứu với phương huyệt: Châm
bổ các huyệt Khí hải, Tam tiêu du, Thận du, Uỷ dương, Âm cốc; Châm tả các
huyệt Quan nguyên, Âm lăng tuyền, Túc tam lý, lưu kim 20 phút [6].
Thay ñổi thói quen sinh hoạt cũng có thể giúp cho bệnh nhân ñạt ñược
kết quả ñiều trị tốt hơn: Ăn nhiều rau quả tươi ñể bổ sung những chất chống
oxy hoá làm tăng cường hệ miễn dịch, trung hoà những gốc tự do và ngăn
ngừa sự phát triển của những tế bào bất thường. Tập dưỡng sinh, ngồi thiền
hoặc Yoga có tác dụng thư giãn cơ bắp, thư giãn thần kinh vừa giúp nâng cao
sức khoẻ, cải thiện tim mạch vừa làm săn chắc cơ bắp sẽ ñáp ứng tốt quá trình
ñiều trị bệnh vì căng thẳng tâm lý, khí uất là một yếu tố quan trọng trong cơ
chế sinh bệnh hoặc phát triển bệnh.
1.2.4. Những nghiên cứu ñiều trị bệnh bằng thuốc YHCT
1.2.4.1. Biệt dược có nguồn gốc thảo mộc
Các thuốc có nguồn gốc thảo mộc hiện nay ñược dùng rộng rãi trên thế
giới vì có tác dụng chống viêm, lợi tiểu và hầu như không có tác dụng phụ.
Được chỉ ñịnh trong các trường hợp RLTT mức ñộ nhẹ, bệnh nhân còn chịu
ñựng ñược và thể tích NTTD < 100ml. Một số thuốc ñã ñược nghiên cứu và
sử dụng là:
Tadenan: là thuốc thảo mộc ñược chiết xuất từ vỏ cây mận châu Phi
(Pygeum africanum ) có nhiều Steroid. Theo các nhà nghiên cứu, Tadenan có
tác dụng tái sinh tổ chức tuyến TTL và tạo lập sự bài tiết nước tiểu, tạo lập
chức năng của TTL, nó ức chế tăng sinh nguyên bào sợi là tế bào trước ñó bị
bFGF kích thích. Người ta ñã làm thực nghiệm và cho thấy rằng Tadenan cải
thiện chức năng bàng quang, cải thiện cấu trúc TTL do ức chế yếu tố tăng
17


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status