Bài giảng : Quy hoạch lâm nghiệp vụ điều chế rừng part 7 potx - Pdf 19

103
v qua đó lợi dụng sản phẩm đã thnh thục. Để xác định lợng khai thác, đòi hỏi phải có
các cơ sở kỹ thuật: tăng trởng, cấu trúc chuẩn, thnh thục, cờng độ khai thác
Cụ thể cần xác định:
Mô hình cấu trúc N-D chuẩn cho từng kiểu rừng, điều kiện lập địa.
Đờng kính ứng với tuổi thnh thục số lợng hoặc công nghệ của nhóm loi
mục đích kinh doanh.
Cờng độ khai thác hợp lý nhằm xúc tiến tốt tái sinh v sinh trởng các loi cây
mục đích sau khai thác, rừng có tăng trởng cao nhất để phục hồi nhanh nhất
theo mô hình định hớng.
Điều tra cấu trúc N-D của lâm phần đa vo khai thác.

Từ các cơ sở trên, lợng khai thác đợc xác định qua bi chặt:
Ton bộ các cây từ đờng kính lớn nhất xuống đến đờng kính ứng với tuổi
thnh thục số lợng hoặc công nghệ của nhóm loi mục đích kinh doanh. Trong
trờng hợp trữ lợng thnh thục chiếm tỷ lệ lớn thì phải dừng lại ở một đờng
kính lớn hơn đờng kính thnh thục để không đợc vợt qua cờng độ đã xác
định, gọi l đờng kính tối thiểu khai thác.
Một số cây ở các cấp kính nhỏ hơn đờng kính tối thiểu khai thác, việc bi chặt
đợc tiến hnh theo phơng pháp điều chỉnh qua tiết diện ngang nhằm định
hớng cấu trúc N-D sau khai thác về cấu trúc N-D chuẩn hoặc đồng dạng
chuẩn.

Các bớc tiến hnh:
Xác định đờng kính tối thiểu khai thác:
Căn cứ cờng độ khai thác, đờng kính ứng với tuổi thnh thục số lợng (hoặc
công nghệ), xác định một đờng kính tối thiểu khai thác. Cách tiến hnh l tính % tổng
tiết diện ngang của các cấp kính lớn hơn đờng kính ứng với tuổi thnh thục, nếu kết
quả nhỏ hơn cờng độ thì đờng kính tối thiểu khai thác chính l đờng kính ứng với
tuổi thnh thục; ngợc lại thì phải xác định từ cấp kính lớn nhất xuống dần v dừng lại ở
một cấp kính lớn hơn đờng kính ứng với tuổi thnh thục để không vợt qua cờng độ


- Tính tổng tiết diện ngang giữ lại lý thuyết trên ha G
lt
:
Glt = G
t
.(100 - I)/100
Trong đó:
I: Cờng độ khai thác (%).
G
t
: tổng tiết diện ngang thực trên ha, bằng G
1
, với G
1
l tổng
tiết diện ngang thực trên ha ở các cấp kính.
- Tính tổng tiết diện ngang trên ha giữ lại lý thuyết cho từng cấp kính
G
lt
:
- G
lt
= G
lt
.%G
opt
/100
- Tính số cây giữ lại trên ha lý thuyết cho từng cấp kính N
lt

= N
lt

- Trờng hợp N
1
< N
lt
: N
2
= N
1

Số cây thiếu hụt l m
i
: m
i
= N
lt
- N
1

Lúc ny ở cấp kính i-1 hoặc i+1 cần tăng số cây giữ lại để bù đắp sự
thiếu hụt đó, vậy ở các cấp kính ny có số cây cần giữ lại l:
N
2(i-1)
= N
lt(i-1)
+ m
i
Nếu cấp kính ny có N

lần lợt l tổng tiết diện ngang của số cây trớc khi chặt, số
cây giữ lại, số cây chặt trên ha trong từng cấp kính:
Tổng quát: G
(i)
= (/4).D
2
.10
-4
.N
(i)

105
G
(i)
bao gồm G
1
, G
2
, G
ch
, N
(i)
tơng ứng l N
1
, N
2
, N
ch
,
còn D(cm) l giá trị giữa cấp kính.


Theo tiết diện ngang: Lg = S'. G
ch

S' l diện tích coupe khai thác rừng chặt chọn.

Ví dụ: Rừng trạng thái IVB vùng Kon H Nừng đợc đa vo khai thác, đã xác
định các chỉ tiêu sau:
- Điều tra cấu trúc N-D.
- Cấu trúc chuẩn N-D.
- Đờng kính tối thiểu khai thác l 63cm, dự kiến khai thác hết tất cả các
cây có đờng kính lớn hơn hoặc bằng 63cm, còn các cây nhỏ hơn sẽ chặt
theo cấu trúc N-D chuẩn hoặc đồng dạng chuẩn.
- Cờng độ khai thác 30%.
Việc điều chỉnh cấu trúc N-D v xác định lợng khai thác đợc trình by trong
bảng 3.7: 106

Bảng 3.7: Điều chỉnh cấu trúc N-D v xác định lợng khai thác
Cấp D N
1(i)
G

54 8 1.83 10 2.29 7.64 1.72 8 8 1.72 0 0.11
60 9 2.54 7 1.98 6.60 1.49 5 5 1.49 4 1.06
66 1 0.34 1 0.34
72 1 0.41 1 0.41
78 1 0.48 1 0.48
84
Tổng 653 32.18 643 29.97 100 22.53 483 483 22.53 170 9.66

Giải thích bảng 3.7:
- Cột 1: Giá trị giữa các cấp kính, cự ly cấp kính l 6cm.
- Cột 2: Phân bố số cây trên ha thực theo cấp kính, xác định qua điều tra trên lâm
phần khai thác.
- Cột 3: Phân bố tổng tiết diện ngang thực trên ha theo cấp kính:
Ví dụ: ở cấp kính 12cm, G
1(12)
= .12
2
.10
-4
.239/4 = 2.70 m
2
/ha.
- Xác định đờng kính tối thiểu khai thác: Đờng kính ứng với tuổi thnh thục
của nhóm loi mục đích l 63cm, nh vậy tỷ lệ % tổng tiết diện ngang của các
cấp kính lớn hơn đờng kính ny l: (0.34 + 0.41 + 0.48).100/32.18 = 3.82%,
nhỏ hơn cờng độ cho phép 30%. Do đó lấy đờng kính ny lm đờng kính tối
thiểu khai thác, có nghĩa l khai thác hết các cây lớn hơn 63cm, các cây ở các
cấp kính nhỏ hơn đợc chặt theo cấu trúc N-D đồng dạng chuẩn.
- Cột 4: Phân bố số cây chuẩn trên ha trong phạm vi nhỏ hơn đờng kính tối thiểu
khai thác.

/ha
- Cột 8: Phân bố số cây giữ lại trên ha lý thuyết theo cấp kính trong phạm vi
nhỏ hơn đờng kính tối thiểu khai thác:
Ví dụ: ở cấp kính 12 cm, N
lt(12)
= 2/ (.12
2
.10
-4
/4) = 177 c/ha.
Đây chính l mô hình N-D đồng dạng chuẩn cần xác định.
- Cột 9: Số cây giữ lại theo cấp kính, trong ví dụ trên, ở các cấp kính đều có
N
1
>N
lt
, do đó số cây giữ lại chính l N
2
= N
lt
, không có hiện tuợng thiếu hụt
cây ở các cấp kính nên không tính việc bù đắp. Chỉ tính trong phạm vi nhỏ
hơn đờng kính tối thiểu khai thác.
- Cột 10: Tiết diện ngang giữ lại trên ha cho từng cấp kính:
Ví dụ: ở cấp kính 12 cm, G
2(12)
= (.12
2
.10
-4

- Số cây chặt v lợng chặt tính theo tiết diện ngang đợc phân bố theo từng
cấp kính, đó l chuỗi giá trị của cột 11/cột 1 v cột 12/cột 1.
108
- Lợng khai thác trên ha v cờng độ chặt:
Lợng khai thác trên ha tính theo G (
G
ch
): G
ch
= G
ch(i)
= 9.66m
2
/ha.

- Cờng độ khai thác:
- I% = (G
ch(i)
/G
1(i)
).100 = 9.66x100/32.18 = 30%.
- Lợng khai thác hng năm:
Theo tiết diện ngang: Lg = S' . G
ch
= S'.9.66 m
2
.

Trong phơng thức chặt chọn theo cấp kính, lợng khai thác bao gồm số cây, tiết
diện ngang ở các cấp kính lớn nhỏ, rừng sau khai thác đợc định hớng theo mô hình

sau:
- Phân chia rừng thnh các đơn vị diện tích, thông thờng l 400m
2
.
- Tính một trị số bình quân tiết diện ngang cần giữ lại trên đơn vị ny. Ví dụ tổng
tiết diện ngang cần giữ lại nuôi dỡng l 22.53m
2
/ha, tiết diện ngang bình quân
trên 400m
2
sẽ l 22.53/25 = 0.9m
2
.
- Điều chỉnh rừng về tiết diện ngang bình quân trên từng đơn vị diện tích, có
nghĩa lm giảm sự chênh lệch quá lớn trong rừng, tạo sự đồng đều trên ton
diện tích. Vì vậy:
+ ở nơi tán tha có thể giữ lại các cây nhỏ, không thuộc loi mục đích để
tạm thời che phủ đất.
+ Bi cây khai thác theo nguyên tắc từ to đến nhỏ, nếu cây thnh thục
nhng mọc ở nơi trống trải cần giữ lại, không đợc tạo thnh khoảng trống lớn.
Cả 2 trờng hợp đều nhằm bảo đảm cho từng đơn vị diện tích có một trị số tiết
diện ngang xấp xỉ giá trị bình quân

5.3.2.4 Phơng pháp tính lợng khai thác rừng phòng hộ
Lợi dụng gỗ ở rừng phòng hộ thuộc địa vị thứ yếu, nhng không có nghĩa l
không tiến hnh khai thác. Khi rừng đi vo giai đoạn thnh thục phòng hộ, tác dụng
phòng hộ bắt đầu giảm, để phục hồi v tăng cờng hiệu quả có lợi của rừng cần tiến
hnh khai thác tái sinh kịp thời.
Phơng thức khai thác rừng phòng hộ có thể l khai thác trắng hoặc chọn, sau đó
bảo đảm tái sinh rừng. Cách tính lợng khai thác không nh tính cho rừng sản xuất gỗ,

đi số tre lồ ô non cần để lại lm cây mẹ:
Luợng khai thác trên ha theo số cây (P):
P = Y - N.T/a (3.85)
Trong đó:
Y: Tổng số cây tre lồ ô non trên ha sinh ra trong năm đó.
N: Số tre thờng xuyên lu lại để sinh sản ra tre non.
T: Luân kỳ chặt chọn.
a: Tuổi khai thác chính của tre lồ ô gi.

Lợng khai thác tre lồ ô hng năm (Lv):
Theo trữ lợng: Lv = s.G
Theo số cây: Lv = s.P
Trong đó s l diện tích coupe khai thác rừng tre lồ ô.

111
Chơng 4
Nội dung v phơng pháp qui hoạch lâm nghiệp
Mục đích:
Cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản trong quy hoạch lâm nghiệp, bao gồm
các nội dung chủ yếu v các phơng pháp tiếp cận thích hợp để họ có khả năng chủ
động xây dựng các phơng án quy hoạch ở các cấp độ khác nhau.

Khung chơng trình tổng quan ton chơng
Mục tiêu
Sau khi học
xong sinh viên
có khả năng
Nội dung Phơng pháp Vật liệu Thời gian
Trình by đợc
các nội dụng


Diễn giảng,
Bi tập lớn
Thảo luận nhóm
Não công

Bi giao
nhiệm vụ,
Ti liệu phát
tay về
phơng án
quy hoạch
rừng

20

Lâm nghiệp l một ngnh quan trọng của nền kinh tế quốc dân. Đối tợng của sản
xuất kinh doanh của lâm nghiệp l ti nguyên rừng, bao gồm rừng v đất rừng. Tác dụng
lâm nghiệp đối với nền kinh tế có nhiều mặt, không những cung cấp gỗ, tre, đặc sản
rừng v các lâm sản khác m còn tác dụng giữ đất v phòng hộ. Rừng nớc ta phân bố
không đều, điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khác nhau v nhu cầu của các địa phơng
v các ngnh kinh tế khác đối với lâm nghiệp cũng khác nhau. Vì vậy cần phải tiến hnh
qui hoạch lâm nghiệp nhằm bố trí hợp lý về mặt không gian ti nguyên rừng v bố trí
cân đối các hạng mục sản xuất kinh doanh theo các cấp quản lý lãnh thổ v quản lý sản
112

Xuất khẩu gỗ Keo lá trm
xuất khác nhau lm cơ sở cho việc lập kế hoạch, định hớng cho sản xuất kinh doanh
lâm nghiệp đáp ứng nhu cầu lâm sản cho nền kinh tế, cho xuất khẩu v cho đời sống
nhân dân, đồng thời phát huy những tính năng có lợi khác của rừng.

Qui hoạch trồng rừng v nông lâm kết hợp
Qui hoạch lợi dụng rừng, chế biến lâm sản gắn liền với thị trờng tiêu thụ.
Qui hoạch phát triển nghề rừng gắn liền với lâm nghiệp xã hội.
Qui hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng v giao thông vận chuyển.
Thời hạn qui hoạch thờng 10 năm v nội dung qui hoạch thờng phân theo vùng
kinh tế. Tỷ lệ bản đồ qui hoạch thờng từ 1:1.000.000 đến 1: 250.000.
113
1.1.2 Qui hoạch lâm nghiệp cấp tỉnh
Qui hoạch lâm nghiệp cấp tỉnh đề cập các vấn đề sau:
Nghiên cứu phơng hớng, nhiệm vụ phát triển kinh tế của cấp tỉnh v căn cứ
vo qui hoạch lâm nghiệp cấp ton quốc xác định phơng hớng, nhiệm vụ phát
triển lâm nghiệp trong phạm vi cấp tỉnh.
Qui hoạch lâm nghiệp theo mục đích sử dụng chủ yếu (3 chức năng của rừng):
Rừng sản xuất rừng phòng hộ v rừng đặc dụng.
Qui hoạch lâm nghiệp v bảo vệ rừng hiện có
Qui hoạch trồng rừng v nông lâm kết hợp
Qui hoạch lợi dụng rừng, chế biến lâm sản gắn liền với thị trờng tiêu thụ.
Qui hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng v giao thông vận chuyển.
Thời hạn qui hoạch thờng 5 năm
1.1.3 Qui hoạch lâm nghiệp cấp huyện
Qui hoạch lâm nghiệp cấp huyện đề cập các nội dung chính sau:
Nghiên cứu phơng hớng, nhiệm vụ phát triển kinh tế của huyện v căn cứ vo
qui hoạch lâm nghiệp cấp tỉnh xác định phơng hớng, nhiệm vụ phát triển lâm
nghiệp trong phạm vi huyện
Qui hoạch lâm nghiệp theo mục đích kinh doanh (3 chức năng của rừng): Rừng
sản xuất rừng phòng hộ v rừng đặc dụng.
Qui hoạch các biện pháp kinh doanh:
- Biện pháp trồng rừng
- Biện pháp nuôi dỡng rừng
- Biện pháp khai thác

kinh doanh lâm nghiệp cho các thnh phần kinh tế tập thể v t nhân. Vì vậy qui hoạch
lâm nghiệp cấp xã giải quyết các nội dung biện pháp kỹ thuật, kinh tế xã hội cụ thể hơn.
Do đó cần phải ớc tính vốn đầu t, nguồn vốn, trang thiết bị, hiệu quả kinh doanh v
thời hạn thu hồi vốn.
1.2 Qui hoạch cho các cấp quản lý sản xuất kinh doanh
1.2.1 Qui hoạch liên hiệp các lâm trờng, công ty lâm nghiệp
Liên hiệp, công ty lâm nghiệp bao gồm các lâm trờng v một số xí nghiệp quốc
doanh có liên quan mật thiết với nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Qui hoạch liên hiệp các lâm trờng, công ty lâm nghiệp thờng đề cập đến các nội
dung chính sau:
Trên cơ sở căn cứ vo phơng hớng phát triển lâm nghiệp của các cấp quản lý
lãnh thổ m liên hiệp hay các công ty trực thuộc tiến hnh xác định phơng
hớng, nhiệm vụ v mục tiêu cần đạt đợc.
Qui hoạch đất đai cho các nội dung quản lý, sản xuất kinh doanh
Xác định các biện pháp kinh doanh rừng chính:
- Khai thác, lợi dụng ti nguyên rừng hiện có
- Xây dựng vốn rừng
- Sản xuất nông lâm kết hợp
- Xây dựng đờng vận chuyển
- Phát triển lâm nghiệp xã hội.
115
- Tổng hợp nhu cầu cơ bản, ớc tính vốn đầu t v hiệu quả sử dụng vốn.
Hệ thống tổ chức qủan lý v sản xuất trong các liên hiệp, công ty thực hiện theo
chức năng đã đợc phân công, điều phối sản xuất một cách hợp lý theo hớng chuyên
môn hóa, kết hợp với hợp tác hóa sản xuất, tổ chức triển khai áp dụng những tiến bộ
khoa học kỹ thuật công nghệ vo qui hoạch v đo tạo đội ngũ cán bộ quản lý, kỹ thuật.
1.2.2 Quy hoạch các khu đầu nguồn, phòng hộ, đặc dụng
Đây l khu rừng đuợc quy hoạch vo mục đích bảo vệ để phòng hộ hoặc bảo tồn ti
nguyên thiên nhiên. Cơ sở của quy hoạch dựa vo quy hoạch các cấp lãnh thổ, đồng thời
dựa vo nhu cầu thực tế ở từng khu vực, địa phơng. Nội dung chính bao gồm:

Phát hiện các nhu cầu, vấn
đề , v sự hiểu biết của ngời dân
địa phơng
Vấn đề
v cơ hội
huyện

Chính sách v sự u tiên quốc gia
Qui hoạch sử dụng đất lâm nghiệp quốc gia
Qui hoạch sử dụng đất lâm nghiệp huyện
Qui hoạch sử dụng đất lâm nghiệp địa phơng
Qui hoạch phát triển quốc gia
Chính sách v
sự u tiên của huyện
Hu
yệ
n

Hình 4.1: Chiều hớng tiếp cận mới trong quy hoạch lâm nghiệp
mới để giảm tối thiểu chi phí, thời gian v tăng độ chính xác góp phần nâng cao chất
lợng, hiệu quả của công tác quy hoạch lâm nghiệp.
Các thông tin trong công tác thống kê ti nguyên rừng v quy hoạch lâm nghiệp
đợc lu trữ dới nhiều dạng khác nhau nh: các loại bản đồ chuyên đề, ảnh máy bay,
ảnh vệ tinh ở 2 dạng giấy v số. Số liệu số đợc lu trữ, phục hồi, cập nhật v sửa đổi
đáp ứng cho các mục đích khác nhau của ngời sử thông qua một hệ thống, hệ thống
ny đợc gọi l hệ thống tin địa lý (GIS). Trong GIS, thông tin trong thống kê ti nguyên
rừng, v quy hoạch đợc phục hồi trong máy tính v liên kết với các dạng thông tin khác
một cách dễ dng v nhanh chóng. Mặt khác sử dụng GIS có thể phân tích v biểu diễn
kết quả thống kê ti nguyên rừng, quy hoạch dễ dng, nhanh chóng v chính xác. GIS
giúp cho các nh quy hoạch, quản lý hợp nhất các số liệu thống kê ti nguyên rừng với
thông tin ti nguyên đất khác để đa ra quyết định dạng sử dụng đất phù hợp.
Trong GIS các dạng số liệu cơ sở đợc tách biệt trong mỗi một bản đồ đợc gọi l
theme. Vị trí của mỗi đặc điểm nổi bật trong theme đợc phục hồi trong cơ sở dữ liệu
máy tính v các tiêu chuẩn liên kết với các đặc điểm đó đợc nối kết trong mỗi một bản
đồ. Ví dụ vị trí của đờng ranh giới các trạng thái rừng đợc phục hồi song song với kết
quả thống kê về mật độ, phân bố của các loi cây, thể tích, trữ lợng v các loại đất đai
cho mỗi loại rừng, trạng thái rừng trong GIS. Mỗi một loại bản đồ đợc lu trữ riêng biệt
v có thể phối hợp với các loại bản đồ khác để lm ra một loại bản đồ mới ở các tỷ lệ v
dạng khác nhau đáp ứng cho mục đích quy hoạch khác nhau. Chức năng phân tích của
GIS cho phép chồng nhiều lớp khác nhau (các loại bản đồ khác nhau), điều ny có ý
nghĩa rất quan trọng trong việc đa ra quyết định trong công tác quy hoạch lâm nghiệp,
góp phần quản lý ti nguyên rừng có hiệu quả, chính xác cao.
3 Phân tích tình hình
Đây l bớc lm đầu tiên trong công tác quy hoạch nhằm phân tích đuợc tất cả
thông tin, hiện trạng phục vụ cho tổ chức quy hoạch. Bao gồm:
- Điều tra điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội
- Thống kê ti nguyên rừng
- Điều tra chuyên đề.
118

3.1.5 Tình hình thủy văn
Thủy văn ảnh hởng quan trọng tới sinh trởng, phát dục của rừng, tổ chức sản
xuất; do đó cần điều tra dòng sông, dòng chảy.vv Những ti liệu ny lm cơ sở để thiết
kế vận chuyển thủy, xây dựng cơ bản v đề xuất các biện pháp kinh doanh.
3.2 Điều tra điều kiện kinh tế xã hội
Lâm nghiệp l một bộ phận kinh tế, có quan hệ chặt chẽ với sự phát triển của các
ngnh kinh tế khác. Do đó sự phát triển của sản xuất lâm nghiệp tất nhiên sẽ ảnh hởng
đến sự phát triển kinh tế chung. Đồng thời sự phát triển của sản xuất lâm nghiệp cũng
phải dựa vo sự phát triển của các ngnh kinh tế khác. Trong quá trình điều tra v phân
tích tình hình kinh tế xã hội cần đặc biệt chú ý đến chính sách phát triển lâm nghiệp của
119
nh nớc. Điều tra điều kiện kinh tế xã hội giúp cho việc xây dựng bản phơng án qui
hoạch lâm nghiệp đi đúng hớng.
Nội dung điều tra nghiên cứu ở mỗi nơi mỗi khác, song chủ yếu bao gồm các
nội dung chính sau: Vị trí, địa lý, phân chia hnh chính v tổng diện tích của
đối tợng qui hoạch: Điều tra những vấn đề ny để thấy rõ vị trí v ý nghĩa của
rừng trong nền kinh tế nh nớc, mức độ phong phú ti nguyên rừng v tình
hình sử dụng đất đai, biết rõ vị trí địa lý (Kinh tuyến, vĩ tuyến) của phạm vi đối
tợng qui hoạch. Dựa vo diện tích ti nguyên rừng v tổng diện tích m tìm ra
tỷ lệ che phủ, điều ny nói lên mức độ phong phú ti nguyên rừng.vv
Mặt khác căn cứ vo số liệu thống kê các loại đất đai v diện tích của chúng m qui
hoạch tình hình sử dụng đất đai v ý nghĩa kinh tế của rừng, xác định biện pháp kinh
doanh, tổ chức sản xuất cho phù hợp.
Dự kiến phát triển kinh tế của các cấp: Cần phải điều tra tỷ mỷ về nông nghiệp,
giao thông vận chuyển v các ngnh kinh tế khác, qua đó dự kiến phát triển
kinh tế lâm nghiệp của các cấp quản lý.
Tình hình sản xuất nông nghiệp: Trình độ phát triển của sản xuất nông nghiệp
chiếm một vị trí quan trọng trong điều kiện sản xuất lâm nghiệp. Nông nghiệp
cung cấp lơng thực v nhân lực cho lâm nghiệp. Cần tìm hiểu nhu cầu về gỗ,
củi của nông nghiệp, trình độ cơ giới hóa v tập quán canh tác qua đó m đề


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status