2CHƯƠNG I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ TRANH CỦA DOANH NGHIỆP
TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG VÀ HỘI NHẬP AFTA.
A. CẠNH TRANH.
I. MỘT SỐ LÝ LUẬN CHUNG TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG.
1. Thị trường - kinh tế thị trường - cơ chế thị trường và các quy luật của
thị trường.
Khái niệm thị trường cho đến nay đã có rất nhiều trong quá trình phát
triển của nó. Mỗi khái niệm tiếp cận dưới một góc độ khác nhau nhưng mục
đích cuối cùng là để trả lời câu hỏi:
Thị trường là gì?
- Theo quan điểm của hội quản trị Hoa Kỳ: “Thị trường là tổng hợp các
lực lượng trong đó người mua và người bán thực hiện cách quyết định chuyển
giao hàng hoá và dịch vụ từ người bán sang người mua".
- Thị trường là nơi người mua và người bán gặp nhau để tiến hành các
cuộc mua bán nhằm thoả mãn nhu cầu của mỗi bên.
- Thị trường là tổng thể cung cầu đối với một loại hàng hoá trên thị
trường vận động theo những quy luật riêng và điều tiết thị trường thông qua
quan hệ cung cầu, đây là định nghĩa mang nhiều tính lý thuyết.
- Ta cũng có thể nói rằng thị trường là nơi hàng hoá thực hiện các chức
năng trao đổi của nó. Theo Mác thị trường là biểu hiện của sự phân công lao
động của xã hội là một trong những khâu của quả trình tái sản xuất mở rộng,
là lỉnh vực lưu thông hàng hoá là nơi gặp gở của cung và cầu.
Đứng trên góc độ của doanh nghiệp thì thị trường của doanh nghiệp là
tập hợp các khách hàng tiềm năng của doanh nghiệp đó tức là nơi khách hàng
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
là cách thức tổ chức nền kinh tế xã hội trong đó các quan hệ kinh tế của các cá
nhân, các doanh nghiệp đều thể hiện thông qua hoạt động mua bán hàng hoá,
dịch vụ trên thị trường và thái độ của từng thành viên , chủ thể là hướng vào
việc tìm kiếm lợi ích theo sự dẫn dắt của giá trị thị trường, cơ chế thị trường
thì ta định nghĩa cơ chế thị trường là tổng thể các nhân tố, quan hệ môi trường
động lực và các qui luật kinh tế chi phối sự vận động của cơ chế thị trường.
Các qui luật này bao gồm qui luật giá trị,m qui luật cung cầu qui luật
lưu thông, qui luật cạnh tranh. Các qui luật trên đều có vị trí, vai trò độc lập
song lại có mối liên hệ chặt chẽ, tác động qua lại lẫn nhau và tạo ra sự vận
động của thị trường, chi phối sự hoạt động của các chủ thể kinh tế. Vì vậy, bất
cứ một chủ thể nào hoạt động trong nền kinh tế đều không thể không tính tới
qui luật này, đặc biệt là các qui luật cạnh tranh.
- Qui luật giá trị: Qui định hàng hoá được sản xuất ra và trao đổi trên cơ
sở hao phí hao phí lao động xã hội cần thiết tức là mức chi phí bình quân
trong xã hội .
- Qui luật cung cầu: Nêu ra mối quan hệ giữa nhu cầu cung ứng trên thị
trường. Qui luật này qui định cung và cầu luôn có xu hướng chuyển dịch xích
lại gần nhau để tạo ra sự cân bằng trên thị trường.
- Qui luật lưu thông tiền tệ: Xác định số lượng tiền cần thiết trong lưu
thông bằng tổng số giá cả hàng hoá chia cho số lần luân chuyển trung bình
của đơn vị tiền tệ cùng loại.
- Qui luật cạnh tranh: Tồn tại tất yếu trong nền kinh tế hàng hoá qui
luật cạnh tranh biểu hiện sự cạnh tranh giữa người bán và người mua giữa
người bán và người bán giữa người mua với người mua và luôn diễn ra mọi
nơi mọi lúc trong tất cả các hoạt động kinh tế trên thị trường.
Do đó trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp các chủ thể kinh
tế luôn phải năng động đáp ứng nhu cầu của thị trường, các doanh nghiệp này
Click to buy NOW!
P
D
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
+ Theo chủ thể tham gia trên thị trường, cạnh tranh được chia làm ba
loại :
Một là, Cạnh tranh giữa người bán và người mua.
Hai là, cạnh tranh giữa người mua với người bán.
Ba là, cạnh tranh giữa người bán với người bán.
Cạnh tranh giữa người babs với ngươi mua là cuộc cạnh tranh diễn ra
dưới hình thức sẽ bán đắt, người bán luôn mong muốn bán sản phẩm, dịch vụ
của mình với giá cao. Trong khi người mua lại muốn mua với giá thấp. Sự
cạnh tranh được thực hiện trong quá trình vẫn thường gọi là quá trình "mặc
cả” với mức giá chấp nhận là giá thống nhất giữa người bán và người mua.
Cạnh tranh giữa người mua với nhau là cuộc cạnh tranh trên cơ sở qui
luật cung cầu. Khi mức cung của một loại hàng hoá, dịch vụ nào đó nhỏ hơn
mức cầu hoặc thay đổi thì cuộc cạnh tranh trở nên gay gắt hơn. Và giá cả của
hàng hoá, dịch vụ đó sẽ tăng lên. Ta vẫn biết rằng đường cầu của mỗi cá thể
không hoàn toàn giống đường tổng cầu nên nếu người nào đưa ra được giá
chung thống nhất phù hợp nhất thì người đó sẽ thắng trong cuộc cạnh tranh
này.
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
công ty hoặc đưa ra yêu cầu chất lượng phải tốt hơn với cùng một mức giá.
4) Cạnh tranh giữa các sản phẩm của doanh nghiệp với sản phẩm thay
thế khi giá cả của sản phẩm, dịch vụ tăng lên thì khách hàng có xu hướng sử
dụng sản phẩm dịch vụ thay thế sự cạnh tranh này đe doạ sự mất mát về thị
trường của công ty. Các công ty đưa ra thị trường những sản phẩm có khả
năng khác biệt hoá cao độ so với sản phẩm của công ty hoặc tạo ra các điều
kiện ưu đãi hơn về các dịch vụ hay các điều kiện tài chính.
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
6
5) Cạnh tranh trong mọi bộ ngành. Trong điều kiện này các công ty
cạnh tranh với nhau khốc liệt về giá cả, sự khác biệt hoá về sản phẩm hoặc sự
đổi mới về sản phẩm giữa các công ty hiện đang cùng tồn tại trong thị trường.
Sự cạnh tranh này ngày càng gay gắt là do các đối thủ cạnh tranh nhiều và
gần như cân bằng; do sự tăng trưởng của ngành công nghiệp hiện đại ở mức
độ thấp ; do các loại chi phí ngày càng tăng ; do chưa quan tâm tới quá trình
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
7
với doanh nghiệp của các quốc gia đang phát triển như Việt Nam hiện nay
phương thức kinh doanh quốc tế chủ yếu vẫn là xuất khẩu. Tuy nhiên thị
trường nước ngoài với những đối thủ cạnh tranh rất mạnh về tiềm lực. Ví vậy
muốn tăng gia xuất khẩu thì phải tăng khả năng cạnh tranh của chính mình
nhằm chiếm và giữ lấy cho mình một thị phần nhất định hay nói cách khác
tăng kgả năng cạnh tranh là biên pháp nhàm tăng khả năqng xuất khẩu.
Như vậy, rõ ràng cạnh tranh sẽ có tác động mạnh thực sự có tinh thần
cầu thị, có đạo đức kinh doanh tạo ra cho doanh nghiệp chỗ đứng vững chắc
trên thị trường.
II. MÔ HÌNH PHÂN TÍCH KHĂ NĂNG CẠNH TRANH CỦA CÁC
DOANH NGHIỆP (MÔ HÌNH SWOT).
Mô hình SWOT là viết tắt của chữ Streng ths (các điểm mạnh)
Oppotunities (các cơ hội) Weaknesses (Các điểm yếu), Threates (Các thách
thức). Trên cơ sở phân tích 4 nhân tố trên để tìm ra các điểm mạnh điểm yếu
của doanh nghiệp cũng như cơ hội, thách thức đối với doanh nghiệp trên thị
trường. Để từ đó các nhà lãnh đạo doanh nghiệp trên thị trường ở thời điểm
ế
n l
ư
ợ
c cho
Doanh nghiệp
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
8
Đây là sự phân tích các yếu tố của môi trường bên ngoài ảnh hưởng
đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, từ đó giúp doanh nghiệp tìm ra
các cơ hội cũng như các thách thức đối với doanh nghiệp.
Các yếu tố bên ngoài có thể là yếu tố kinh tế, yếu tố chính trị , yếu tố
pháp luật, yếu tố văn hoá xã hội, yếu tố khoa học công nghệ, yếu tố tự nhiên
Các yếu tố này là tác động gián tiếp khả năng cạnh tranh của doanh
nghiệp. Do vậy, doanh nghiệp cần phải nghiên cứu phân tích các yếu tố của
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
9
của các doanh nghiệp như thế nào. Phân tích khả năng cạnh tranh của các
doanh nghiệp tức là nghiên cứu những nguồn lực mà doanh nghiệp có từ môi
trường khu vực và trong nước.
Phương pháp có thể được sử dụng để đánh giá năng lực cạnh tranh là
dùng đồ thị dưới dạng đa giác cạnh tranh đa giác này mô tả khả năng của
doanh nghiệp theo các yếu tố trong mối quan hệ so sánh với các đối thủ cạnh
tranh hoặc một tập hợp các đối thủ cạnh tranh để xây dựng một phân tích về
khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Khi chồng sơ đồ này lên nhau ta có
thể thu được nhanh chóng những ưu thế tương đối của doanh nghiệp.
Quan niệm
Cô
ĐỐI THỦ CẠNH TRANH
HÌNH MÔ HÌNH ĐA GIÁC CẠNH TRANH
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
10
- Ngoại giao là khả năng điều hành theo hướng tích cực những mối
liên hệ với các nhân tố của môi trường điều này tạo điều kiện cho doanh
nghiệp hoạt động kinh doanh của mình. Đây là những tiền đề cho doanh
nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh của mình và mở rộng thị trường.
- Trước bán hàng là khả năng dự báo nhu cầu của thị trường và áp
dụng các hoạt động thành thạo để thuyết phục khách hàng và khả năng đáp
ứng nhu cầu của khách hàng tôt nhất thì doanh nghiệp không những đứng
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
11
xử cho phù họp đối với những đòi hỏi; những biến động của chúng đối với
những doanh nghiệp kinh doanh quốc tế thì vấn đề này cần được coi trọng.
a. Nhân tố kinh tế.
Đây là nhân tố ảnh hưởng rất to lớn với doanh nghiệp và là nhân tố quan
trọng nhất trong môi trường kinh doanh của doanh nghiệp, Một nền kinh tế
tăng trưởng sẽ tạo đà cho doanh nghiệp phát triển, nhu cầu dân cư sẽ tăng lên
đồng nghĩa với một tương lai sáng sủa, điều này cũng có nghĩa là tốc dộ tích
luỹ vốn đầu tư trong nền kinh tế cũng tăng lên , mức độ hấp dẫn đầu tư và
ngoài cũng sẽ tăng lên cao, sự cạnh tranh cũng ngày càng gay gắt. Thị trường
được mở rộng đây chính là cơ hội tố cho những doanh nghiệp biết tận dụng
thời cơ, biết tự hoàn thiện mình, không ngừng vươn lên chiếm lĩnh thị trường.
Nhưng nó cũng chính là thách thức đối với những doanh nghiệp không có
mục tiêu rõ ràng, không có chiến lược hợp lý.
Chạy đua không khoan nhượng đối với tất cả các doanh nghiệp dù là doanh
nghiệp nước ngoài cũng như doanh nghiệp ở trong nước dù là doanh nghiệp
đó đang hoạt động ở thị trường nội địa hay thị trường nước ngoài. Và ngược
lại khi nền kinh tế bị suy thoái, bất ổn định , tâm lý người dân hoang mang,
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
12
doanh của từng doanh nghiệp. Đặc biệt đối với từng doanh nghiệp tham gia
vào hoạt động xuất khẩu chịu ảnh hưởng của quan hệ giữa các chính phủ, các
hiệp định kinh tế quốc tế Các doanh nghiệp này cũng đặc biệt quan tâm tới
sự khác biệt về pháp luật giữa các quốc gia. Sự khác biệt này có thể sẽ làm
tăng hoặc giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp những đièu này sẽ ảnh
hưởng rất lớn đến các hoạt động, chính sách kế hoạch chiến lược phát triển,
loại hình sản phẩm danh nghiệp sẽ cung cấp cho thị trường.
Vì vậy, các doanh nghiệp luôn luôn cần một nền kinh tế ổn định một
môi trường pháp luật chặt chẽ, rõ ràng, bảo vệ lợi ích cho các doanh nghiệp,
cá nhân, tổ chức trong nền kinh tế. Khuyến khích phát triển, tham gioa khả
năng cạnh tranh.
c. Nhân tố xã hội :
Nhân tố xã hội thường biến đổi hoặc thay đổi dần dần theo thời gian
nên đôi khi khó nhận biết nhưng lại qui định các đặc tính của thị trường mà
bất cứ doanh nghiệp nào cũng phải tính đến khi tham gia vào thị trường đó
cho dù có muốn sống hay không. Nhân tố xã hội có thể bao gồm.
-Lối sống, phong tục, tập quán.
-Thái độ tiêu dùng.
-Trình độ dân trí.
-Ngôn ngữ.
-Tôn giáo.
-Thẩm mỹ
Chúng quyết định hành vi của người tiêu dùng, quan điểm của họ về
sản phẩm, dịch vụ, chúng là những điều mà không ai có thể đi ngược lại được
nếu muốn tồn tại trong thị trường đó. Ví dụ như ở những thị trường luôn có tư
tưởng đề cao sản phẩm nội địa như ấn Độ, Nhật Bản thì các sản phẩm ngoại
nhập sẽ kém khả năng cạnh tranh so với các Doanh nghiệp của quốc gia đó.
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
doanh nghiệp phát triển, giảm được chi phí. Các vấn đề ô nhiểm môi trường,
thiếu năng lượng, lãng phí tài nguyên thiên nhiên. Cùng với nhu cầu ngày
càng lớn đối với các nguồn lực có hạn khiến cho xã hội cũng như các doanh
nghiệp phải thay đôỉ quyết định và các biên pháp hoạt động liên quan.
e. Nhân tố công nghệ.
Khoa học công nghệ tác động mạnh mẽ đến khả năng cạnh tranh của
doanh nghiệp thông qua chất lượng sản phẩm và giá bán bất kỳ một sản phẩm
nào được sản xuất ra cũng đều phải gắn với một công nghệ nhất định. Công
nghệ sản xuất đó sẽ quyết định chất lượng sản phẩm cũng như tác động tới chi
phí cá biệt của từng doanh nghiệp từ đó tạo ra khả năng cạnh tranh của từng
doanh nghiệp.
Khoa học công nghệ tiên tiến sẽ giúp các doanh nghiệp xử lý thông tin
một cách chính xác và có hiệu quả nhất trong thời đại hiện nay, bất kỳ một
doanh nghiệp nào muốn thành công cũng cần có một hệ thống thu thập, xử lý,
lưu trữ, truyền phát thông tin một cách chính xác, đầy đú nhanh chóng hiệu
quả về thị trường và đối thủ cạnh tranh. Bên cạnh đó, khó học công nghệ tiên
tiến sẽ tạo ra một hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại của nền kinh tế
quốc dân nói chung cũng như thị trường doanh nghiệp nói riêng. Vì vậy, có
thể nói rằng khoa học công nghệ là tiền đề cho các doanh nghiệp nâng cao
khả năng cạnh tranh của mình.
2. Môi trường ngành.
Môi trường ngành là môi trường bao gồm các doanh nghiệp trong cùng
tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh. Môi trường ngành còn được hiểu là
môi trường cạnh tranh của doanh nghiệp sự tác động của môi trường ngành
ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp là điều không thể
phủ nhận.
Click to buy NOW!
P
D
F
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
a. Đối thủ cạnh tranh.
Sự am hiểu về đối thủ cạnh tranh có một ý nghĩa vô cùng quan trọng
đối với các doanh nghiệp. Cha ông ta đã có câu “biết mình biết trăm trận trăm
thắng" Do đó doanh nghiệp cần phải hiểu rõ đối thủ cạnh tranh.
Có thể thấy trước hết là đối thủ cạnh tranh quyết định mức độ cuộc
tranh đua để giành lợi thế trong ngành và trên thị trường nói chung.
Mức độ cạnh tranh dữ dội phụ thuộc vào mối tương tác giữa các yếu tố
như số lương các doanh nghiệp tham gia cạnh tranh giúp cho doanh nghiệp
đưa ra được những giải pháp hữu hiệu nhằm bảo vệ và tăng thi phần nâng cao
khả năng cạnh tranh.
b. Khách hàng .
Câu nói “khách hàng là thương đế” luôn luôn đúng đối với mọi doanh
nghiệp bất cứ một doanh nghiệp nào cũng không được quyên rằng khách hàng
luôn luôn đúng nếu họ muốn thành công, chiếm lĩnh thị trường. Những khách
hàng mua sản phẩm của một ngành hay một doanh nghiệp nào đó thì họ có
Đối thủ mới tiềm năng
Nhà
cung
cấp
Các đối thủ
cạnh tranh
trong ngành
Sự cạnh tranh
gi
ữ
a các doanh
Người
mua
Các mặt hàng và dịch vụ
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
đầy đủ về thông tín và chủng loại, chất lượng, đặc tính, hình thức, kiếu dáng
của sản phẩm thì họ có xu hướng đánh dòng các sản phẩm cùng loại trên thị
trường với nhau họ sẽ có xu hướng thiên về hướng bất lợi cho doanh nghiệp
vì họ không thể đánh giá cũng như hiểu chính xác được rõ giá trị của sản
phẩm doanh nghiệp sản xuất.
Khách hàng phải chịu chi phí đặt cọc do đó chi phí đặt cọc rõ ràng buộc
khách hàng với người bán nhất định.
Khách hàng có thu nhập thấp tạo ra áp lực phải giảm chi tiêu cho việc
mua bán của mình.
Khách hàng cố gắng khép kín sản xuất tức là họ cố gắng trở thành
người cung cấp cho chính mình.
Mặt khác khi khách hàng có đầy đủ thông tin và nhu cầu giá cả thị
trường hiện hành và chi phí của người cung cấp thì quyền “mặc cả” của họ
càng lớn.
c. Nhà cung cấp.
Sức ép của nhà cung cấp liên doanh nghiệp cũng không kém phần quan
trọng. Họ có thể chi phối đến hoạt động của doanh nghiệp do sự độc quyền
của một số nhà cung cấp những nguyên vật liệu chi tiết đặc dụng họ có thể
tạo ra sức ép lên doanh nghiệp bằng việc thay đổi gía cả, chất lượng nguyên
vật liệu. được cung cấp Những thay đổi này có thể làm tăng hoặc giảm chi
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
vật chất, nguồn lực tài chính tổ chức, kinh nghiệm.
a. Nguồn nhân lực.
Ngày nay thông thường khi đánh giá khả năng cạnh tranh của doanh
nghiệp, người ta thường đánh giá trước tiên nguồn nhân lực của doanh
nghiệp:
Yếu tố nhân lực được coi là tài sản vô cùng quý báu cho sự phát triển thành
công của mỗi quốc gia, mỗi doanh nghiệp.
Với một đội ngũ nhân lực tốt, doanh nghiệp có thể được làm đựợc tốt
tất cả những gì như mong muốn, đội ngũ nhân lực này sẽ làm tăng các nguồn
lực khác cho doanh nghiệp khác lên một cách nhanh chóng, trí tuệ chất xám là
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
17
những thứ vô cùng quý giá. Nó tạo ra những sản phẩm chất lượng cao, ưu viêt
hơn với giá thành thấp nhất, đáp ứng tốt yêu cầu của khách hàng, đưa doanh
nghiệp vượt lên trên các đối thủ cạnh tranh. Một đội ngũ công nghiệp lãnh
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
18
c. Nguồn lực tài chính.
Nguồn lực tài chính là yếu tố quan trọng trong quyết định khả năng
sản xuất cũng như là chỉ tieu hàng đầu để đánh giá qui mô của doanh nghiệp.
Bất cứ một hoạt động đầu tư, mua sắm trang thiết bị , nguyên liệu hay
phân phối, quảng cáo cho sản phẩm đều phải được tính toán dựa trên thực
trạng tài chính của doanh nghiệp, một doanh nghiệp có tiềm lực tài chính
mạnh mẽ sẽ có khả năng trang bị công nghệ máy móc hiện đại, Bởi vì bất có
một hoạt động đầu tư mua saqứm trang thiết bị nào cũng phải được tính toán
dựa trên thực trạng tài chính của doanh nghiệp. doanh nghiệp nào có tiềm lực
tài chính hùng mạnh sẽ có khả năng trang bị dây chuyền công nghệ sản xuất
hiện đại, đảm bảo chất lượng, hạ giáthành sản phẩm, giá bán sản phẩm tổ
chức các hoạt động quảng cáo khuyến mại mạnh mẽ nâng cao sức cạnh tranh.
Ngoài ra, với một khả năng tài chính hùng mạnh, doanh nghiệp cũng có khả
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
.
c
o
m
19
d. Tổ chức.
Mỗi doanh nghiệp phải có một cơ cấu tổ chứcđịnh hướng cho phần lớn
các công việc trong doanh nghiệp.
Nó ảnh hưởng đến phương thức thông qua quyết định của nhà quản trị,
quan điểm của họ đối với các chiến lược và điều kiện của doanh nghiệp. Cơ
cấu nề nếp tổ chức có thể là nhược điểm gây cản trở cho việc hoạt động thực
hiện chiến lược hoặc thúc đẩy các hoạt động đó không phát huy tính năng
động sáng tạo của các thành viên trong doanh nghiệp. doanh nghiệp nào có cơ
cấu tổ chức hợp lý, năng động sẽ có nhiều cơ hội thành công hơn các doanh
nghiệp khác.
e. Kinh nghiệm.
Kinh nghiệm sản xuất kinh doanh sẽ giúp doanh nghiệp dự đoán chính
xác nhu cầu trên thị trường trong từng thời kỳ, từ đó giúp doanh nghiệp chủ
động trong việc sản xuất kinh doanh không bị ứ đọng vốn, tồn kho qúa nhiều
sản phẩm tiết kiệm được nhiều chi phí khác.
Vì vậy, có thể nói, kinh nghiệm là thứ vô cùng quí giá đối với sự hoạt
động thành công của mỗi doanh nghiệp. Tất cả các hoạt động chức năng khác
của doanh nghiệp có khả năng thành công hay không phụ thuộc rất nhiều vào
kinh nghiệm của người lãnh đạo doanh nghiệp, của các cán bộ quản lý bộ
phận
Click to buy NOW!
P
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
B. AFTA VÀ HỘI NHẬP AFTA.
1. Cơ sở hình thành AFTA.
Quá trình quốc tế hoá đời sỗng kinh tế thế giới đang diễn ra ở nhữn nơi
cấp độ khác nhau, với xu hướng toàn cầu hoá đi đôi với xu hướng khu vực
hoá.
Toàn cầu hoá kinh tế là hình thành một thị trường thế giới thống nhất
một hệ thống tài chính, tín dụng toàn cầu là việc phát triển và mở rộng phân
I. Môi trường vĩ mô.
1. Nhân tố kinh tế.
2. Nhân tố chính trị và pháp luật.
3.Nhân tố xã hội .
4. Nhân tố tự nhiên.
5. Nhân tố công nghệ. II. Môi trường ngành
1. Nhà cung cấp.
2. Khách hàng .
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
đề kinh tế – xã hội có tính chất toàn cầu như vấn đề, dân số tài nguyên thiên
nhiên, bảo vệ môi trường sinh thái trong khi đó khu vực hoá kinh tế chỉ
diễn ra trongmột thời gian địa lý nhaqát định dưới nhiều hình thức như: Khu
vực mậu dịch tự do , đông minh liên minh, thuế quan, đồng minh tiền tề, thị
trường chung, đồng minh kinh tế nhằm mục đích hợp tác, hỗ trợ lẫn nhau
cùng phát triển từng bước xoá bỏ những cản trở trong việc di chuyển tư bản ,
lực lương lao động hàng hoá dịch vụ tiến tới tự do toàn cầu nhữnh di
chuyển mối liên hệ giữa các nước thành vien trong khu vực.
Ở những quốc gia có kinh tế thị trường phát triển, thì xu hướng tham
gia hội nhập voà nền kinh tế trong khu vực bảo hộ mậu dịch ngày càng tăng.
Việc tham gia mạnh mẽ và rông rãi các khối liên minh kinh tế khu vực, tiến
tới sự nhất thể hoá cao trog thông qua văn bản, hiệp định ký kết đã đưa lại cho
các quốc gia trong liên minh sự ổn định hợp tác cùng phát triển. Trong điều
kiện đó các doanh nghiệp của các quốc gia thành viên được hưởng những ưu
đãi về thương mại cũng như các gánh vác các nghĩa vụ về tài chính giảm thuế
cũng như giảm miễn phí khác Tình hình này trong quá khứ, hiện tại và
tương lai đang đặt ra cho các quốc gia đang phát triển trên thế giới nói chung
các quốc gia Đông Nam á nói riêng những cơ hội và thách thức mới.
Sự hình thành kiên kết giữa các quốc gia đang phát triển, ngoài mục
tiêu hợp tác , hỗ trợ nhau phát triển còn nhằm mục tiêu chống lại các chính
sách bảo hộ mậu dịch của các nước công nghiệp phát triển.
Việc hình thành các liên kết kinh tế khu vực và sự hội nhập của từng
quốc gia vào nền kinh tế các nước trong khu vực vời nhiều mức độ khác nhau
tuỳ thuộc vào từng khu vực liên kết và hình thức liên kết.
Khu vực mậu dịch tự do hay khu buôn bán tự do là giai đoạn đầu của
quá trình hội nhập kinh tế khu vực. Đây là một liên minh quốc tế giữa hai hay
nhiều quốc gia nhằm mục đích tự do hoá buôn bán đối một hoặc một số nhóm
mặt hàng náo đó. đặc trưng của khu vực mậu dịch tự do là xoá bỏ các hàng
rào thuế quan và phi thuế quan nhằm tạo ra một thị trường thống nhất của
khu vực. Nhưng mỗi quốc gia là thành viên vẫn thi hành chính sách ngoại
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
Hai là, hội nhập kinh tế khu vực còn góp phần vào việc chuyển hướng
mậu dịch, sự chuyển biến này diễn ra phổ biến khi hình thành liên minh thuế
quan , và khi đó các điều kiện buôn bán giữa các nước thành viên trong liên
minh sẽ trở nên thuận lợi hơn, hấp dẫn hơn trước.
Ba là, hội nhập vào khu vực, thực hiện tự do hoá thương mại tạo điều
kiện thuận lợi trong việc tiếp tục thu vốn, công nghề trình độ quản lý từ các
quốc gia khác nhau trong liên minh. Về lâu dài tự do hoá thương mại thúc đẩy
tăng trưởng kinh tế, góp phần tăng năng suất lao động.
Để tiến thêm một bước nữa tới tự do thương mại toàn diện và để phản
ứng với xu thế hội nhập kinh tế khu vực đang diễn ra ở nhiều nơi trên thế
giới, ngày 27/28 tháng 1 năm 1992 các nước ASEAN đã thoả thuận thiết lâp
khu mậu dịch tự do ASEAN (AFTA) trong vòng 15 năm trong 15 năm, kể từ
1.1.1993, thuế của các nước trong khu vực sẽ được giảm xuống ở mức 0 – 5%
và các hàng rào phí thuế quan với một diện rộng các sản phẩm chế tạo. Năm
1994, các nước ASEAN đã rút ngắn thời gian quá trình đó còn lại 10 năm, tức
là thuế giảm xuống còn 0 – 5% vào năm 2003. AFTA không phải là một liên
minh thuế quan trong nuớc ASEAN vẫn được tự do riêng để dặt thuế với
những nước còn lại trên thế giới.
2. Nội dung chủ yếu của AFTA.
2.1. CEPT ( Kế hoạch thuế ưu đãi có hiệu lực chung )
CEPT là một cột chính để thành lập AFTA. CEPT ( Common Effective
Preferential Tarif). Được đưa ra nhằm thoả thuận các nước thành viên
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
thương và khó tính cạnh tranh trực tiếp. Tuy nhiên, ngoài những trường hợp
hạn chế buôn bán là cần thiết để đảm bảo an toàn an ninh quốc gia, sức khoẻ
và truyền thống văn hoá. Và việc loại bỏ ra khỏi CEPT các sản phẩm chỉ
mang tính tạm thời. Một nước thành viên laọi bỏ tạm thời một sản phẩm thì sẽ
không còn tư cách để hướng sự xâm nhập ưu đãi cho sản phẩm đó vào thị
trường các quốc gia thành viên khác. Việc đình chỉ ưu đãi chỉ phù hợp với
điều XIX của GRATT ( hành động khẩn cấp về nhập khẩu các sản phẩm đặc
biệt ) .
Năm 1994 ASEAN đồng ý với tiến trình giảm thuế như sau.
1) Đối với hàng hoá theo thời gian thực hiện bình thường.
- Thuế suất trên 20% sẽ giảm xuống dưới 20% vào ngày 1/11/1998 và
sau đó còn 0 – 5%vào ngày 1/1/2003.
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
24
- Thuế suất đã ở dưới mức 20% sẽ được giảm xuống 0 – 5% vào
hoá sẽ hạ hơn. Các yếu tố khác như chất lượng, mẫu mã cũng sẽ thay đổi do
sức ép cạnh tranh trong nội bộ AFTA.
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
25
Đặc biệt, tác động của khu vực mậu dịch tự do sẽ rõ ràng nhất trong
điều kiện các nước thành viên có điều kiện phát triển kinh tế, cơ cấu kinh tế
và buôn bán tương tự nhau như ASEAN. Tính cạnh tranh sẽ rất mạnh khi sự
thay đổi thuế quan sẽ có tác dụng quyết định. Đồng thời khả năng tạo lập sự
hợp tác và chuyên môn hoá cũng lớn. Xu hướng chung phân bố sản xuất là
chuyến các cơ sở sản xuất từ nơi có giá thành cao sang nơi có gi thành thấp.
Mức chênh lậch giá thành càng lớn thì luồng di chuyển càng mạnh khi các
hàng rào thuế quan bị xoá bỏ.
Việt Nam chúng ta khi tham gia AFTA, sẽ có thuận lợi hơn cho xuất
khẩu hàng hoá sang các nước ASEAN vì các hàng rào bảo hộ của các nước
đó cũng được cắt giảm tương tự khi Việt Nam cắt giảm hàng rào bảo hộ của
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
c
k
.
c
o
m
26
+ Giâý phép hoạt động cho các nhà xuất khẩu và nhập khẩu, chỉ có các
doanh nghiệp thuộc Bộ Thương Mại được thực hiện các hoạt động ngoại
thương.
+ Giấy phép xuất nhập khẩu, áp dụng đối với một số loại hàng hoá.
+ Giáy chứng nhận của một số tổ chức có thẩm quyền áp dụng với các
loại hàng hoá đặc biệt.
- ORS của Việt Nam bao gồm:
+ Qua ta.
+ Các hàng hoá và như yếu phẩm do chính phủ kiểm soát đẻ tạo cân
bằng cơ sở giữa cung và cầu trong nền kinh tế quốc dân.
2.3. Mục tiêu kinh tế của AFTA.
Mỗi một quốc gia tham gia vào AFTA đều đặt ra cho mình những mục
tiêu nhất định phù hợp với đặc thù của nước mình tuy nhiên tất cả họ đều có
những mục tiêu chung đó là:
- Tự do hóa thương mại trong ASEAN thông qua việc giảm dần thuế
quan nội bộ khu vực và NTBS.
- Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào khu vực bằng cách mở rộng
một thị trường phối hợp rộng hơn.
- Làm thích ứng với những điều kiện kinh tế đang thay đổi dặc biệt là
quá trình thành lập các khối thương mại trên thế giới.
2.4. Danh mục sản phẩm theo chương trình CEPT của Việt Nam.
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g