một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu hàng may mặc tại công ty tnhh thời trang nguồn lực - Pdf 19

1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề t ài
Quá trình hội nhập phát triển nền kinh tế khu vực v à thế giới, đặc biệt là
khi Việt Nam gia nhập tổ chức th ương mại thế giới WTO đã đánh dấu một bước
ngoặc lớn cho sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam. Chính việc hội n hập này
đã tạo ra nhiều cơ hội nhưng cũng đặt ra không ít thách thức đối với các doanh
nghiệp trong nước nói chung và các doanh nghiệp xuất nhập khẩu nói ri êng. Vì
vậy để có thể tồn tại v à đứng vững trên thị trường, các doanh nghiệp xuất khẩu
cần phải có những định hướng, chiến lược đúng đắn, vận dụng tối đa các chính
sách hỗ trợ của nhà nước và đưa ra các giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động
xuất khẩu phù hợp.
Như chúng ta đã biết hàng năm kim ng ạch từ hoạt động xuất khẩu h àng
hóa đã thu về một lượng ngoại tệ lớn cho đất nước. Trong đó mặt h àng xuất
khẩu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nuớc là các mặt
hàng thuộc ngành dệt may. Hàng năm với tốc độ tăng trưởng xuất khẩu khá cao,
ngành dệt may trong đó chủ yếu là hàng may mặc đã có những đóng góp không
nhỏ vào tăng trưởng xuất khẩu hàng hóa nói riêng và tăng trư ởng kinh tế nói
chung ở Việt Nam. Do đó đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu h àng may mặc nhằm
tăng kim ngạch xuất khẩu và doanh thu cho các doanh nghi ệp là một vấn đề
mang tính chiến lược đối với sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp dệt
may nói chung và c ủa công ty TNHH Thời Trang Nguồn Lực nói ri êng. Vì vậy,
qua thời gian thực tập tại công ty, em đ ã tìm hiểu, nghiên cứu hoạt động xuất
khẩu của công ty và chọn đề tài “Một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động
xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty TNHH Thời Trang Nguồn Lực”.
2
2. Mục tiêu nghiên cứu
 Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về hoạt động xuất khẩu.
 Phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu h àng may mặc của công ty TNHH
Thời Trang Nguồn Lực.
 Đánh giá thực trạng về hoạt động xuất khẩu hàng may mặc của công ty để từ

tế. Khi việc trao đổi hàng hóa giữa các quốc gia đều có lợi th ì các quốc gia sẽ tích
cực tham gia mở rộng hoạt động n ày.
 Cơ sở của hoạt động xuất khẩu l à việc mua bán và trao đổi (bao gồm cả hàng
hóa vô hình và hữu hình) trong nước. Cho tới khi sản xuất phát triển v à việc trao đổi
hàng hóa giữa các quốc gia đều có lợi, hoạt động n ày mở rộng phạm vi ra ngo ài
biên giới của các quốc gia hoặc giữa thị tr ường nội địa và khu chế xuất.
 Hoạt động xuất khẩu h àng hóa không phải là những hành vi mua bán riêng l ẻ
mà là cả một hệ thống các quan hệ mua bán phức tạp có tổ chức ở cả b ên trong và
bên ngoài đất nước nhằm thu được ngoại tệ, những lợi ích kinh tế x ã hội thúc đẩy
hoạt động sản xuất h àng hóa trong nư ớc phát triển, góp phần chuyển đổi cơ cấu
kinh tế và từng bước nâng cao đời sống nhân dân. Các mối quan hệ n ày xuất hiện có
sự phân công lao động quốc tế v à chuyên môn hóa s ản xuất.
 Hoạt động xuất khẩu thể hiện sự kết hợp chặt chẽ v à tối ưu giữa khoa học quản
lý với nghệ thuật kinh doanh của doanh nghiệp, giữa nghệ thuật kinh doanh với các
yếu tố khác như: pháp luật, văn hóa, khoa học kỹ thuật… Không những thế hoạt
động xuất khẩu còn nhằm khai thác lợi thế so sánh của từng n ước. Qua đó phát huy
các lợi thế bên trong và tận dụng những lợi thế bên ngoài, từ đó góp phần cải thiện
đời sống nhân dân và đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, rút ngắn
khoảng cách giữa nước ta với các nước phát triển.
1.2 Các hình thức xuất khẩu
1.2.1 Xuất khẩu trực tiếp
Hoạt động xuất khẩu trực tiếp l à một hình thức xuất khẩu hàng hóa mà
trong đó người bán (người sản xuất, người cung cấp) và người mua quan hệ trực
tiếp với nhau (bằng cách gặp mặt, qua th ư từ, điện tín) để bàn bạc thỏa thuận về
hàng hóa, giá cả và các điều kiện giao dịch khác.
5
 Ưu điểm của hoạt động xuất khẩu trực tiếp
 Cho phép người xuất khẩu nắm bắt đ ược nhu cầu của thị tr ường về số lượng,
chất lượng, giá cả để người bán thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của thị tr ường.
 Giúp cho người bán không bị chia sẽ lợi nhuận.

Buôn bán đ ối lưu hay còn gọi là hình thức xuất nhập khẩu li ên kết là
phương thức giao dịch mà trong đó xuất khẩu kết hợp chặt chẽ vớ i nhập khẩu,
người bán hàng đồng thời là người mua, lượng hàng trao đổi với nhau, có giá trị
tương đương. Ở đây mục đích của xuất khẩu không phải nhằm thu ngoại tệ m à thu
về một hàng hóa khác có giá tr ị tương đương.
Buôn bán đối lưu ra đời lâu trong lịch sử quan hệ hàng hóa-tiền tệ, trong đó
sớm nhất là “hàng đổi hàng”, rồi đến trao đổi bù trừ. Ngày nay, ngoài hai hình th ức
truyền thống đó, đã có nhiều loại hình mới ra đời từ sau chiến tranh thế giới thứ hai.
Các loại hình buôn bán đối lưu phải kể đến như:
 Nghiệp vụ hàng đổi hàng: Trong nghiệp vụ này hai bên trao đổi trực tiếp với
nhau những hàng hóa có giá trị tương đương, việc giao hàng diễn ra gần như đồng
thời.
 Nghiệp vụ bù trừ: Đây là hình thức phát triển nhanh nhất của buôn bán đối l ưu.
Trong nghiệp vụ này hai bên trao đổi hàng hóa với nhau trên cơ sở giá trị hàng giao
và hàng nhận đến cuối thời hạn, hai b ên mới đối chiếu sổ sách, so sánh giữa giá trị
hàng giao với giá trị hàng nhận. Nếu sau khi bù trừ tiền hàng như thế, mà còn số dư
thì số tiền đó được giữ lại để chi trả theo y êu cầu của bên chủ nợ về những khoản
chi tiêu của bên chủ nợ tại nước bị nợ.
 Nghiệp vụ mua đối lưu: Trong nghiệp vụ này một bên giao thiết bị cho khách
hàng của mình và để đổi lại mua sản phẩm của công nghiệp chế biến, bán th ành
phẩm, nguyên vật liệu…
 Giao dịch bồi hoàn: Người ta đổi hàng hóa hoặc dịch vụ lấy những dịch vụ v à
ưu huệ (như ưu huệ trong đầu tư và giúp đỡ bán sản phẩm).
7
 Nghiệp vụ mua lại sản phẩm: Trong nghiệp vụ n ày một bên cung cấp thiết bị
toàn bộ hoặc sáng chế hoặc bí quyết kỹ thuật cho bên khác, đồng thời cam kết mua
lại những sản phẩm do thiết bị hoặc sáng chế hoặc bí quyết kỹ thuật đó chế tạo ra.
1.2.4 Tái xuất khẩu
Tái xuất khẩu là hình thức thực hiện xuất khẩu trở lại sang các n ước khác,
những hàng hóa đã mua ở nước ngoài nhưng chưa qua ch ế biến ở nước tái xuất

lượng sản phẩm tốt với hình thức gia công doanh nghiệp khó có điều kiện phát triển
mạnh ra thị trường thế giới.
 Nhiều trường hợp bên phía nước ngoài lợi dụng hình thức gia công để bán máy
móc cho phía Việt Nam, sau một thời gian không có thị tr ường đặt gia công nữa,
máy móc phải đắp chiếu, gây l ãng phí.
 Nhiều trường hợp bên đặt gia công đưa máy móc trang thi ết bị cũ, lạc hậu về
công nghệ sang Việt Nam dẫn tới công nhân l àm việc nặng nhọc, môi tr ường bị ô
nhiễm.
 Năng lực tiếp thị kém, nhiều doanh nghiệp bị b ên đặt gia công lợi dụng quota
phân bổ để đưa hàng vào thị trường ưu đãi.
 Quản lý định mức gia công v à thanh lý các hợp đồng gia công không tốt sẽ l à
chỗ hở để đưa hàng hóa trốn thuế vào Việt Nam, gây khó khăn cho sản xuất v à kinh
doanh nội địa.
1.3 Vai trò và nhiệm vụ của hoạt động xuất khẩu
1.3.1 Vai trò của hoạt động xuất khẩu
1.3.1.1 Đối với doanh nghiệp
Thúc đẩy hoạt động xuất khẩu nghĩa l à mở rộng thị trường tiêu thụ sản
phẩm của doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. Đây l à yếu tố
quan trọng nhất vì sản phẩm sản xuất ra có tiêu thụ được thì mới thu được vốn, có
lợi nhuận để tái sản xuất, mở rộng sản xuất, tạo điều kiện để doanh nghiệp phát
triển.
Cũng thông qua đó doanh nghiệp có c ơ hội tiếp thu, học hỏi kinh nghiệm
về hình thức trong kinh doanh, về tr ình độ quản lý, giúp tiếp xúc với những công
9
nghệ mới, hiện đại, đào tạo đội ngũ cán bộ có năng lực mới thích nghi với điều kiện
kinh doanh mới nhằm cho ra đời những sản phẩm mới, chất l ượng cao, đa dạng,
phong phú. Mặt khác thúc đẩy hoạt động xuất khẩu l à đòi hỏi tất yếu trong nền kinh
tế mở cửa. Do sức ép cạnh tranh, do nhu cầu tự thân đ òi hỏi doanh nghiệp phải phát
triển mở rộng quy mô kinh doanh m à xuất khẩu là hoạt động tối ưu để đạt được yêu
cầu đó.

mạnh xuất khẩu là để tăng cường nhập khẩu, tăng nhập khẩu để mở rộng v à tăng khả
năng xuất khẩu.
Trong tương lai ngu ồn vốn bên ngoài sẽ tăng lên nhưng mọi cơ hội đầu tư và
vay nợ của nước ngoài và các tổ chức quốc tế chỉ thuận lợi khi các chủ đầu t ư và
người cho vay thấy được khả năng xuất khẩu - nguồn vốn duy nhất để trả nợ trở th ành
hiện thực.
c. Xuất khẩu góp phần mở rộng ti êu thụ hàng hóa, giải quyết công ăn việc l àm
và cải thiện đời sống nhân dân.
Thị trường trong nước nhỏ hẹp, không đủ bảo đảm cho sự phát triển công
nghiệp với quy mô hiện đại, sản xuất h àng loạt do đó không tạo th êm công ăn việc
làm, một vấn đề mà các nước nghèo luôn luôn phải giải quyết.
Với phạm vi vượt ra ngoài biên giới quốc gia, hoạt động xuất khẩu mở ra
một thị trường tiêu thụ rộng lớn với nhu cầu vô cùng đa dạng của mọi tầng lớp, mọi
dân tộc trên toàn thế giới. Sản xuất phải gắn với thị tr ường, có thị trường là điều kiện
tiên quyết để thúc đẩy sản xuất h àng xuất khẩu, đến lượt nó sản xuất hàng xuất khẩu
lại là nơi thu hút hàng tri ệu lao động vào làm việc và tăng thu nhập. Xuất khẩu còn
tạo ra nguồn vốn để nhập khẩu vật phẩm ti êu dùng thiết yếu phục vụ đời sống v à đáp
ứng ngày một phong phú thêm nhu cầu tiêu dùng của nhân dân.
d. Xuất khẩu góp phần v ào chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát
triển.
Thay đổi cơ cấu sản xuất và tiêu dùng một cách có lợi nhất l à thành quả của
công cuộc khoa học và công nghệ hiện đại. Sự chuyển dịch c ơ cấu kinh tế trong quá
11
trình công nghiệp hóa phù hợp với xu hướng phát triển nền kinh tế thế giới l à tất yếu
đối với đất nước ta. Vì vậy xuất khẩu có vai tr ò quan trọng đối với sản xuất v à chuyển
dịch cơ cấu kinh tế.
 Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ng ành khác có cơ hội phát triển thuận lợi, tức l à
sự phát triển của ng ành hàng xuất khẩu này sẽ kéo theo sự phát triển của một ngành
khác có quan hệ mật thiết.
 Thông qua xuất khẩu hàng hóa của ta sẽ tham gia v ào cuộc cạnh tranh trên thị

 Tạo ra những mặt h àng, nhóm hàng xuất khẩu có khối lượng và giá trị lớn đáp
ứng những đòi hỏi của thị trường thế giới và của khách hàng về chất lượng và số
lượng, có sức hấp dẫn v à khả năng cạnh tranh cao.
 Mở rộng thị trường và đa phương hóa đối tác.
 Hình thành các vùng, các ngành s ản xuất hàng xuất khẩu tạo các chân h àng
vững chắc, phát triển hệ thống thu mua h àng xuất khẩu.
 Xây dựng các mặt hàng chủ lực ở phạm vi chiến l ược, từ đó có kế hoạch phát
triển và mở rộng mặt hàng chủ lực.
1.4 Nội dung của hoạt động xuất khẩu
1.4.1 Nghiên cứu thị trường
Nghiên cứu thị trường nhằm nắm vững các yếu tố của thị tr ường, hiểu biết
các quy luật vận động của thị tr ường để giúp doanh nghiệp thích ứng kịp thời sự
biến động của thị tr ường và đưa ra các quyết định chính xác khi đ ưa sản phẩm ra thị
trường. Nghiên cứu thị trường hàng hóa thế giới có ý nghĩa quan trọng trong việc
phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế, đặc biệt l à trong hoạt động xuất khẩu của
mỗi quốc gia nói chung v à doanh nghiệp nói riêng.Vì thế khi nghiên cứu về thị
trường nước ngoài, ngoài các yếu tố chính trị, luật pháp, c ơ sở hạ tầng, phong tục
tập quán, doanh nghiệp c òn phải biết thị trường đang cần mặt hàng gì, dung lượng
thị trường hàng hóa là bao nhiêu, đ ối tác kinh doanh là ai, phương thức giao dịch
như thế nào, sự biến động hàng hóa trên thị trường ra sao, cần có chiến l ược kinh
doanh gì để đạt được mục tiêu đề ra.
13
Để công tác nghiên cứu thị trường có hiệu quả các doanh nghiệp không chỉ
nghiên cứu trong lĩnh vực lưu thông mà còn trong lĩnh vực phân phối v à tiêu dùng.
Các doanh nghiệp khi nghiên cứu thị trường cần phải nắm vững đ ược thị
trường và khách hàng để trả lời tốt các câu hỏi của hai vấn đề đó l à thị trường và
khách hàng doanh nghi ệp cần phải nắm bắt đ ược các vấn đề sau:
 Thị trường đang cần mặt h àng gì?
Theo quan điểm của Marketing đương thời thì các nhà kinh doanh ph ải bán
cái mà thị trường cần chứ không phải bán cái m à mình có. Vì vậy cần phải nghiên

hình kinh tế, thời vụ…
+ Các nhân tố ảnh hưởng lâu dài đến sự biến động của thị tr ường như phát minh,
sáng chế khoa học, chính sách của nh à nước…
+ Các nhân tố ảnh hưởng tạm thời tới dung l ượng thị trường như đầu cơ tích trữ,
hạn hán, thiên tai, đình công…
Khi nghiên cứu sự ảnh hưởng của các nhân tố phải thấy đ ược nhóm các
nhân tố tác động chủ yếu trong từng thời kỳ v à xu thế của thời kỳ tiếp theo để doanh
nghiệp có biện pháp thích ứng cho ph ù hợp. Kể cả kế hoạch đi tắt đón đầu.
 Nghiên cứu giá cả các loại hàng hóa và các nhân t ố ảnh hưởng
Trong giao dịch mua bán giá cả h àng hóa được tính bao gồm giá vốn của
hàng hóa, bao bì, chi phí v ận chuyển, chi phí bảo hiểm v à các chi phí khác tùy theo
các bước thực hiện và theo sự thỏa thuận của các b ên tham gia.
Để có thể dự đoán một cách t ương đối chính xác về giá cả của h àng hóa
trên thị trường thế giới. Trước hết phải đánh giá một cách chính xác các nhân tố ảnh
hưởng đến giá cả và xu hướng vận động của giá cả h àng hóa đó.
Có rất nhiều nhân tố ảnh h ưởng tới giá cả của hàng hóa trên thị trường
quốc tế. Người ta có thể phân loại các nhân tố ảnh h ưởng tới giá cả theo nhiều
phương diện khác nhau tùy thuộc vào mục đích nhu cầu. Thông th ường những nhà
hoạt động chiến lược thường phân chia thành nhóm các nhân t ố sau:
 Nhân tố chu kỳ: là sự vận động có tính quy luật của nền kinh tế, đặc biệt l à sự
biến động thăng trầm của nền kinh tế các n ước.
15
 Nhân tố lũng đoạn của các công ty xuy ên quốc gia (MNC). Đây là một trong
những nhân tố quan trọng có ảnh h ưởng rất lớn tới sự h ình thành của giá cả các loại
hàng hóa trên thị trường quốc tế. Lũng đoạn l àm xuất hiện nhiều mức giá khác nhau
trên thị trường cho một loại hàng hóa.
 Nhân tố cung cầu: là nhân tố quan trọng ảnh h ưởng trực tiếp đến lượng cung
cấp hay lượng tiêu thụ của hàng hóa trên thị trường, do vậy có ảnh h ưởng rất lớn
đến sự biến động của giá cả h àng hóa.
 Nhân tố lạm phát: giá cả h àng hóa không những phụ thuộc vào giá trị của nó

thường bao gồm những b ước sau:
 Chào hàng: là đề nghị của người xuất khẩu hoặc ng ười xuất khẩu gửi cho
người nhập khẩu thể hiện mong muốn bán h àng của mình.
Trong chào hàng ta nêu rõ: tên hàng, quy cách, ph ẩm chất, số lượng, giá cả,
điều kiện cơ sở giao hàng, thời hạn mua hàng, điều kiện thanh toán…trong trường
hợp hai bên đã có quan hệ mua bán với nhau hoặc điều kiện chung giao h àng điều
chỉnh thì giá chào hàng có khi ch ỉ nêu những nội dung cần thiết cho lần giao dịch
đó như tên hàng. Nh ững điều kiện còn lại sẽ áp dụng những hợp đồng đ ã ký trước
đó hoặc theo điều kiện chung giao h àng giữa hai bên.
 Đặt hàng: là lời đề nghị ký hợp đồng xuất phát từ phía ng ười mua được đưa ra
dưới hình thức đặt hàng. Trong thư đặt hàng người mua nêu cụ thể về hàng hóa định
mua và tất cả những nội dung cần thiết c ho việc ký kết hợp đồng.
 Hoàn giá: khi nhận được thư chào hàng nếu không chấp nhận điều kiện trong
thư mà đưa ra đề nghị mới thì đề nghị này được gọi là hoàn giá.
 Chấp nhận: là đồng ý toàn bộ tất cả các điều kiện trong th ư chào hàng mà phía
bên kia đưa ra.
 Xác nhận: Hai bên mua bán sau khi đ ã thống nhất với nhau về các điều kiện đ ã
giao dịch. Họ đồng ý với nhau v à đồng ý thành lập văn bản xác nhận.
 Ký kết hợp đồng
Việc giao dịch đàm phán nếu có kết quả sẽ dẫn tới việc ký kế hợp đồng
xuất khẩu. Hợp đồng xuất khẩu thường được thành lập dưới hình thức văn bản. Đây
17
là hình thức tốt nhất để bảo vệ quyền lợi của cả hai b ên. Ngoài ra nó còn t ạo thuận
lợi cho thống kê, theo dõi, kiểm tra việc ký kết v à thực hiện hợp đồng.
Khi ký kết hợp đồng, các b ên cần chú ý một số điểm sau:
 Cần có sự thỏa thuận thống nhất với nhau tất cả mọi điều khoản cần thiết tr ước
khi ký kết.
 Mọi điều kiện cần rõ ràng tránh tình tr ạng mập mờ, có thể suy luận ra nhiều
cách.
 Mọi điều khoản của hợp đồng phải đúng với luật lệ của hai quốc gia v à thông

 Hàng hóa xuất khẩu phải có giấy phép của Bộ Th ương mại cấp.
 Hàng dệt may xuất khẩu v ào các thị trường có hạn ngạch do Bộ Th ương mại
công bố cho từng thời kỳ (Bộ Th ương mại cùng Bộ Công nghiệp hướng dẫn thực
hiện).
 Bước 2: Chuẩn bị h àng hóa xuất khẩu
 Thu gom tập trung hàng:
+ Với các doanh nghiệp tự sản xuất h àng xuất khẩu: Doanh nghiệp xác định nhu
cầu hàng xuất khẩu tiến hành tập trung hàng xuất khẩu từ các đại lý, kho h àng hoặc
tiến hành sản xuất thêm.
+ Với các doanh nghiệp th ương mại: Xác định nhu cầu h àng xuất khẩu tiến hành
phân loại nguồn hàng xuất khẩu, sắp xếp các nguồn h àng theo nhóm có đặc trưng
tương đối đồng nhất, gom h àng từ các đại lý, kho, mua th êm hàng…Sau đó ti ến
hành sắp xếp hàng hóa theo chủng loại, đủ số lượng và chất lượng, kịp thời gian với
chi phí thấp nhất.
 Đóng gói, bao bì:
+ Bao bì phải đảm bảo phù hợp với các điều khoản quy định trong hợp đồng, v à
điều kiện pháp luật, tập quán ng ành, hàng của nước nhập khẩu và đảm bảo chi phí
hợp lý.
+ Đóng gói hàng có hai h ình thức là đóng gói hở và đóng gói kín, đóng gói hàng
cần đảm bảo kỹ thuật, h àng hóa được xếp gọn gàng trong bao bì khi c ần chèn lót
phải lựa chọn đúng vật liệu ch èn lót và chèn lót đúng k ỹ thuật, sử dụng tối đa
khoảng không trong bao b ì đảm bảo cho hàng hóa được an toàn trong suốt quá trình
vận chuyển, thuận tiện tối ưu trong bốc xếp, vận chuyển, bảo quản.
 Ký mã hiệu hàng xuất khẩu.
Ký hiệu bằng chữ, số hoặc h ình vẽ ghi trên bao bì, bên ngoài bao bì cung c ấp thông
tin cần thiết cho quá trình giao nhận, bốc dỡ, vận chuyển, bảo quản h àng.
 Bước 3: Kiểm tra hàng hóa xuất khẩu
19
 Người xuất khẩu kiểm tra h àng hóa về phẩm chất, số lượng, trọng lượng bao
bì.

 Trường hợp hàng hóa phải có giấy phép xuất khẩu theo quy định của pháp
luật: giấy phép xuất khẩu của c ơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền: 01 bản (l à
bản chính nếu xuất khẩu một lần hoặc bản sao khi xuất khẩu nhiều lần v à phải xuất
trình bản chính để đối chiếu).
 Đối với hàng hóa xuất khẩu theo loại h ình nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất
hàng xuất khẩu, hàng gia công. Bản định mức sử dụng nguy ên liệu của mã hàng: 01
bản chính.
Các chứng từ khác theo quy định của pháp luật li ên quan phải có: 01 bản chính.
 Bước 7: Giao hàng cho phương ti ện vận tải
 Với hàng phải lưu kho tại bãi tại cảng
+ Giao hàng cho cảng: giao bản danh mục h àng và đăng ký với phòng điều độ
của cảng để bố trí kho b ãi và lập phương án xếp dỡ, chủ hàng (hoặc người được ủy
thác) liên hệ với phòng thường vụ để ký hợp đồng l ưu kho, bốc xếp hàng với cảng,
lấy lệnh lưu kho và làm thủ tục hải quan, giao h àng vào kho bãi của cảng.
+ Giao hàng xuất khẩu cho tàu: Làm các thủ tục kiểm nghiệm, kiểm định (nếu
có) thủ tục hải quan, báo cho cảng ng ày giờ dự kiến tàu đến, chấp nhận thông báo
sẵn sàng của tàu.
+ Giao hàng cho cảng cargo list để cảng bố trí ph ương tiện xếp dỡ, thuyền phó
sẽ dựa vào đó xếp hàng lên tàu, ký hợp đồng xếp dỡ với cảng, tiến h ành xếp và giao
hàng cho tàu, sau khi nh ận hàng thuyền phó cấp cho chủ h àng biên lai thuyền phó,
sau đó chủ hàng đổi biên lai thuyền phó lấy B/L.
 Hàng không phải lưu kho, bãi cảng
Giống như giao hàng cho tàu ở trên.
 Nếu hàng được đóng trong container:
+ Nếu gởi hàng nguyên nhận nguyên: Người gởi hàng thuê trọn một hay nhiều
container, hàng đư ợc đóng vào container tại bãi container hoặc mượn container về
21
kho riêng để đóng hàng, đánh ký mã hiệu hàng và dấu hiệu chuyên chở, làm thủ tục
kiểm hóa hải quan trước khi niêm phong kẹp chì, nhận B/L.
+ Nếu gởi hàng lẻ: Chuyển hàng từ kho bãi giao cho người gom hàng tại trạm

 Biên bản giám định hàng hóa của bên thứ 3.
 Biên bản kết toán nhận hàng với tàu (ROROC) xác nh ận thực tế số hàng mà
tàu đã giao cho người nhận hàng.
 Khi nhận được đơn khiếu nại thì bên bị khiếu nại cần:
 Nghiên cứu kỹ hồ sơ khiếu nại, cung cấp th êm bằng chứng, lập luận hợp lý v à
logic.
 Nếu thấy các chứng từ không hợp lệ, các y êu sách không có căn c ứ hợp pháp
thì cần phải loại trừ, bác bỏ.
Ngoài việc cung cấp thêm tài liệu chứng từ, bên khiếu nại cần có văn bản
trình bày ý kiện, lập luận của mình gửi cho bên khiếu nại tòa án hoặc trọng tài.
(trong văn bản đó cần trình bày những điều không có căn cứ, những y êu sách không
hợp lý, thiếu bằng ch ứng của bên khiếu nại, nêu những căn cứ pháp lý của m ình).
Trên cơ sở đó mà từ chối toàn bộ hay một phần đơn khiếu nại hoặc đề nghị tòa án
(trọng tài) bác bỏ toàn bộ hay một phần đơn kiện.
Văn bản khiếu nại phải được trình bày có tính logic, l ập luận chặt chẽ thì mới có giá
trị thuyết phục cao.
 Một số trường hợp người XK khiếu nại ng ười mua như:
 Người mua không trả tiền h àng hoặc trả chậm so với ng ày quy định trong hợp
đồng hoặc người mua đơn phương hủy hợp đồng.
 Người mua từ chối nhận h àng mà không có lý d o chính đáng.
 Nếu mua hàng theo điều kiện FOB, hợp đồng quy định thời gian cụ thể m à
người mua phải đưa tàu đến cảng chỉ định để nhận h àng, nhưng thực tế người mua
đã không chỉ định tàu và đưa tàu đến cảng đã định nên hàng phải lưu kho, xảy ra tổn
thất, giảm phẩm chất, người mua có thể bị người bán khiếu nại đòi bồi thường.
23
1.5 Đánh giá hiệu quả của hoạt động xuất khẩu
a) Tỷ suất lợi nhuận xuất khẩu tr ên doanh thu xuất khẩu
Tỷ suất lợi nhuận xuất khẩu tr ên doanh thu xuất khẩu cho biết với một đồng doanh
thu xuất khẩu đem về tạo ra đ ược bao nhiêu đồng lợi nhuận xuất khẩu.
b) Tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu (TSNTXK)

f) Tiêu chí về chất lượng sản phẩm xuất khẩu
Đa số người tiêu dùng khi mua sản phẩm đều quan tâm đến chất l ượng sản
phẩm hơn là mẫu mã, màu sắc…đặc biệt là người nước ngoài họ rất chú trọng đến
chất lượng sản phẩm nên khi đặt hàng một trong những yêu cầu khắc khe nhất của
họ là chất lượng sản phẩm. Vì thế chúng ta phải đánh giá về chất l ượng sản phẩm
của công ty để xem công ty đ ã đáp ứng yêu cầu về chất lượng sản phẩm cho khách
hàng hay chưa, còn có những hạn chế gì để đưa ra giải pháp cho phù hợp.
g) Tiêu chí về chất lượng nguồn nhân lực
Hoạt động xuất khẩu của công ty nói ri êng và toàn bộ hoạt động sản xuất,
kinh doanh của công ty nói chung muốn có hiệu quả đều đ òi hỏi phải có một đội
ngũ lao động có tay nghề cao, giỏi về chuy ên môn, và có trách nhiệm với công việc.
Vì thế chúng ta phải đánh giá chất l ượng nguồn nhân lực của công ty để biết nguồn
nhân lực của công ty như thế nào, hoạt động có hiệu quả hay không, từng ph òng
ban còn có những hạn chế gì, có liên kết chặt chẽ với nhau hay khô ng…để từ đó
đưa ra giải pháp khắc phục ph ù hợp.
1.6 . Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu
1.6.1 Nhân tố vĩ mô
1.6.1.1 Môi trường kinh tế
Ngày nay, tình hình chung n ền kinh tế thế giới có nhiều biến động, v ì thế
nền kinh tế Việt Nam không thể tránh khỏi sự ảnh h ưởng đó. Sự hưng thịnh hay suy
thoái của nền kinh tế quốc gia sẽ có ảnh h ưởng rất lớn đến sự tồn tại của các doanh
nghiệp trong quốc gia đó. Khi các biến số trong môi tr ường kinh tế thay đổi, chẳng
hạn như: tăng giảm lãi suất, lạm phát tăng, tỷ giá hối đoái biến động, những biến
động về cung cầu nguồn nguy ên liệu đầu vào … cũng có tác động rất lớn đến hoạt
động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.
Với xu thế nền kinh tế hội nhập nh ư hiện nay và với việc gia nhập tổ chức
thương mại lớn nhất thế giới (WTO), nền kinh tế Việt Nam đã có nhiều cơ hội phát
triển hơn trong sân chơi th ế giới. Đây là một trong những c ơ hội để các doanh
nghiệp xuất khẩu Việt Nam phát triển. Đối với các doanh nghiệp xuất khẩu thì yếu
25

Trích đoạn Khách hàng Lựa chọn hình thức xuất khẩu Nội dung của giải pháp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status